ĐỒ MAI LINH - PHẠM MINH ĐẠO - TRẤN SĨ TUẤN GIÁO TRÌNH TINH TOAN TRUYỀN ĐỘNG VÀ KIEM NGHIEM 80 BEN CUA MOT SO CUM CHUYEN DONG (DUNG CHO TRINH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỆ NHÀ XUẤT BẢN LAO ĐỘNG Hà Nội - 2010 LOI NOI DAU Thiết kế truyền động là một mô đun chuyên ngành, một phần kiến thức không thể thiếu được trong việc đào tạo, hình thành tay nghề một thợ cắt gọt kim loại, một người chủ, một người thiết kế. Nó giúp người thiết kế, chế tạo, lựa chọn loại bộ truyền, các loại cơ cấu truyền động và các ứng dụng của nó một cách hợp lý trong thực tế. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, việc: thiết kế hệ thống truyền động của một hệ thống truyền động kết hợp các bộ truyền động với nhau, tạo thành một hệ truyền động hoàn chỉnh (có động cơ truyền động, có tải) đạt yêu cầu kỹ thuật và hiệu quả kinh tế cao ngày càng trở nên quan trọng. Việc biên soạn tài liệu chuyên môn nhằm đáp ứng nhu cầu về tài liệu học tập cho học sinh, tài liệu tham khảo cho giáo viên, tạo tiếng nói chung trong quá trình đào tạo, phù hợp với tiêu chuẩn Quốc tế và đáp ứng yêu cầu sản xuất thực tế là một điều cấp thiết.
Nhằm đáp ứng nhu cầu về tài liệu học tập và giảng day thiết kế truyền động trong khối các trường nghề, chúng tôi tổ chức biên soạn Giáo trình tính toán truyền động và kiểm nghiệm độ bền của một số cụm chuyển động (dùng cho trình độ cao đẳng nghề). Đây là giáo trình được xây dựng và soạn thảo trên cơ sở chương trình khung quốc gia về đào tạo nghề Cắt gọt kim loại ban hành kèm theo Quyết định số 30/2008/QĐ- BLĐTBXH ngày 04/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Với giáo trình này, người dạy và người học có thể nhanh chóng truyền đạt và tiếp thu đầy đủ những kiến thức về tính toán truyền động và kiểm nghiệm độ bền của một số cụm chuyển động. Giúp cho người học có khả năng thiết kế được các bộ truyền động thông thường G2 như: Bộ truyền đai, bộ truyền bánh răng, bộ truyền xích, bộ truyền bánh vít- trục vít.
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo nhiều tài liệu liên quan của các trường Đại học khối kỹ thuật, các trường nghề, chúng tôi xin gửi lời cảm chân thành đến quý co quan, đơn vị và cá nhân đã giúp chúng tôi hoàn thiện bộ tài liệu này. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng cuốn sách có thể còn những thiếu sót. Nhóm tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn học sinh, sinh viên cùng đông đảo bạn đọc để bộ giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cảm ơn! NHÓM TÁC GIÁ GIỚI THIỆU VỀ MÔ DUN VỊ TRÍ, Ý NGHĨA, VAI TRO MÔ DUN Mô đun thiết kế truyền động là một mô đun chuyên ngành, một phần kiến thức không thể thiếu được trong việc đào tạo, hình thành tay nghề 1 thợ cắt gọt kim loại, một người chủ, một người thiết kế.
Nó giúp người thiết kế, chế tạo, lựa chọn loại bộ truyền, các loại cơ cấu truyền động và các ứng dụng của nó một cách hợp lý trong thực tế. Trước khi học mô đun thiết kế truyền động học sinh phải được học qua các môn học: vẽ kỹ thuật, cơ kỹ thuật, chỉ tiết máy. MUC TIEU CUA MO DUN Học xong mô đun này học uiên sẽ: - Tính toán được các cơ cấu - Thiết kế được các cơ cấu truyền động. - Kiểm nghiệm được các bộ truyền động.
MUC TIEU THUC HIEN CUA MO DUN Học xong mô đun này học uiên có khủ năng: - Xác định được các đặc tính của từng bộ truyền. - Lựa chọn được loại bộ truyền phù hợp với điều kiện làm việc. - Thiết kế được các bộ truyền động thông thường như: Bộ truyền đai, bộ truyền bánh răng, bộ truyền xích, bộ truyền bánh vít- trục vít. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CHÍNH TRONG MÔ ĐUN Hoạt động 1: Học tập trên lớp về - Các thông số cơ bản của bộ truyền, các công thức tính toán xác địng các thông số của bộ truyền.
- Cách tính toán, kiểm tra, lựa chọn loại bộ truyền. - Phân tích, lựa chọn loại truyền động hợp lý, hiệu quả. - Phương pháp tra các thông số của bộ truyền, trục, then, ổ bi, bạc. Hoạt động 2: Tự nghiên cứu các tài liệu liên quan đến tính toán lựa chọn bộ truyền.
Hoạt động 8: Tính toán, thiết kế một hệ truyền động. YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH MÔ ĐUN 1. Kiến thức - Các thông số cơ bản của bộ truyền, các công thức tính toán xác định các thông số của bộ truyền. - Cách tính toán, kiểm tra, lựa chọn loại bộ truyền.
- Phân tích, lựa chọn loại truyền động hợp lý, hiệu quả. - Phương pháp tra các thông số của bộ truyền, trục, then, ổ bị, bạc. Kỹ năng - Ghi nhớ các công thức của bộ truyền - Xác định đặc tính của từng bộ truyền để áp dụng bộ truyền cho từng trường hợp cụ thể. - Tính toán các thông số liên quan của bộ truyền, chọn các thông số của bộ truyền để thiết kế.
- Tra các thông số của bộ truyền 3. Công cụ đánh giá - Hệ thống 100 câu hỏi trắc nghiệm về các đặc điểm, tính chất, ưu nhược điểm của từng loại bộ truyền, lựa Chọn loại ổ bị, gối đã. - Hệ thống các bài tập tính toán lựa chọn của từng bộ truyền, gối đỡ, trục. - Thiết kế hệ thống truyền động của một hệ thống truyền động kết hợp các bộ truyền động với nhau, tạo thành một hệ truyền động hoàn chỉnh (có động cơ truyền động, có tải).
Phương pháp đánh giá - Trắc nghiệm - Làm bài tập nhỏ (thiết kế một bộ truyền) - Tính toán chọn trục - Tính toán xác định kích thước hộp số - Tính toán chọn loại gối đỡ - Làm bài tập lớn (thiết kế hệ thống truyền động có tải) Bài 1 THIET KE TRUYEN DONG DAI I.~ Truyền động đai có các đặc điểm sau: Ưu điểm: + Truyền động êm, tốc độ cao. + Có khá năng trượt đai khi quá tải, đảm bảo cơ cấu an toàn. + Giá thành rẻ, dễ chế tạo, đễ mua trên thị trường. Nhược điểm: - Tỷ số truyền động thấp, đai dễ trượt nên gây ma sát làm nóng đai, vì vậy dây đai dài, làm kết cấu truyền động đai có kích thước lớn.
MỤC TIÊU THỰC HIỆN ~ Tính toán, lựa chọn các thông số của bộ truyền - Tính toán, lựa chọn các thông số của dai det, dai thang - Để tính toán, lựa chọn các thông số của bánh đai, bánh căng đai II. NỘI DUNG CHÍNH 1. Các thông số chủ yếu của bộ truyền đai 1. Thiết kế bộ truyền động đai dẹt 1.
Thiết kế bộ truyền đai hình thang 1. Thiết kế bệ truyền đai hình thang truyền dẫn từ động cơ điện không đồng bộ đến hộp giảm tốc Iv. CAC HiNH THUC HOC TẬP - Hoc trên lớp về các thông số đặc trưng của bộ truyền, cách tính toán, lựa chọn đai, bánh đai, bánh căng đai. - Học theo nhóm cách lựa chọn các thông số trong các bang thông số.
Các thông số chủ yếu của bộ truyền đai Bộ truyền đai được đặc trưng bởi các thông số hình học đặc trưng sau: D, và D; - Đường kính bánh dẫn và bánh bị dẫn; A - Khoảng cách trục a, va a, - Géc 6m của đai trên bánh dẫn và bánh bị dẫn L Chiều dài đai 5 va b bé day va chiều rộng của tiết diện đai dẹt B chiều rộng bánh đai Khi đã biết khoảng cách trục A và đường kính D,, D; của các bánh đai có thể tính được chiều dài đai.A Nếu có chiều dài đai L và đường kính D,, D; sẽ tính được khoảng cách trục A A- 2L-zÐ,+D,)+ \[2L- z(Ð, + DU)Ÿ ~8(D, + D,Ý 8 Góc ôm: ø, =1802 - am (1-8) L=2A +5 D.+D (1-1) (1-2) D, -D, a, = 180° - 5T Đường kính D, của bộ truyền đai dẹt có thể được xác định theo công thức m. D, = (1100 = 1300) ạ (1-4) \ th Đường kính D; của bánh lớn được tính theo công thức D,=i.(1 - §) Nếu bỏ qua hiện tượng trượt D; = ¡.D, Hệ số trượt của Đai vải cao su hoặc đai vải £ = 0,01 Dai da € = 0,015 Đai hình thang £ = 0,02 2. Thiết kế bộ truyền động đai det 2. Chon loai dai Tuy theo diéu kién làm việc của bộ truyền để chọn loại đai thích hợp.
đai da có độ bền mòn cao, chịu va đập tốt nhưng giá cao, không dùng ở những chỗ có axít hoặc ẩm ướt. đai vải cao su có ba loại: Loại A (xếp từng lớp), loại B (cuộn từng vòng kín) và loại B (cuộn xoắn ốc). Đai vải cao su được dùng nhiều vì có độ bền va tính đàn hổi cao, ít chịu ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm. Đai vải dùng thích hợp ở các truyền động có vận tốc cao, công suất.
Xác định đường binh bánh đai Đường kính bánh đai dẫn được xác định theo công thức Xavérin D, = (1100 = 1300) ;ÍỄ! n, Trong đó: N,: Công suất trén truc dan (Kw) n¡: Số vòng quay của trục dẫn trong 1 phút (Vòng/phút) Kiểm nghiệm vận tốc đai theo điều kiện.1000 (25 30) m/s (1-5) Nếu vận tốc đai quá lớn thì phải giảm đường kính bánh đai Đường kính bánh đai bị dẫn D, =i.(1-¢) (1-6) 2 10 Hoặc có thể dùng công thức gần đúng „ D,=LD,==^.D, No (1 -7) Các đường kinh D, va D, nên quy tròn theo quy chuẩn (bảng 1-1) thường lấy D, về phía tăng, D; về phía giảm. Bảng 1-1 Các trị số đường kính tiêu chuẩn của bánh dai det Đường Sai lệch Đường Sai lệch Đường Sai lệch l cho : cho. - phép phép phép D (mm) D (mm) D (mm) 220 1000 250 1120 50 280 1250 55 320 1400 60 +4 360 +3 1600 +6 70 400 1800 80 450 2000 500 2250 90 100 110 560 2500 125 630 2800 140 +2 710 +4 3150 +8 160 800 3550 180 900 4000 200 Sau khì quy tròn D, va Ð, phải tính lại số vòng quay thực nạcủa bánh bị dẫn D, n, = (1 - §) p” 2 (1-8) H Và so sánh với số vòng quay n; yêu cầu. Nếu n; chênh lệch tương đối nhiều so với nạ (trên 3 + ð%) cần chọn lại đường kính để n; bớt khác nạ.
Dinh khoảng cách trục A uè chiều dài L Từ điều kiện hạn chế số vòng chạy u của đai trong 1 giây (để đai có thể làm việc tương đối lâu), từ đó ta có thể tìm được chiều dài tối thiểu của đai. V Linin = (1 -9) u max Trong d6 u,,,.