Tổng quan nghiên cứu

Trong cấu trúc tài chính của ngân hàng thương mại, nguồn vốn giữ vị trí sống còn quyết định quy mô tín dụng và khả năng sinh lời. Tại thị trường cấp thành phố vệ tinh, áp lực cạnh tranh huy động vốn diễn ra ngày càng quyết liệt với sự hiện diện của 27 chi nhánh ngân hàng cấp tỉnh cùng mạng lưới phòng giao dịch phủ rộng khắp tỉnh Thái Nguyên. Trong bối cảnh đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phổ Yên đã khẳng định uy tín vững chắc khi duy trì vị thế trong Top 3 tổ chức tín dụng có quy mô huy động vốn dẫn đầu trên địa bàn thành phố Phổ Yên vào năm 2021.

Mặc dù đạt được những bước tiến tích cực về quy mô với tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn đạt 96,7% năm 2019, 109% năm 2020 và 110% năm 2021, chi nhánh đang phải đối mặt với áp lực gia tăng chi phí vốn nghiêm trọng. Cụ thể, tỷ trọng chi phí huy động vốn trong tổng chi phí hoạt động đã tăng mạnh từ mức 56% tương ứng 39,39 tỷ đồng năm 2019 lên tới 69,00% tương ứng 58,35 tỷ đồng vào năm 2021. Sự phụ thuộc lớn vào tiền gửi tiết kiệm dân cư kỳ hạn dài với mặt bằng lãi suất đầu vào cao đã làm suy giảm biên lợi nhuận thuần của chi nhánh.

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Duy Đăng tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh thuộc Đại học Thái Nguyên tập trung phân tích thực trạng huy động vốn tại VietinBank Phổ Yên giai đoạn 2019 - 2021. Luận văn hướng đến mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, chỉ rõ những nút thắt cản trở hiệu quả khai thác nguồn vốn tại địa bàn kinh tế trọng điểm, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp tái cấu trúc nguồn vốn đến năm 2025. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, hỗ trợ chi nhánh kiểm soát tỷ lệ chi phí huy động vốn duy trì dưới 60% tổng chi phí và duy trì tăng trưởng nguồn vốn ổn định trên 12% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của hai lý thuyết kinh điển trong hoạt động ngân hàng thương mại: Lý thuyết trung gian tài chính và Lý thuyết quản trị tài sản nợ - tài sản có. Theo lý thuyết trung gian tài chính, ngân hàng thương mại đóng vai trò chuyển hóa các khoản tiết kiệm nhàn rỗi nhỏ lẻ trong xã hội thành nguồn vốn tín dụng tập trung phục vụ sản xuất kinh doanh thông qua việc tối ưu hóa chi phí giao dịch và giảm thiểu bất cân xứng thông tin. Song song đó, lý thuyết quản trị tài sản nợ - tài sản có định hướng việc kết hợp hài hòa giữa cơ cấu kỳ hạn của nguồn vốn huy động với danh mục cho vay nhằm triệt tiêu rủi ro thanh khoản và biến động lãi suất.

Bên cạnh khung lý thuyết, đề tài chuẩn hóa 4 khái niệm then chốt cấu thành hoạt động huy động vốn:

  1. Tiền gửi giao dịch: Nguồn tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức và cá nhân phục vụ thanh toán, mang lại chi phí vốn đầu vào thấp nhất cho tổ chức tín dụng.
  2. Tiền gửi phi giao dịch: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của dân cư với tính ổn định cao nhưng đòi hỏi chi phí trả lãi tương đối lớn.
  3. Chi phí huy động vốn bình quân: Chỉ tiêu phản ánh tổng chi phí trả lãi kết hợp các khoản chi phí phi lãi trên tổng quy mô vốn huy động thực tế.
  4. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn: Thước đo định lượng phản ánh hiệu lực quản trị và năng lực mở rộng thị phần của chi nhánh so với mục tiêu được giao.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thống kê thường niên của Ngân hàng Nhà nước và VietinBank Phổ Yên giai đoạn 2019 - 2021, cùng hệ thống căn cứ pháp lý như Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 và Thông tư số 20/VBHN-NHNN năm 2021.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành khảo sát thực nghiệm với hai nhóm mẫu độc lập:

  • Nhóm cán bộ nhân viên chi nhánh: Thực hiện điều tra tổng thể toàn bộ 33 cán bộ công nhân viên đang công tác tại VietinBank Phổ Yên nhằm thu thập góc nhìn chuyên sâu về quy trình nội bộ, chính sách lãi suất và môi trường cạnh tranh.
  • Nhóm khách hàng: Tác giả áp dụng công thức Slovin với mức sai số tiêu chuẩn 0,05 trên tổng thể 330 khách hàng giao dịch bình quân mỗi tháng tại chi nhánh. Quy mô mẫu khảo sát ngẫu nhiên được xác định chính xác là 180 khách hàng, đại diện cho cả phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, đã loại trừ người thân và nhân viên ngân hàng để triệt tiêu độ chệch thông tin.

Toàn bộ bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ 1,0 điểm tương ứng mức kém đến 5,0 điểm tương ứng mức rất tốt. Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian và diễn giải lôgíc là nhằm lượng hóa trực quan các biến động về quy mô, đồng thời giải mã bản chất mối quan hệ giữa chi phí lãi vay và mức độ thỏa mãn của khách hàng trong suốt chu kỳ 3 năm nghiên cứu từ 2019 đến hết năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế tại VietinBank Phổ Yên giai đoạn 2019 - 2021 ghi nhận 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, quy mô vốn huy động duy trì đà tăng trưởng dương nhưng có xu hướng chậm lại rõ rệt. Năm 2020, tổng nguồn vốn huy động tăng 15,64% so với năm 2019, tương ứng mức tăng ròng hơn 138 tỷ đồng. Tuy nhiên, sang năm 2021, tốc độ tăng trưởng đã giảm xuống còn 10,54%, tương ứng mức tăng khoảng 107 tỷ đồng.

Thứ hai, hiệu quả thực hiện mục tiêu kế hoạch ghi nhận mức độ hoàn thành vượt trội qua các năm. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn năm 2019 đạt 96,7%, sau đó bứt phá mạnh mẽ lên 109% vào năm 2020 và chạm mốc 110% vào năm 2021, khẳng định nỗ lực khai thác thị trường hiệu quả của toàn thể cán bộ chi nhánh.

Thứ ba, cơ cấu chi phí vốn biến động theo chiều hướng bất lợi nghiêm trọng. Chi phí huy động vốn năm 2019 ở mức 39,39 tỷ đồng, chiếm 56% tổng chi phí. Đến năm 2021, con số này đã tăng vọt lên 58,35 tỷ đồng, chiếm tới 69,00% tổng chi phí hoạt động của chi nhánh, tạo áp lực lớn lên hệ số sinh lời.

Thứ tư, kết quả điều tra sơ cấp từ 33 cán bộ nhân viên và 180 khách hàng chỉ ra điểm nghẽn trong danh mục sản phẩm. Khảo sát thang đo Likert cho thấy sự phân hóa rõ rệt: trong khi uy tín thương hiệu và tính an toàn vốn đạt điểm đánh giá tốt trên 4,2 điểm thì sự đa dạng của sản phẩm tiền gửi và tính linh hoạt trong phương thức trả lãi chỉ đạt mức trung bình khá khoảng 3,1 điểm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng chi phí vốn leo thang bắt nguồn từ sự mất cân đối trong cơ cấu nguồn tiền gửi. Nguồn vốn của chi nhánh phần lớn đến từ các khoản tiết kiệm dân cư có kỳ hạn dài nhằm hưởng lãi suất cố định, trong khi tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn với chi phí thấp từ các doanh nghiệp tại các khu công nghiệp như Yên Bình hay Điềm Thụy còn chiếm tỷ trọng khiêm tốn. Khi so sánh với Agribank Chi nhánh Phú Bình (năm 2021 đạt quy mô huy động 725 tỷ đồng với mức tăng trưởng trên 17%) hay BIDV Chi nhánh Phú Thọ (đạt 2.306 tỷ đồng, tăng trưởng trên 14%), có thể thấy VietinBank Phổ Yên với mức tăng 10,54% năm 2021 đang chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ 27 chi nhánh ngân hàng trên toàn địa bàn.

Để trực quan hóa các phát hiện nghiên cứu, toàn bộ diễn biến quy mô vốn và cơ cấu chi phí nên được thể hiện bằng biểu đồ kết hợp hai trục tung. Trong đó, trục cột phản ánh giá trị tuyệt đối của tổng vốn huy động và chi phí lãi vay qua các năm 2019, 2020, 2021; đường biểu diễn thể hiện tỷ trọng chi phí huy động vốn trên tổng chi phí tăng từ 56% lên 69,00%. Đi kèm với biểu đồ là bảng cân đối nguồn vốn phân rã chi tiết dòng tiền theo hai phân khúc: tiền gửi dân cư và tiền gửi tổ chức kinh tế, qua đó làm nổi bật sự chênh lệch chi phí đầu vào và mức độ đóng góp của từng nhóm khách hàng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các bằng chứng thực nghiệm, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tái cơ cấu nguồn vốn và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động cho VietinBank Phổ Yên:

Tái cấu trúc danh mục sản phẩm và gia tăng nguồn vốn chi phí thấp: Đẩy mạnh thiết kế các gói sản phẩm tiền gửi thanh toán chuyên biệt dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, tích hợp dịch vụ quản lý dòng tiền tự động nhằm tăng tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn lên mức 22% đến 25% trong tổng cơ cấu vốn vào năm 2025. Mục tiêu cụ thể là giảm chi phí huy động vốn bình quân từ 0,3% đến 0,5% mỗi năm, do Phòng Khách hàng Doanh nghiệp và Phòng Bán lẻ chủ trì triển khai ngay từ quý I năm 2023.

Đẩy mạnh số hóa dịch vụ và tiếp thị đa kênh tại các khu công nghiệp: Chủ động tiếp cận hơn 500 doanh nghiệp phụ trợ và chuỗi hộ kinh doanh thương mại quanh Khu công nghiệp Yên Bình thông qua nền tảng ngân hàng số VietinBank iPay và eFAST. Phấn đấu nâng tốc độ tăng trưởng số lượng tài khoản mở mới đạt trên 15% mỗi năm trong giai đoạn 2023 - 2024, giao cho Tổ Marketing và Phòng Giao dịch Yên Bình làm đầu mối thực hiện.

Nâng cao năng lực chuyên môn và chuẩn hóa chất lượng phục vụ: Tổ chức định kỳ hàng quý các chương trình đào tạo kỹ năng tư vấn tài chính chuyên sâu và giao tiếp khách hàng cho 100% cán bộ giao dịch viên. Mục tiêu nâng điểm đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng trên thang đo Likert từ 3,8 điểm lên trên 4,5 điểm vào cuối năm 2024, do Phòng Tổng hợp và Ban Giám đốc chi nhánh chịu trách nhiệm giám sát.

Hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng lớn và định chế tài chính: Thiết lập cơ chế ưu đãi linh hoạt về phí dịch vụ và hạn mức tín dụng đính kèm đối với các khách hàng có số dư tiền gửi lớn. Đặt mục tiêu duy trì tỷ lệ giữ chân khách hàng truyền thống đạt trên 95% và nâng tốc độ tăng trưởng vốn huy động từ khu vực tổ chức kinh tế lên 12% đến 14% mỗi năm trong lộ trình 2023 - 2025, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Chi nhánh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn thạc sĩ mang giá trị ứng dụng cao đối với 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Ban lãnh đạo và cán bộ quản trị nguồn vốn tại các chi nhánh ngân hàng thương mại: Giúp các nhà điều hành tiếp cận mô hình quản trị chi phí đầu vào thực tiễn, vận dụng công thức kiểm soát tỷ trọng chi phí huy động vốn dưới ngưỡng 60% tổng chi phí nhằm bảo toàn biên lãi thuần trong môi trường cạnh tranh khốc liệt tại các đô thị công nghiệp đang phát triển.

Giảng viên, học viên cao học và sinh viên khối ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh và Tài chính: Đóng vai trò như một nghiên cứu tình huống điển hình về nghiệp vụ ngân hàng thực nghiệm. Người học có thể tham khảo phương pháp kết hợp điều tra tổng thể 33 cán bộ ngân hàng với kỹ thuật chọn mẫu Slovin quy mô 180 khách hàng và quy trình phân tích thang đo Likert chuẩn mực.

Chuyên viên hoạch định chính sách tiền tệ và thanh tra giám sát thuộc Ngân hàng Nhà nước: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về hành vi dịch chuyển dòng vốn tiết kiệm của cư dân địa phương và mức độ cạnh tranh giữa 27 chi nhánh tổ chức tín dụng tại một địa bàn trọng điểm như Thái Nguyên.

Chủ doanh nghiệp và các nhà quản lý tài chính doanh nghiệp: Cung cấp hiểu biết sâu sắc về cấu trúc định giá sản phẩm tiền gửi của ngân hàng, giúp doanh nghiệp chủ động đàm phán các điều khoản gửi tiền có kỳ hạn và tận dụng các gói quản lý dòng tiền tối ưu hóa lợi suất từ lượng tiền mặt nhàn rỗi.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn tại VietinBank Phổ Yên giai đoạn 2019 - 2021 biến động ra sao? Hiệu quả thực hiện kế hoạch của chi nhánh ghi nhận xu hướng tăng trưởng vượt bậc và liên tục vượt chỉ tiêu được giao. Cụ thể, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn năm 2019 đạt 96,7%, sau đó tăng lên 109% vào năm 2020 và xác lập mức đỉnh 110% vào năm 2021. Kết quả này chứng minh khả năng thích ứng linh hoạt và nỗ lực khai thác thị trường hiệu quả của toàn thể cán bộ nhân viên chi nhánh.

Nguyên nhân cốt lõi khiến chi phí huy động vốn của chi nhánh tăng vọt lên 69% tổng chi phí là gì? Nguyên nhân then chốt là do danh mục vốn huy động phụ thuộc chủ yếu vào nguồn tiền gửi tiết kiệm dân cư với kỳ hạn dài và lãi suất cao, trong khi tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn chi phí thấp còn khiêm tốn. Điều này khiến tổng chi phí huy động vốn tăng vọt từ 39,39 tỷ đồng năm 2019 lên tới 58,35 tỷ đồng năm 2021, làm tăng mạnh tỷ trọng chi phí vốn trong cơ cấu chi phí.

Nghiên cứu đã thiết kế quy mô mẫu điều tra thực nghiệm như thế nào để đảm bảo tính đại diện? Tác giả tiến hành khảo sát toàn diện hai nhóm đối tượng: thực hiện điều tra tổng thể 100% đối với 33 cán bộ nhân viên chi nhánh, đồng thời áp dụng công thức Slovin với sai số 0,05 trên tổng thể 330 lượt khách mỗi tháng để chọn ra 180 khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Cách tiếp cận này loại trừ hoàn toàn các yếu tố thiên lệch và phản ánh chính xác thực tế hoạt động.

Tăng trưởng vốn của VietinBank Phổ Yên có điểm gì khác biệt so với các ngân hàng lân cận? Tốc độ tăng trưởng vốn của VietinBank Phổ Yên năm 2021 đạt 10,54%, thấp hơn đáng kể so với mức tăng trên 17% của Agribank Chi nhánh Phú Bình đạt 725 tỷ đồng và mức tăng 14% của BIDV Chi nhánh Phú Thọ đạt 2.306 tỷ đồng. Sự sụt giảm tốc độ tăng trưởng từ 15,64% năm 2020 xuống 10,54% năm 2021 phản ánh áp lực cạnh tranh gay gắt từ 27 chi nhánh trên địa bàn.

Chi nhánh cần thực hiện giải pháp mang tính đột phá nào để hạ nhiệt chi phí vốn đến năm 2025? Giải pháp trọng tâm là tập trung số hóa sản phẩm qua kênh VietinBank iPay và eFAST để tiếp cận hơn 500 doanh nghiệp tại Khu công nghiệp Yên Bình, nhằm nâng tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn lên mức 22% đến 25% tổng nguồn vốn. Biện pháp này giúp cắt giảm chi phí vốn bình quân khoảng 0,3% đến 0,5% mỗi năm, tái lập biên lợi nhuận an toàn cho ngân hàng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản trị nguồn vốn và tối ưu hóa chi phí huy động trong ngân hàng thương mại.
  • Phản ánh trung thực bức tranh tăng trưởng vốn tại VietinBank Phổ Yên với tỷ lệ vượt kế hoạch ấn tượng đạt 110% năm 2021.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn chi phí khi nguồn vốn huy động chiếm tới 69,00% tổng chi phí do phụ thuộc vào tiền gửi dân cư.
  • Xây dựng hệ thống bằng chứng thực nghiệm giá trị từ cuộc khảo sát chuẩn mực với 33 cán bộ và 180 khách hàng địa bàn.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ định hướng số hóa nhằm nâng tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn lên 22% đến 25% vào năm 2025.

Luận văn đã cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực chứng sắc bén, giải quyết hài hòa bài toán mở rộng quy mô đi đôi với kiểm soát giá vốn đầu vào. Lộ trình thực hiện được phân kỳ thành 2 giai đoạn: Giai đoạn 2023 - 2024 tập trung số hóa và chuẩn hóa nhân lực; Giai đoạn 2024 - 2025 mở rộng thị phần tiền gửi tổ chức kinh tế và tối ưu hóa chi phí hoạt động. Để tiếp cận chi tiết hệ thống bảng biểu cân đối nguồn vốn và toàn bộ phiếu khảo sát thực tế, quý độc giả hãy tải ngay bản toàn văn luận văn thạc sĩ để ứng dụng hiệu quả vào công tác nghiên cứu và điều hành ngân hàng.