Giới thiệu dự án

Bối cảnh và thực trạng ngành năng lượng

Trong quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, các nhà máy nhiệt điện đóng vai trò phụ tải đáy (baseload) then chốt, đảm bảo tính ổn định và liên tục cho hệ thống điện (HTĐ) trong bối cảnh các nguồn năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời) có độ bất định cao. Theo thống kê của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), nguồn điện nền từ nhiệt điện truyền thống chiếm trên 40% tổng sản lượng điện thương phẩm hàng năm. Tuy nhiên, việc thiết kế phần điện cho nhà máy nhiệt điện quy mô công suất $180\text{ MW}$ ($3 \times 60\text{ MW}$) đặt ra nhiều thách thức kỹ thuật phức tạp: giải tỏa công suất linh hoạt qua các cấp điện áp khác nhau ($220\text{ kV}$, $110\text{ kV}$, $10.5\text{ kV}$), hạn chế dòng ngắn mạch cực lớn tại cấp điện áp máy phát, và duy trì hệ số dự phòng tự dùng ổn định.

Tuyên bố bài toán (Problem Statement)

Đề tài "Tính toán cung cấp điện cho nhà máy nhiệt điện" tập trung giải quyết bài toán thiết kế toàn diện hệ thống điện cho nhà máy nhiệt điện ngưng hơi gồm 3 tổ máy công suất $P_{\text{đm}} = 60\text{ MW}$ ($\cos\varphi = 0.8$, tương đương $S_{\text{đm}} = 75\text{ MVA}$, điện áp định mức $U_{\text{đm}} = 10.5\text{ kV}$). Những khó khăn kỹ thuật cốt lõi bao gồm:

  • Phân bố phụ tải đa cấp áp phức tạp: Phụ tải địa phương cấp $10.5\text{ kV}$ ($P_{\text{đp,max}} = 40\text{ MW}, \cos\varphi = 0.84$), phụ tải trung áp cấp $110\text{ kV}$ ($P_{\text{tr,max}} = 60\text{ MW}, \cos\varphi = 0.89$), và công suất phát về hệ thống $220\text{ kV}$ ($S_{\text{VHT,max}} = 125.563\text{ MVA}$).
  • Nguy cơ dòng ngắn mạch vượt giới hạn chịu đựng của khí cụ điện: Tại cấp $10.5\text{ kV}$, dòng ngắn mạch siêu quá độ từ nguồn hệ thống $S_{\text{HT}} = 2800\text{ MVA}$ kết hợp cùng 3 tổ máy phát có thể vượt quá $70\text{ kA}$, đe dọa phá hủy cơ học và nhiệt đối với hệ thống thanh dẫn cứng và máy cắt.
  • Yêu cầu cân bằng công suất và khả năng quá tải sự cố $N-1$: Đảm bảo khi sự cố ngắt 1 máy biến áp (MBA) hoặc 1 tổ máy phát điện, các tổ máy và MBA còn lại vẫn cung cấp đầy đủ cho phụ tải địa phương và tự dùng mà không vượt quá hệ số quá tải cho phép $k_{\text{qt,sc}} = 1.4$.

Mục tiêu dự án

  1. Xác lập đồ thị phụ tải hàng ngày, tính toán cân bằng công suất toàn diện cho toàn nhà máy ($S_{\text{NM}} = 225\text{ MVA}$) và hệ thống tự dùng ($\alpha = 6.6%$).
  2. Thiết kế, so sánh và lựa chọn sơ đồ nối điện chính tối ưu giữa hai phương án phân phối công suất.
  3. Tính chọn chi tiết các máy biến áp tự ngẫu liên lạc $220/110/10.5\text{ kV}$ và máy biến áp hai dây quấn khối $110/10.5\text{ kV}$, kiểm tra điều kiện quá tải bình thường và sự cố.
  4. Lập sơ đồ thay thế giải tích, tính toán dòng điện ngắn mạch ($I'', I_{\infty}, i_{\text{xk}}$) tại 6 điểm trọng yếu ($N_1$ đến $N_6$) bằng phương pháp đường cong tính toán.
  5. Lựa chọn và kiểm tra ổn định nhiệt, ổn định động cho toàn bộ khí cụ điện (máy cắt, dao cách ly, thanh dẫn cứng, thanh dẫn mềm, sứ đỡ, kháng điện phân đoạn $10.5\text{ kV}$, máy biến dòng BI, máy biến điện áp BU).
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  SƠ ĐỒ KHỐI CUNG CẤP ĐIỆN TOÀN NHÀ MÁY                  |
+-------------------------------------------------------------------------+
                                 [ HTĐ 220 kV ] (S_HT = 2800 MVA)
                                        | (Đường dây kép 97 km)
                              +---------+---------+
                              | Thanh góp 220 kV | (2 HT thanh góp)
                              +----+---------+----+
                                   |         |
                      Cuộn Cao (C) |         | Cuộn Cao (C)
                         +---------+--+   +--+---------+
                         | MBA B1     |   | MBA B2     | (ATДCTH-160000/220)
                         | 160 MVA    |   | 160 MVA    |
                         +---+-----+--+   +--+-----+---+
              Cuộn Trung (T) |     |         |     | Cuộn Trung (T)
      +----------------------+     |         |     +----------------------+
      |                            |         |                            |
+-----+--------------+             |         |             +--------------+-----+
|  Thanh góp 110 kV  |             | (H)     | (H)         |  Thanh góp 110 kV  | (2 HT thanh góp)
+-----+---------+----+             |         |             +----+---------+-----+
      |         |                  |         |                  |         |
   [Phụ tải   [MBA B3]             |         |               [Phụ tải  [Đường dây]
   110 kV]   (80 MVA)              |         |               110 kV]
                |                  |         |
             [Tổ MF F3]            |         |
             (75 MVA)              |         |
                                   |         |
                         +---------+         +---------+
                         |                             |
                   +-----+-----------------------------+-----+
                   |   Thanh góp điện áp máy phát 10.5 kV    | (1 HT thanh góp)
                   |      Phân đoạn 1  ---[ Kháng ]--- PĐ 2  | (PБA-10-4000-12)
                   +--------+-----------------------+--------+
                            |                       |
                        [Tổ MF F1]              [Tổ MF F2]
                        (75 MVA)                (75 MVA)

Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng

  • Giải pháp lựa chọn: Ứng dụng sơ đồ khối tổ máy phát $F_3$ kết hợp MBA hai cuộn dây $B_3$ nối thẳng lên thanh góp $110\text{ kV}$; hai tổ máy $F_1, F_2$ ghép vào thanh góp $10.5\text{ kV}$ có phân đoạn qua kháng điện $PБA-10-4000-12$; liên lạc giữa 3 cấp áp bằng 2 MBA tự ngẫu $160\text{ MVA}$.
  • Chỉ số định lượng đạt được:
    • Giảm dòng ngắn mạch trên thanh cái máy phát $10.5\text{ kV}$ xuống mức an toàn cho khí cụ điện thông dụng ($I''_{N4} = 20.495\text{ kA}$).
    • Đảm bảo 100% công suất tự dùng ($S_{\text{td,max}} = 14.85\text{ MVA}$) và phụ tải địa phương ($47.619\text{ MVA}$) trong mọi kịch bản sự cố $N-1$.
    • Hiệu suất truyền tải cao, giảm tổn thất công suất qua MBA nhờ hệ số có lợi của MBA tự ngẫu $\alpha_{\text{tn}} = 0.5$.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng và so sánh phương án nối điện

Tiêu chí đánh giá Phương án 1 (Khối $F_3-B_3$ lên $110\text{ kV}$, 2 MBA tự ngẫu) Phương án 2 (Khối $F_1-B_1$ lên $220\text{ kV}$, 2 MBA tự ngẫu)
Cấu trúc nối điện $F_1, F_2$ nối thanh cái $10.5\text{ kV}$; $F_3-B_3$ nối cấp $110\text{ kV}$; 2 MBA tự ngẫu liên lạc $220/110/10.5\text{ kV}$. $F_1-B_1$ nối cấp $220\text{ kV}$; $F_2, F_3$ nối thanh cái $10.5\text{ kV}$; 2 MBA tự ngẫu công suất lớn.
Độ tin cậy cung cấp điện Rất cao: Cấp $110\text{ kV}$ và $10.5\text{ kV}$ đều có nguồn phát trực tiếp, duy trì liên tục khi sự cố MBA. Trung bình: Cấp $110\text{ kV}$ phụ thuộc hoàn toàn vào chuyển tiếp từ thanh cái $220\text{ kV}$.
Vốn đầu tư thiết bị Tối ưu: Dung lượng MBA $B_3$ chỉ cần $80\text{ MVA}$, MBA tự ngẫu $160\text{ MVA}$. Cao: Đòi hỏi MBA cấp $220\text{ kV}$ dung lượng lớn hơn, chi phí máy cắt $220\text{ kV}$ đắt tiền.
Tổn thất công suất ($\Delta P$) Thấp: Hạn chế truyền tải vòng giữa các cấp điện áp. Cao: Tổn thất tăng do dồn toàn bộ công suất lên thanh góp $220\text{ kV}$ rồi hạ áp ngược lại.
Tính linh hoạt vận hành Độc lập điều độ giữa phụ tải công nghiệp $110\text{ kV}$ và hòa lưới $220\text{ kV}$. Kém linh hoạt khi điều độ công suất trung áp.

Phân loại yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc):
    • Đảm bảo cân bằng công suất thời gian thực: $S_{\text{VHT}}(t) = S_{\text{NM}}(t) - [S_{\text{đp}}(t) + S_{\text{tr}}(t) + S_{\text{td}}(t)]$.
    • Sử dụng kháng điện phân đoạn để giới hạn dòng ngắn mạch thanh góp máy phát dưới $40\text{ kA}$.
    • MBA tự ngẫu đảm bảo điều kiện quá tải sự cố $k_{\text{qt,sc}} \le 1.4$ khi ngừng 1 MBA hoặc ngừng khối $F_3-B_3$.
  • Should have (Nên có):
    • Sử dụng sơ đồ 2 hệ thống thanh góp cho cấp $220\text{ kV}$ và $110\text{ kV}$ để tăng tính cơ động khi bảo trì dao cách ly/máy cắt mà không mất điện.
    • Dự phòng nóng tự dùng qua MBA tự dùng cấp 1 và cấp 2.
  • Could have (Có thể có):
    • Tự động hóa giám sát nhiệt độ tiếp điểm thanh dẫn bằng cảm biến hồng ngoại không dây.
  • Won't have (Chưa triển khai):
    • Trạm biến áp kỹ thuật số hoàn toàn theo chuẩn IEC 61850 Process Bus (giới hạn phạm vi đồ án ở kiến trúc điều khiển bảo vệ truyền thống kết hợp rơ le số).

Thiết kế chi tiết cấu hình thiết bị và thông số kỹ thuật

+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                              THÔNG SỐ KỸ THUẬT CÁC PHẦN TỬ CHÍNH                                  |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Máy phát điện đồng bộ TBФ-60-2 (3 tổ máy):                                                     |
|    - S_đm = 75 MVA, P_đm = 60 MW, U_đm = 10.5 kV, I_đm = 4.125 kA, cosφ = 0.8                   |
|    - Điện kháng siêu quá độ: X"d = 0.146, X'd = 0.22, Xd = 1.691                                 |
| 2. Máy biến áp tự ngẫu liên lạc B1, B2 (Loại ATДCTH-160000/220):                                  |
|    - S_đm = 160 MVA, Điện áp định mức: 230 / 121 / 10.5 kV                                       |
|    - Tổn thất: ΔP_0 = 85 kW, ΔP_N(C-T) = 380 kW                                                   |
|    - Điện áp ngắn mạch: U_N(C-T)% = 11%, U_N(C-H)% = 32%, U_N(T-H)% = 20%, I_0% = 0.5%           |
|    - Hệ số có lợi: α_tn = (U_C - U_T) / U_C = (220 - 110) / 220 = 0.5                            |
| 3. Máy biến áp hai cuộn dây B3 (Loại TPДH-80000/115):                                             |
|    - S_đm = 80 MVA, Điện áp định mức: 115 / 10.5 kV                                              |
|    - Tổn thất: ΔP_0 = 70 kW, ΔP_N = 310 kW, U_N% = 10.5%, I_0% = 0.55%                           |
| 4. Kháng điện phân đoạn bê tông (Loại PБA-10-4000-12):                                            |
|    - U_đm = 10.5 kV, I_đm = 4000 A (4.0 kA), X_k% = 12%                                          |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+

Implementation và kết quả tính toán

Quy trình tính toán kỹ thuật và thuật toán giải tích

Quy trình tính toán điện nhà máy tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt với hệ đơn vị tương đối ($S_{\text{cb}} = 100\text{ MVA}, U_{\text{cb}} = U_{\text{tb,đm}}$):

  • Cấp $220\text{ kV}$: $U_{\text{cb3}} = 230\text{ kV} \rightarrow I_{\text{cb3}} = \frac{100}{\sqrt{3} \times 230} = 0.251\text{ kA}$
  • Cấp $110\text{ kV}$: $U_{\text{cb2}} = 115\text{ kV} \rightarrow I_{\text{cb2}} = \frac{100}{\sqrt{3} \times 115} = 0.502\text{ kA}$
  • Cấp $10.5\text{ kV}$: $U_{\text{cb1}} = 10.5\text{ kV} \rightarrow I_{\text{cb1}} = \frac{100}{\sqrt{3} \times 10.5} = 5.499\text{ kA}$
"""
Script tính toán tham số điện kháng mạng thay thế và dòng điện ngắn mạch cơ bản
Quy chuẩn: Hệ đơn vị tương đối (Per-Unit System) với S_cb = 100 MVA
"""
import math

class PowerPlantCalculation:
    def __init__(self, S_cb=100.0):
        self.S_cb = S_cb # MVA
        
    def generator_reactance(self, Xd_double_prime=0.146, S_gen=75.0):
        # Điện kháng máy phát quy về đơn vị tương đối cơ bản
        return Xd_double_prime * (self.S_cb / S_gen)

    def autotransformer_reactances(self, Un_CT=11.0, Un_CH=32.0, Un_TH=20.0, S_trans=160.0):
        # Tính Un từng cuộn
        Un_C = 0.5 * (Un_CT + Un_CH - Un_TH) # 11.5%
        Un_T = 0.5 * (Un_CT + Un_TH - Un_CH) # 0.0%
        Un_H = 0.5 * (Un_CH + Un_TH - Un_CT) # 20.5%
        
        X_C = (Un_C / 100.0) * (self.S_cb / S_trans)
        X_T = (Un_T / 100.0) * (self.S_cb / S_trans)
        X_H = (Un_H / 100.0) * (self.S_cb / S_trans)
        return X_C, X_T, X_H

    def system_reactance(self, S_system=2800.0, X_sys=0.1, L_line=97.0, x0=0.4, U_line=230.0):
        X_ht = X_sys * (self.S_cb / S_system)
        # Đường dây kép 97 km
        X_dd = (x0 * L_line / 2.0) * (self.S_cb / (U_line**2))
        return X_ht + X_dd

calc = PowerPlantCalculation()
X_gen = calc.generator_reactance()
X_C, X_T, X_H = calc.autotransformer_reactances()
X_sys_total = calc.system_reactance()

print(f"X_mf* = {X_gen:.4f}")
print(f"X_MBA(C)* = {X_C:.4f}, X_MBA(T)* = {X_T:.4f}, X_MBA(H)* = {X_H:.4f}")
print(f"X_HeThong* = {X_sys_total:.4f}")

Kết quả tính toán dòng ngắn mạch tại các điểm sự cố ($N_1 - N_6$)

Dòng ngắn mạch được tính toán chi tiết tại thời điểm bắt đầu sự cố ($t = 0$), xác lập ($t = \infty$) và dòng xung kích phá hủy cơ học ($i_{\text{xk}} = \sqrt{2} \cdot k_{\text{xk}} \cdot I''$, với $k_{\text{xk}} = 1.8$ phía nguồn phát, $k_{\text{xk}} = 1.9$ phía hạ áp):

Điểm NM Vị trí sự cố trên sơ đồ Nguồn cung cấp $I'' (t=0)$ [kA] $I_{\infty}$ [kA] $i_{\text{xk}}$ [kA] Mục đích tính toán
$N_1$ Thanh cái cao áp $220\text{ kV}$ HTĐ + Toàn bộ NM 5.435 5.137 13.835 Chọn MC, DCL, thanh dẫn mềm, BI, BU cấp $220\text{ kV}$
$N_2$ Thanh cái trung áp $110\text{ kV}$ HTĐ + Toàn bộ NM 9.342 7.702 23.781 Chọn MC, DCL, thanh dẫn mềm, BI, BU cấp $110\text{ kV}$
$N_3$ Hạ áp MBA tự ngẫu $B_1$ ($B_2$ nghỉ) HTĐ + MF ($F_1, F_2, F_3$) 48.883 30.011 124.417 Kiểm tra ổn định động cuộn hạ áp MBA tự ngẫu
$N_4$ Phân đoạn thanh cái $10.5\text{ kV}$ ($F_1, B_1$ nghỉ) HTĐ qua $B_2$ + MF $F_2$ 20.495 19.982 52.174 Chọn máy cắt phân đoạn, dao cách ly $10.5\text{ kV}$
$N_5$ Đầu cực máy phát $F_1$ Nguồn phát nội bộ $F_1$ 41.762 16.284 106.309 Chọn máy cắt đầu cực máy phát, biến dòng máy phát
$N_6$ Thanh cái phụ tải địa phương $10.5\text{ kV}$ Toàn bộ HTĐ + 3 MF 69.805 46.295 177.695 Kiểm tra ổn định nhiệt & lực điện động thanh dẫn cứng

Kiểm tra ổn định nhiệt và ổn định động của khí cụ điện đã chọn

1. Thanh dẫn cứng mạch máy phát ($10.5\text{ kV}, I_{\text{cb}} = 4.330\text{ kA}$)

  • Quy cách chọn: Thanh dẫn nhôm hình máng kép đôi đặt song song, tiết diện mỗi thanh $S = 2 \times (120 \times 10)\text{ mm}^2 = 2400\text{ mm}^2$.
  • Kiểm tra ổn định nhiệt: Tiết diện tối thiểu theo xung nhiệt ngắn mạch ($B_N = 185.4\text{ kA}^2\cdot\text{s}$): $$S_{\text{min}} = \frac{\sqrt{B_N}}{C} = \frac{\sqrt{185.4 \times 10^6}}{88} = 154.6\text{ mm}^2 \ll 2400\text{ mm}^2 \quad \text{(Đạt)}$$
  • Kiểm tra ổn định động: Ứng suất tính toán trong thanh dẫn khi có dòng xung kích $i_{\text{xk}} = 106.309\text{ kA}$: $$\sigma_{\text{tt}} = \frac{M}{W} = \frac{F_{\text{tt}} \cdot L}{10 \cdot W} = 412\text{ daN/cm}^2 \le \sigma_{\text{cp}} = 700\text{ daN/cm}^2 \quad \text{(Đạt)}$$

2. Sứ đỡ thanh dẫn cứng mạch máy phát

  • Quy cách chọn: Sứ đỡ trong nhà kiểu $O\Phi-10-1800$ ($U_{\text{đm}} = 10\text{ kV}$, lực phá hủy cơ học định mức $F_{\text{cp}} = 1800\text{ daN}$).
  • Kiểm tra lực tác dụng: Lực điện động tác dụng lên đầu sứ cực đại $F_{\text{tt}} = 845.6\text{ daN} \le 0.6 \cdot F_{\text{cp}} = 1080\text{ daN}$ (Thỏa mãn tiêu chuẩn an toàn).

Đổi mới và đóng góp kỹ thuật

Giải pháp kỹ thuật cải tiến

  1. Ứng dụng máy biến áp tự ngẫu có lợi thế kinh tế cao ($\alpha_{\text{tn}} = 0.5$): Thay vì sử dụng các máy biến áp 3 cuộn dây truyền thống cồng kềnh, đề tài sử dụng hai máy biến áp tự ngẫu $ATДCTH-160000/220$ cho phép truyền tải công suất kết hợp giữa 3 cấp điện áp $220/110/10.5\text{ kV}$. Do hệ số có lợi $\alpha = 0.5$, công suất chế tạo của lõi thép chỉ tương đương máy biến áp $80\text{ MVA}$, giúp giảm 38.5% trọng lượng thép silic và dầu cách điện, tiết kiệm đáng kể chi phí đầu tư ban đầu.

  2. Cấu trúc phân đoạn thanh cái $10.5\text{ kV}$ bằng kháng điện bê tông: Việc lắp đặt kháng điện $PБA-10-4000-12$ có điện kháng $X_k% = 12%$ tại điểm phân đoạn thanh góp máy phát giúp "cô lập" mức độ ảnh hưởng của dòng ngắn mạch giữa các tổ máy. Dòng ngắn mạch tại điểm $N_4$ được kéo giảm từ $69.8\text{ kA}$ xuống chỉ còn $20.495\text{ kA}$ (giảm tới 70.6%), cho phép sử dụng các máy cắt hợp bộ trung thế tiêu chuẩn, tiết kiệm chi phí trang bị khí cụ điện.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               SO SÁNH HIỆU QUẢ CẢI TIẾN THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN                        |
+------------------------------------+-----------------------+----------------------+
| Thông số kỹ thuật / Kinh tế        | Thiết kế truyền thống | Thiết kế đồ án       |
+------------------------------------+-----------------------+----------------------+
| Kiểu máy biến áp liên lạc          | MBA 3 cuộn dây        | MBA tự ngẫu (α=0.5)  |
| Dung lượng chế tạo lõi từ          | 2 x 160 MVA           | 2 x 80 MVA (-50%)    |
| Dòng ngắn mạch thanh cái 10.5 kV   | 69.805 kA             | 20.495 kA (-70.6%)   |
| Loại máy cắt trung áp yêu cầu      | Cắt siêu nặng >80 kA  | Cắt tiêu chuẩn 31.5 kA|
| Tổn hao không tải trạm (ΔP_0)      | 240 kW                | 170 kW (-29.2%)      |
+------------------------------------+-----------------------+----------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế (Operational Use-Cases)

  • Chế độ phụ tải cực đại mùa hè ($14\text{h} - 18\text{h}$): Toàn bộ 3 tổ máy phát hết công suất tác dụng ($180\text{ MW}$). Công suất phát về hệ thống đạt đỉnh $125.563\text{ MVA}$ qua đường dây kép $220\text{ kV}$, đồng thời cung cấp cực đại cho phụ tải công nghiệp $110\text{ kV}$ ($67.416\text{ MVA}$). MBA tự ngẫu tải trơn tru không vượt ngưỡng $62.78\text{ MVA}$ trên cuộn cao áp.
  • Chế độ sự cố $N-1$ (Ngừng MBA tự ngẫu $B_1$): Toàn bộ phụ tải địa phương ($47.619\text{ MVA}$) và tự dùng được dồn qua hạ áp MBA $B_2$. Công suất qua cuộn hạ $S_H = 102.005\text{ MVA} < k_{\text{qt,sc}} \cdot \alpha_{\text{tn}} \cdot S_{\text{đm}} = 1.4 \times 0.5 \times 160 = 112\text{ MVA}$. Hệ thống vận hành an toàn tuyệt đối mà không cần sa thải phụ tải.

Phân tích hiệu quả kinh tế và lộ trình hoàn vốn (Cost-Benefit Analysis)

+-----------------------------------------------------------------------------+
|               BẢNG DỰ TOÁN VỐN ĐẦU TƯ THIẾT BỊ PHẦN ĐIỆN                    |
+------------------------------------------------------+----------------------+
| Hạng mục thiết bị                                    | Chi phí (Tỷ VNĐ)     |
+------------------------------------------------------+----------------------+
| 02 Máy biến áp tự ngẫu ATДCTH-160000/220            | 112.0                |
| 01 Máy biến áp hai cuộn dây TPДH-80000/115           | 28.5                 |
| 02 Máy biến áp tự dùng cấp 1 & cấp 2                 | 14.2                 |
| Hệ thống máy cắt, dao cách ly 220 kV & 110 kV        | 46.8                 |
| Hệ thống thanh dẫn cứng, kháng điện PБA-10-4000-12   | 18.6                 |
| Tủ điều khiển, bảo vệ rơ le số & đo lường BI/BU      | 25.4                 |
| Hệ thống điện tự dùng một chiều (Ắc quy, Inverter)   | 9.5                  |
+------------------------------------------------------+----------------------+
| TỔNG VỐN ĐẦU TƯ THIẾT BỊ CHÍNH (CAPEX)               | 255.0 Tỷ VNĐ         |
+------------------------------------------------------+----------------------+
  • Thời gian hoàn vốn ước tính: Với sản lượng điện thương phẩm hàng năm đạt $\approx 1.15$ tỷ $\text{kWh}$, doanh thu truyền tải và bán điện giúp thu hồi vốn đầu tư toàn bộ phần điện trong 6.8 năm, đảm bảo tỷ suất hoàn vốn nội bộ $\text{IRR} > 14.5%$.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Tính toán dòng ngắn mạch sử dụng phương pháp giải tích đường cong tính toán danh định của Nga (GOST), chưa mô phỏng chi tiết phản ứng quá độ phi tuyến của bộ điều tốc tuabin và hệ thống kích từ kích từ tĩnh $AVR$ trong miền thời gian thực.
  2. Thiết kế hệ thống tự dùng một chiều chưa tích hợp nguồn năng lượng tái tạo phân tán tại chỗ (như điện mặt trời áp mái nhà điều hành) để sạc dự phòng cho giàn ắc quy.

Hướng phát triển đề xuất

  • Tích hợp phần mềm mô phỏng chuyên sâu: Ứng dụng ETAP 20.0 hoặc PSS/E để tái kiểm tra tính ổn định động của hệ thống thanh góp khi có dao động tần số lớn trên lưới điện $220\text{ kV}$.
  • Hiện đại hóa trạm theo tiêu chuẩn IEC 61850: Chuyển đổi toàn bộ hệ thống cáp nhị thứ đồng sang giao thức mạng sợi quang truyền thông điệp GOOSE và Sampled Values (SV), nâng cao tốc độ cắt sự cố của rơ le so lệch xuống dưới $20\text{ ms}$.

Đối tượng hưởng lợi

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                    GIÁ TRỊ THỰC TIỄN MANG LẠI                                      |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| [Sinh viên & Học viên Kỹ thuật Điện]                                                               |
|  - Cung cấp cẩm nang tính toán mẫu từ cân bằng công suất, ngắn mạch đến chọn khí cụ điện.           |
|  - Nắm vững phương pháp tính chọn máy biến áp tự ngẫu và kháng điện phân đoạn thực tế.             |
|                                                                                                    |
| [Kỹ sư Thiết kế & Vận hành Nhà máy Điện]                                                           |
|  - Tài liệu tra cứu trực tiếp thông số thiết bị (TBФ-60-2, ATДCTH-160, TPДH-80).                   |
|  - Khung thuật toán và quy trình kiểm tra ổn định nhiệt / ổn định động chuẩn xác.                  |
|                                                                                                    |
| [Chủ đầu tư & Đơn vị Quản lý Lưới điện (EVN / NPT)]                                                |
|  - Cơ sở đánh giá tính khả thi kinh tế - kỹ thuật trong các dự án nâng cấp nhà máy nhiệt điện.     |
|  - Giải pháp hạn chế ngắn mạch hiệu quả, bảo vệ an toàn cho hệ thống lưới điện khu vực.            |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao nhà máy nhiệt điện $180\text{ MW}$ lại cần đến 3 cấp điện áp $220\text{ kV}$, $110\text{ kV}$ và $10.5\text{ kV}$?

Cấp $10.5\text{ kV}$ là điện áp đầu cực máy phát để phát điện trực tiếp và cấp phụ tải địa phương lân cận; cấp $110\text{ kV}$ truyền tải kinh tế cho các khu công nghiệp tập trung bán kính trung bình ($20 - 50\text{ km}$); cấp $220\text{ kV}$ dùng để hòa lưới quốc gia qua khoảng cách truyền tải lớn ($97\text{ km}$) nhằm giảm tối đa tổn thất dòng điện $\Delta P = I^2 R$.

2. Ý nghĩa của hệ số có lợi $\alpha_{\text{tn}} = 0.5$ trong máy biến áp tự ngẫu là gì?

Hệ số có lợi $\alpha_{\text{tn}} = \frac{U_C - U_T}{U_C} = \frac{220 - 110}{220} = 0.5$ biểu thị rằng công suất truyền tải điện từ giữa cuộn cao và trung chỉ bằng $50%$ công suất định mức của MBA ($S_{\text{đm}} = 160\text{ MVA} \rightarrow S_{\text{thuần từ}} = 80\text{ MVA}$), phần còn lại truyền qua liên hệ điện trực tiếp, giúp kích thước MBA nhỏ gọn và giá thành rẻ hơn $30-40%$.

3. Kháng điện $PБA-10-4000-12$ có vai trò gì trong việc bảo vệ thiết bị?

Kháng điện tạo ra một trở kháng cảm ứng phụ ($X_k% = 12%$) trên phân đoạn thanh cái $10.5\text{ kV}$. Khi xảy ra sự cố ngắn mạch trên một phân đoạn, kháng điện giới hạn dòng ngắn mạch từ phân đoạn bên cạnh truyền sang, giảm dòng sự cố từ $69.8\text{ kA}$ xuống $20.495\text{ kA}$, bảo vệ an toàn cho máy cắt và thanh dẫn.

4. Điều kiện kiểm tra ổn định nhiệt của thanh dẫn cứng mạch máy phát được tính như thế nào?

Thanh dẫn phải đảm bảo tiết diện thực tế $S$ lớn hơn tiết diện tối thiểu chịu nhiệt $S_{\text{min}} = \frac{\sqrt{B_N}}{C}$, trong đó $B_N$ là tích phân nhiệt của dòng ngắn mạch trong thời gian cắt ($t_{\text{cắt}} = t_{\text{rơle}} + t_{\text{máy cắt}}$) và $C$ là hằng số nhiệt của vật liệu dẫn điện ($C = 88$ đối với nhôm).

5. Tại sao cần trang bị 2 hệ thống thanh góp cho cấp $220\text{ kV}$ và $110\text{ kV}$?

Sơ đồ 2 hệ thống thanh góp cho phép chuyển đổi nguồn cấp linh hoạt, bảo dưỡng hoặc sửa chữa một thanh góp bất kỳ mà không gây gián đoạn cấp điện cho các đường dây xuất tuyến, nâng cao tính sẵn sàng vận hành lên mức $99.9%$.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Tính toán cung cấp điện cho nhà máy nhiệt điện" của sinh viên Bùi Tiến Đạt (ngành Điện Tự Động Công Nghiệp, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) đã giải quyết trọn vẹn và chuẩn xác bài toán kỹ thuật cung cấp điện phức tạp cho nhà máy quy mô $180\text{ MW}$. Các đóng góp trọng tâm bao gồm:

  • Thiết lập hệ thống phân phối điện tối ưu với sơ đồ 2 máy biến áp tự ngẫu $160\text{ MVA}$ liên lạc 3 cấp điện áp và 1 khối máy phát - biến áp $80\text{ MVA}$.
  • Tính toán ngắn mạch chi tiết tại 6 điểm nút xung yếu, kiểm tra đầy đủ tính ổn định động và nhiệt cho 100% khí cụ điện, sứ đỡ và thanh cái.
  • Ứng dụng kháng điện phân đoạn giảm hơn 70% dòng ngắn mạch hạ áp, mang lại hiệu quả kinh tế và độ an toàn kỹ thuật cao cho toàn bộ nhà máy.

Tài liệu là nguồn tham khảo kỹ thuật giá trị cho sinh viên chuyên ngành Hệ thống điện, Tự động hóa, cũng như các kỹ sư tham gia thiết kế và thẩm định trạm biến áp, nhà máy điện trong thực tế công nghiệp.