ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ CƠ BẢN NGHỀ: TIN HỌC ỨNG DỤNG TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP (Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-CĐN, ngày tháng năm 20 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang) An Giang, năm 2020 MỤC LỤC Đề mục Trang Bài 1: Visual Studio. 4 I/ Giới thiệu Visual Studio. 4 II/Quản lý dự án với Visual Studio. 6 III/ Bài tập.
7 Bài 2: Cơ bản về ngôn ngữ C#. 9 I/ Kiểu dữ liệu. 9 II/ Biến và hằng. 15 III/Biểu thức.
19 IV/ Khoảng trắng. 20 VI/ Toán tử. 32 VIII/ Các chỉ dẫn biên dịch. 33 IX/ Bài tập.
34 Bài 3: Xử lý ngoại lệ. 36 I/ Phát sinh và bắt giữ ngoại lệ. 36 II/ Những đối tượng lớp ngoại lệ. 41 III/Phát sinh ngoại lệ.
44 IV/ Bài tập. 45 Bài 4: Các đối tượng trên Windows Form. 47 I/ Các điều khiển cơ bản. 47 II/ Các điều khiển nâng cao ListBox, ComboBox.
51 III/ Image,ImageList. 52 IV/ListView, TreeView. 54 V/ Bố cục Control. 59 VI/ Các hộp thoại thông điệp.
61 VII/ Các hộp thoại tập tin. 63 VIII/ Thực đơn chính, thực đơn ngữ cảnh. 65 1 IX/Ứng dụng SDI, MDI. 69 Bài 5: Truy cập và xử lý cơ sở dữ liệu.
75 I/Tổng quan về ADO. 75 II/Các công cụ kết nối dữ liệu. 80 III/Hiển thị dữ liệu, lọc dữ liệu. 98 IV/Thao tác với dữ liệu.
103 Bài 6: Lập báo cáo với CrystalReport. 105 I/Giới thiệu công cụ Crystal Report. 105 II/ Gắn kết dữ liệu vào báo cáo. 107 III/ Xây dựng và triển khai báo cáo.
108 IV/ Bài tập. 110 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 112 2 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ CƠ BẢN Mã số môn học: MĐ 22 I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN: 1.
Vị trí: - Mô đun này thuộc nhóm môn chuyên ngành. - Môn học này yêu cầu người học phải có kiến thức lập trình căn bản và kiến thức về ngôn ngữ lập trình C#.Tính chất: Là môn học chuyên ngành bắt buộc. - Đây là mô đun chứa đựng kiến thức nền tảng về lập trình Windows Form, lập trình kết nối cơ sở dữ liệu. - Mô đun này là nền tảng giúp người học xây dựng được một ứng dụng quản lý trên nền Windows Form.
MỤC TIÊU MÔ ĐUN: Sau khi học xong mô đun này, người học có thể: - Tạo các ứng dụng trên nền Windows. - Tạo được các ứng dụng cơ sở dữ liệu trên nền Windows. - Lập trình và sử dụng được các đối tượng của. - Tạo được ứng dụng cơ sở dữ liệu với các báo cáo bằng CrystalReport.
- Tạo ra các ứng dụng MDI. - Rèn luyện kỹ năng làm việc cẩn thận, nghiêm túc. 3 Bài 1: Visual Studio .NET Giới thiệu Visual Studio .Net là môi trường lập trình được tích hợp nhiều công cụ, trong bài học này sẽ giới thiệu các công cụ, môi trường lập trình và cách quản lý các dự án phần mềm. Mục tiêu của bài: Nhằm trang bị cho người học: - Kiến thức và kỹ năng sử dụng các thành phần của Visual Studio.
- Tạo và quản lý dự án với Visual Studio .Net - Hình thành thái độ là việc nghiêm túc, tác phong chuyên nghiệp. Nội dung: I/ Giới thiệu Visual Studio .NET Là môi trường phát triển tích hợp chính (Integrated Development Environment (IDE) được phát triển từ Microsoft. Đây là một loại phần mềm máy tính có công dụng giúp đỡ các lập trình viên trong việc phát triển phần mềm. Các môi trường phát triển hợp nhất thường bao gồm: - Một trình soạn thảo mã (source code editor): dùng để viết mã.
- Trình biên dịch (compiler) và/hoặc trình thông dịch (interpreter). - Công cụ xây dựng tự động: khi sử dụng sẽ biên dịch (hoặc thông dịch) mã nguồn, thực hiện liên kết (linking), và có thể chạy chương trình một cách tự động. - Trình gỡ lỗi (debugger): hỗ trợ dò tìm lỗi. - Ngoài ra, còn có thể bao gồm hệ thống quản lí phiên bản và các công cụ nhằm đơn giản hóa công việc xây dựng giao diện người dùng đồ họa (GUI).
- Nhiều môi trường phát triển hợp nhất hiện đại còn tích hợp trình duyệt lớp (class browser), trình quản lí đối tượng (object inspector), lược đồ phân cấp lớp (class hierarchy diagram),… để sử dụng trong việc phát triển phần mềm theo hướng đối tượng. Như vậy, Microsoft Visual Studio được dùng để phát triển console (thiết bị đầu cuối – bàn giao tiếp người máy) và GUI (giao diện người dùng đồ họa) cùng với các trình ứng dụng như Windows Forms, các web sites, cũng như ứng dụng, dịch vụ wed (web applications, and web services). Chúng được phát triển dựa trên một mã ngôn ngữ gốc (native code ) cũng như mã được quản lý (managed code) 4 cho các nền tảng được được hỗ trợ Microsoft Windows, Windows Mobile, .NET Compact Framework và Microsoft Silverlight. Visual Studio hỗ trợ rất nhiều ngôn ngữ lập trình, có thể kể tên như sau: C/C++ ( Visual C++), VB.NET (Visual Basic.
Một số công cụ quan trọng của chức năng Designer – đây được xem là một trong những điểm nhấn của microsoft visual studio. - WinForms Designer: đây là công cụ tạo giao diện đồ họa dùng WinForms. Điểm đặc biệt ở đây là giao diện với người dùng sinh động, dễ nắm bắt. Nó bao gồm các phím bấm, thanh tác vụ, hay các box đa dạng (textbox, list box, grid view…).
Chúng ta có thể di chuyển, kéo ra, nhúng thả chúng một cách dễ dàng. - WPF Designer: WPF Designer còn có tên mã là Cider, được hỗ trợ trong Visual Studio 2008. Nó tạo các mã XAML cho giao diện người sử dụng (UI), mã này tích hợp với trình ứng dụng Microsoft Expression Design. - Web designer: Visual Studio cũng hỗ trợ cộng cụ thiết kế trang web, trong đó cho phép các công cụ thiết kế trang web được kéo, thả, rê, nhúng một cách dễ dàng… Công cụ này dùng để phát triển trình ứng dụng ASP.NET và hỗ trợ HTML, CSS and JavaScript.
- Class designer: Đây là công cụ dùng để thực thi và chỉnh sửa lớp. Nó có thể dùng mã C# và VB.NET … - Data designer: Đây là công cụ dùng để chỉnh sửa một cách sinh động, linh hoạt các lược đồ dữ liệu, bao gồm nhiều loại lược đồ, liên kết trong và ngoài - Mapping designer: Đây là công cụ tạo các mối liên hệ giữa sơ đồ dữ liệu và các lớp để quản lý dữ liệu một cách hiệu quả hơn. Ngoài ra còn có thể kể tên một số công cụ khác như: - Open Tabs Browser: Nó được dùng để liệt kể các tab đã mở và chuyển đổi giữa chúng, cũng có thể dùng phím nóng: CTRL + TAB. - Properties Editor: Chức năng dùng để chỉnh sửa các chức năng của các cửa sổ giao diện đồ họa người dùng (GUI) trong Visual Studio.
Nó có thể áp dụng cho các lớp, các mẫu định dạng hay trang web và các đốI tượng khác. 5 - Object Browser: Đây là một thư viện tên miền và lớp trình duyệt cho Microsoft. - Solution Explorer: theo ngôn ngữ của Visual Studio, solution là một bộ phận của mã file và mã nguồn khác được dùng để xây dựng các trình ứng dụng. Công cụ Solution Explorer được dùng để để quản lý và trình duyệt các file trong solution.
- Team Explorer: Đây là công cụ dùng để hợp nhất các máy tính trong Team Foundation Server, và RCS (revision control system - hệ thống điều khiển xét duyệt) vào trong IDE - Data Explorer: Data Explorer dùng để quản lý các dữ liệu trên các phiên bản của Microsoft SQL Server. Nó cho phép tạo lập và chỉnh sửa các bảng dữ liệu được tạo T-SQL commands hay dùng Data designer - Server Explorer: Đây là công cụ dùng để quản lý dữ liệu trên máy tính được kết nối. II/Quản lý dự án với Visual Studio .NET - Để tạo dự án trong Microsoft Visual Studio, khởi động Visual Studio, chọn menu File/ New/ Project. Chức năng này sẽ mở cửa sổ New Project.
Chọn mục Visual C# trong vùng Project types bên trái, ở vùng Templates bên phải, chọn Console Application. Lúc này chúng ta có thể nhập tên cho ứng dụng ở mục Name, lựa chọn thư mục lưu trữ các tập tin này ở mục Location, và nhập tên solution chứa dự án ở mục Solution Name.NET sẽ tạo ra một solution Hello chứa project Hello. Một không gian tên (namespace) phát sinh dựa trên tên của project Hello để chứa project. Một lớp tên là Program.cs phát sinh, có thể tùy ý đổi tên của chúng trong cửa sổ View/ Solution Explorer.
Khi đổi tên tập tin chứa lớp là Hello.cs, tên lớp cũng thay đổi thành Hello. - Để biên dịch chương trình, chọn menu Build/ Build Solution. - Để chạy chương trình có hay không sử dụng chế độ debug, chọn Debug/ Start Debugging hay Start Without Debugging. Sau khi biên dịch và chạy chương trình, kết quả dòng chữ “Welcome to C#.NET” hiển thị ra màn hình.
Tập tin dự án sau khi biên dịch là một tập tin khả thi .exe (executable file) hay một thư viện liên kết động. Solution có thể chứa một hay nhiều project.NET lưu trữ định nghĩa solution trong hai tập tin: .sln lưu trữ dữ liệu định nghĩa solution như các thành viên và cấu hình ở cấp solution.suo lưu trữ dữ liệu thiết lập tùy chọn IDE. Để một dự án trong solution trở thành dự án khởi động, kích phải trên tên dự án trong cửa sổ Solution Explorer, chọn Set as StartUp Project.1 Hộp thoại New project III/ Bài tập Bài 1. Thực hành tạo dự án mới - Trong menu File chọn New → Poject hoặc nhấn tổ hợp phím (Ctrl+Shift+N), xuất hiện cửa sổ New Project.
- Trong cửa sổ New Project: chọn Project type là Visual C# - Windows Chọn templates là Console Application Nhập tên project vào phần Name: Lab01 Khai báo đường dẫn lưu trữ trong Location… Khai báo tên Project… Bài 2. Xây dựng lớp Program theo yêu cầu : -Trong hàm Main mặc định tạo các câu lệnh như sau: 7 class Program { static void Main(string[] args) { Console. Biên dịch và chạy chương trình: - Sử dụng chức năng Build Solution: F6 - Sử dụng chức năng Run with Debug: F5 - Sử dụng chức năng Run without Debug: Ctrl + F5 8 Bài 2: Cơ bản về ngôn ngữ C# Giới thiệu Bài này sẽ thảo luận về hệ thống kiểu dữ liệu, phân biệt giữa kiểu dữ liệu xây dựng sẵn (như int, bool, string…) với kiểu dữ liệu do người dùng định nghĩa (lớp hay cấu trúc do người lập trình tạo ra.