Tiểu luận môn học lập trình C: Hướng dẫn và mẹo viết hiệu quả

Tài liệu nghiên cứu Tiểu luận môn học lập trình c, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Lập Trình C

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tiểu luận

2021

67
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: Bài 1: Cho biết kết quả khi thực thi chương trình sau

2. CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5

6. CHƯƠNG 6

7. CHƯƠNG 7

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Bài viết này hướng dẫn viết tiểu luận lập trình C hiệu quả, tập trung vào cấu trúc tiểu luận lập trìnhmẹo viết tiểu luận C. Hướng dẫn này đặc biệt hữu ích cho sinh viên đang gặp khó khăn trong việc viết tiểu luận C, giúp họ tạo ra một tiểu luận lập trình C chất lượng.

II. Cấu trúc tiểu luận lập trình C

Một tiểu luận lập trình C thường có cấu trúc gồm 3 phần chính:

2.1. Phần mở đầu

Phần này giới thiệu ngôn ngữ lập trình Cbài toán cần giải quyết trong tiểu luận. Cần nêu rõ mục tiêu của tiểu luậnphạm vi của bài toán.

2.2. Phần nội dung

Phần này trình bày chi tiết giải thuật lập trình C được sử dụng để giải quyết bài toán. Cần trình bày rõ ràng nguyên tắc lập trình C được áp dụng, phong cách lập trình C nhất quán, dễ hiểu. Nếu tiểu luận yêu cầu lập trình C nâng cao, cần giải thích rõ thủ thuật lập trình C được sử dụng.

2.3. Phần kết luận

Phần này tổng kết lại kết quả đạt được từ tiểu luận, rút ra bài học kinh nghiệmhướng phát triển tiếp theo. Cần đánh giá hiệu quả của giải thuật lập trình C được sử dụng.

III. Mẹo viết tiểu luận C hiệu quả

Để viết tiểu luận lập trình C hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số mẹo sau:

3.1. Hiểu rõ yêu cầu

Trước khi bắt đầu viết, hãy chắc chắn bạn đã hiểu rõ yêu cầu của tiểu luận. Hãy dành thời gian đọc kỹ đề bài, xác định mục tiêu, phạm vi, giới hạn của bài toán.

3.2. Nghiên cứu kỹ lưỡng

Tìm kiếm tài liệu lập trình C liên quan đến bài toán, tham khảo ví dụ tiểu luận C để nắm được cách viếttrình bày.

3.3. Lập trình và kiểm tra

Viết code C theo nguyên tắc lập trình C, đảm bảo code chạy đúng, kiểm tra code C kỹ lưỡng để debug code Ctối ưu hóa code C.

3.4. Viết bài

Trình bày tiểu luận một cách logic, rõ ràng, dễ hiểu. Sử dụng ngôn ngữ ngắn gọn, súc tích, tránh lỗi chính tả.

IV. Kết luận

Hướng dẫn viết tiểu luận lập trình C hiệu quả cung cấp cho sinh viên kiến thức và kỹ năng cần thiết để hoàn thành tiểu luận một cách xuất sắc. Bằng cách áp dụng cấu trúc phù hợp, nguyên tắc lập trình, phong cách viết rõ ràng và kiểm tra kỹ lưỡng, sinh viên có thể tự tin tạo ra tiểu luận lập trình C chất lượng, đáp ứng yêu cầu của giảng viên.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Bài 1: Cho biết kết quả khi thực thi chương trình sau: #include<stdio.h> int mani(void) { int a = 5, c; c = a; printf(‘’c = %d \n’’, c); //Kết quả in: 5 c += a; printf(‘’c = %d \n’’, c); //Kết quả in: 10 c -= a; printf(‘’c = %d \n’’, c); //Kết quả in: 5 c *= a; printf(‘’c = %d \n’’, c); //Kết quả in: 25 c /= a; printf(‘’c = %d \n’’, c); //Kết quả in: 5 c %= a; printf(‘’c = %d \n’’, c); Kết quả in: 0 } 4 0 0 Bài 2: Vẽ lưu đồ và viết chương trình nhập 2 số nguyên từ bàn phím và in ra tổng, hiệu, tích, thương của 2 số đó 5 0 0 #include<stdio.h> Int main (void) { 6 0 0 Int a, b, tong, hieu, tich; float thuong; printf(“Moi ban nhap vao 2 so a va b : \n’’); scanf(‘’%d%d’’, &a, &b); tong = a + b; hieu = a – b; tich = a*b; thuong = (float)a/b; printf(‘’ Tong cua 2 so a va b la :%d’’, tong); printf(‘’\n Hieu cua 2 so a va b la: %d’’, hieu); printf(‘’\n Tich cua 2 so a va b la: %d’’, tich); printf(‘’\n Thuong cua 2 so a va b la: %.2f’’, thuong); } Bài 6 : Vẽ lưu đồ giải thuật cho bài toán: nhập vào 1 số nguyên và kiểm tra xem số vừa nhập có phải là số nguyên tố hay không, 7 0 0 Bài 7: Viết chương trình cho bài toán nhập vào 4 số nguyên, in ra màn hình số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã nhập.h> 8 0 0 Int main (void) { int a, b, c, d, min, max, max1 ,max2, min1, min2; printf(‘’ nhap 4 so a b c d :\n’’); scanf(‘’%d%d%d%d’’, &a, &b, &c, &d); max1 = a; max2 = c; if(a<b) max1 = b; if(c<d) max2 = d; max = max1; if(max1<max2) max = max2; printf(‘’So lon nhat trong 4 so la : %d’’, max); min1 = a; min2 = c ; if(b<a) min1 = b; if(d<c) min2 = d; min = min1; if(min1>min2) min = min2; printf(‘’\n so nho nhat trong 4 so la: %d’’ ,min); } 9 0 0 Chương 2 Câu 1: Viết chương trình nhập vào 4 số nguyên từ bàn phím và in ra số lớn nhất trong 4 số này.h> void main (void){ int a,b,c,d,max ; printf("Moi ban nhap 4 so"); scanf("%d%d%d%d",&a,&b,&c,&d); max=a; if(b>max) { max=b; } if(c>max) { max=c; } if(d>max) { max=d; } printf("so lon nhat trong 4 so la: %d",max); } Câu 2: Viết chương trình giải phương trình bậc 2 (a khác 0) # include <stdio.h> void main (void){ float a,b,c,x,x1,x2,delta; printf ("Moi ban nhap 3 so a b c"); scanf("%f%f%f",&a,&b,&c); delta = b * b - 4 * a * c; printf ("Delta=%f\n",delta); if (delta < 0) { printf("\nPhuong trinh vo nghiem"); } else if (delta == 0) { float x = -b / (2 * a); printf("\nPhuong trinh co nghiem kep x1 = x2 = %f", x); } else { float x1 = (-b + sqrt(delta)) / (2 * a); float x2 = (-b - sqrt(delta)) / (2 * a); printf("\nPhuong trinh co 2 nghiem phan biet:\nx1 = %f\nx2 = %f", x1, x2); } } Câu 3: Viết chương trình giải phương trình bậc 2 (xét đến a có thể bằng 0) 11 0 0 include <stdio.h> int main() { float a, b, c; printf("\nNhap vao a = "); scanf("%f", &a); printf("\nNhap vao b = "); scanf("%f", &b); printf("\nNhap vao c = "); scanf("%f", &c); if (a == 0) { if (b == 0) { if (c == 0) { printf("\nPhuong trinh co vo so nghiem"); } else { printf("\nPhuong trinh vo nghiem"); } } else { 12 0 0 float x = -c / b; printf("\nPhuong trinh co nghiem duy nhat x = %f", x); } } else { float Delta = b * b - 4 * a * c; if (Delta < 0) { printf("\nPhuong trinh vo nghiem"); } else if (Delta == 0) { float x = -b / (2 * a); printf("\nPhuong trinh co nghiem kep x1 = x2 = %f", x); } else { float x1 = (-b + sqrt(Delta)) / (2 * a); float x2 = (-b - sqrt(Delta)) / (2 * a); printf("\nPhuong trinh co 2 nghiem phan biet:\nx1 = %f\nx2 = %f", x1, x2); } } getch(); return 0; } 13 0 0 Câu 4: Viết chương trình nhập vào: giờ: phút : giây từ bàn phím; kiểm tra thời gian vừa nhập vào có hợp lệ hay không; nếu hợp lệ cho biết sau đó 15s là thời gian bao nhiêu.h> int main() { int i, h, p, s; printf("Nhap gio: "); scanf("%d",&h); printf("Nhap phut: "); scanf("%d",&p); printf("Nhap giay: "); scanf("%d",&s); if((h>=0 && h<=23) && (p>=0 && p<=59) && (s>=0 && s<=59)) { printf("%d gio %d phut %d giay hop le",h,p,s); if(s == 59) { if(p == 59) { if(h == 23) printf("\nGio sau do 15 giay la 00:00:14"); else printf("\nGio sau do 15 giay la %d:00:14",h+1); } else printf("\nGio sau do 15 giay la %d:%d:14",h,p+1); } else if(s>=45){ s=abs(60-s-15); p=p+1; 14 0 0 }else s=s+15; printf("\nGio sau do 15 giay la %d:%d:%d",h,p,s); } else printf("%d gio %d phut %d giay khong hop le",h,p,s);} 15 0 0 Chương 3 Bài 4: Viết chương trình nhâpbvào 2 số nguyên a, b từ bàn phím và in ra tất cả các số nguyên tố trong đo愃฀n [a b] #include <stdio.h> int main() { int a, b, num, dem, i; do { printf("Moi ban nhap vao a "); scanf("%d", &a); printf("Moi ban nhap vao b "); scanf("%d", &b); } while (0 > a > b); for (num = a+1; num < b; ++num) { dem = 0; for (i = 2; i <= sqrt(num); i++) { if (num % i == 0) { dem++; } 16 0 0 } if (dem == 0) printf("%d\t", num); } if (dem != 0) printf("Khong co so nguyen to"); } Bài 5: Viết chương trình nhâpbvào 2 số nguyên a và b. Tìm và in ra ước số chung lớn nhất và bôibsố chung nhf nhất của 2 số này #include <stdio.h> int main() { int i,s=0,n; float kq=0; printf("nhap n:"); scanf("%d",&n); for (i=1;i<=n;i++) { s=s+i; kq = kq +1.0/s; } printf("\nketqua: %f",kq); getch(); return 0; } Bài 7: Viết chương trình giải bài toán trăm trâu trăm cf.h> 18 0 0 void main() { int traudung, traunam, traugia; for (traudung = 1; traudung <= 20; traudung++){ for (traunam = 1; traunam <= 33; traunam++){ traugia=100-traudung-traunam; if ((5 * traudung + 3 * traunam + traugia / 3 == 100) && (traugia % 3 == 0) ){ printf("Trau dung : %d con Trau nam : %d con Trau gia : %d con\n", tr audung, traunam, traugia); } } } } 19 0 0 Chương 4 Câu 1: Viết chương trình nhập vào một mảng gồm n số nguyên, với n nhập từ bàn phím, tìm và in ra số nguyên tố có trong mảng; nếu không có thì in ra thông báo.h> void main() { int i, j, n ; int d = 0; int t = 0; printf("Moi ban nhap so phan tu mang: "); scanf("%d", &n); int a[n]; for (i=0 ; i<n ; i++) { printf ("Nhap phan tu thu %d: ", i+1); scanf ("%d", &a[i]); } for (i=0 ; i<n ; i++) { if (a[i] >=2) { if (a[i] == 2) { printf ("%d \t", a[i]); t++; } else { for (j=2 ; j<=sqrt(a[i]) ; j++) { if (a[i] % j == 0) { break; 20 0 0 } } if (j > sqrt(a[i])) { d = j; } if (d != 0) { printf ("%d \t", a[i]); t++; d = 0; } } } } if (t==0) { printf ("\nKhong co so nguyen to trong mang!"); } } Câu 2: Viết chương trình nhập vào một ma trận m X n các số nguyên, sắp xếp từng hàng của ma trận theo thứ tự tăng dần và in ra.h> void main() { int m,n,i,j,k; int a[10][10]; printf("Nhap so hang:"); 21 0 0 scanf("%d",&m); printf("\nNhap so cot:"); scanf("%d",&n); //nhap ma tran for( i=0;i<m;i++) for( j=0;j<n;j++) { printf("\na[%d][%d] = ",i,j); scanf("%d",&a[i][j]); } printf("\nMA TRAN VUA NHAP:\n"); for(i=0;i<m;i++) { for(j=0;j<n;j++) printf("%d\t",a[i][j]); printf("\n"); } for(i=0;i<m;i++) for(j=0;j<n-1;j++) for(k=j+1;k<n;k++) if (a[i][j]>a[i][k]) { int tam=a[i][j]; a[i][j]=a[i][k]; a[i][k]=tam; 22 0 0 } printf("\nMA TRAN SAU KHI SAP XEP TANG DAN:\n"); for(i=0;i<m;i++){ for(j=0;j<n;j++){ printf("%d\t",a[i][j]); } printf("\n"); } getch(); } } Câu 3: Viết chương trình nhập vào một ma trận m X n các số nguyên. Tìm và in ra giá trị lớn nhất trên đường chéo chính của ma trận: #include<stdio.h> void main() { int m,n,i,j,k; int a[100][100]; int max=a[0][0]; 23 0 0 printf("Nhap so hang:"); scanf("%d",&m); printf("\nNhap so cot:"); scanf("%d",&n); for( i=0;i<m;i++) for( j=0;j<n;j++) { printf("\na[%d][%d] = ",i,j); scanf("%d",&a[i][j]); } printf("\nMA TRAN VUA NHAP:\n"); for(i=0;i<m;i++) { for(j=0;j<n;j++) printf("%d\t",a[i][j]); printf("\n"); } for ( i = 0; i < n; i++) { for ( j = 0; j < n; j++) { if (i == j && max < a[i][j]) { max = a[i][j]; } 24 0 0 } } printf("Phan tu lon nhat cua mang la %d",max); } Câu 4: Viết chương trình nhập vào một mảng gồm 10 số nguyên, yêu cầu: không cho phép nhập số âm. Sau đó tiến hành sắp xếp mảng theo thứ tự số lẻ tăng dần và số chtn giảm dần; in ra mảng đã sắp xếp.h> void main (void) { int i,j,n; int a[10]; for(i=0;i<10;i++){ printf(" nhap phan tu thu %d : ",i); scanf("%d",&a[i]); if(a[i]<0){ printf("nhap lai"); scanf("%d",&a[i]); } } while(a[i]<0); 25 0 0 int tam; for(i=0;i<9;i++) for(j=i+1;j<10;j++) { if ((a[i]>a[j])&&(a[i]%2!=0)) { tam=a[i]; a[i]=a[j]; a[j]=tam; } if((a[i]<a[j])&&(a[i]%2==0)) { tam=a[i]; a[i]=a[j]; a[j]=tam; } } for(i=0;i<10;i++) printf(" %d",a[i]); getch(); } 26 0 0 Chương 5 Bài 2: Viết chương trình nhập vào một mảng gồm 10 số nguyên.

Sau đó copy và lưu các số lẻ (nếu có) trong mảng đã nhập ra một mảng thứ hai. In ra mảng thứ hai vừa copy được #include<math.h> int main (void) { int a[10],i,*p,n=0,j=0; for(i=0;i<10;i++) { printf("nhap vao phan tu thu %d\n",i+1); scanf("%d",&a[i]); } for(i=0;i<10;i++) { if(a[i]%2==1) n=n+1; } if(n==0) printf("mang khong co so le"); else p=(int *)malloc(n *sizeof(int)); for(i=0;i<10;i++) { 27 0 0 if(a[i]%2==1) { *(p+j)=a[i]; j=j+1;} } for(j=0;j<n;j++) { printf("%d ",*(p+j)); } } Bài 3. Viết chương trình nhập vào n số nguyên, sau đó nhập vào một số X bất kỳ, tìm xem số X này có tồn t愃฀i trong dãy số vừa nhập không.h> int main (void) { int n,*p,i,dem=0,x; printf("so cac so nguyen can nhap:\n"); scanf("%d",&n); p=(int *)malloc(n * sizeof(int)); for(i=0;i<n;i++) { printf("nhap gia tri cho so nguyen thu %d\n",i+1); scanf("%d",(p+i)); } 28 0 0 printf("nhap vao mot so nguyen bat ki\n"); scanf("%d",&x); for(i=0;i<n;i++) { if(*(p+i)==x) dem=dem+1; } if(dem>0) printf("x co ton tai trong day so vua nhap"); else printf("x khong ton tai trong day so vua nhap"); } Bài 4: Viết chương trình nhâpbvào mô tbmảng 1 chivu gồm n số nguyên và thực hiênb các yêu cầu: - Không được phép nhâpbsố âm. - Tìm và in ra số lẻ lớn nhất trong mảng, nếu mảng không có số lẻ thì in ra thông báo.h> int main (void) { int *p,n,i,max=0; printf("so cac so nguyen can nhap la:\n"); scanf("%d",&n); p=(int *)malloc(n*sizeof(int)); for(i=0;i<n;i++) 29 0 0 { printf("nhap vao phan tu thu %d\n",i+1); scanf("%d",(p+i)); } for(i=0;i<n;i++) { while(*(p+i)<0) { printf("ban da nhap sai phan tu thu %d.moi ban nhap lai\n",i+1); scanf("%d",p+i); } } for(i=0;i<n;i++) { if(*(p+i)%2==1&&*(p+i)>max) max=*(p+i); } if(max==0) printf("mang khong co so le"); else printf("so le lon nhat la:%d",max); } Bài 5: Viết chương trình nhập mảng gồm n phần tử số nguyên, in các phần tử vừa nhập theo thứ tự giảm dần.

Nhập tiếp m phần tử số nguyên vào mảng trên, in (n+m) phần tử vừa nhập theo thứ tự giảm dần.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Hướng dẫn viết tiểu luận lập trình C hiệu quả" cung cấp cho độc giả những phương pháp và kỹ thuật cần thiết để viết tiểu luận về lập trình C một cách hiệu quả. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lập kế hoạch, tổ chức nội dung và sử dụng các ví dụ minh họa cụ thể để làm rõ ý tưởng. Bài viết không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức lập trình mà còn rèn luyện kỹ năng viết, từ đó nâng cao khả năng trình bày và thuyết phục trong các bài tiểu luận.

Để mở rộng thêm kiến thức về lập trình và các ứng dụng thực tiễn, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính hệ thống gợi ý hỗ trợ thực hành lập trình, nơi cung cấp những gợi ý hữu ích cho việc thực hành lập trình. Ngoài ra, nếu bạn quan tâm đến việc xây dựng ứng dụng thực tế, hãy xem bài viết Đồ án hcmute xây dựng website bán hàng với angular asp net core, giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình phát triển web. Cuối cùng, bài viết Đồ án môn học lập trình web bán hàng công nghệ sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức cần thiết để áp dụng lập trình vào các dự án thực tế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và nâng cao kỹ năng lập trình của mình.