Thực Hành Vật Lý 2: Hướng Dẫn Sử Dụng Thước Kẹp và Panme

Chuyên khảo phân tích Bg thuc tap vat ly 2 7518, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Khoa Học Cơ Sở - Cơ Bản

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài Giảng

2015

63
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. Bài 1: SỬ DỤNG THƯỚC KẸP - PANME

1.1. A/ THỰC HÀNH THƯỚC KẸP

1.1.1. I/ MỤC ĐÍCH

1.1.2. II/ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1.2.1. 1/ Mô tả dụng cụ và cách sử dụng
1.1.2.2. 2/ Nguyên tắc cấu tạo của du xích
1.1.2.3. 3/ Cách đọc kết quả

1.1.3. III/ THỰC HÀNH

1.1.3.1. 1/ Hiệu chỉnh số 0
1.1.3.2. 2/ Thực hành đo

1.2. B/ THỰC HÀNH PANME

1.2.1. I/ MỤC ĐÍCH

1.2.2. II/ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.2.2.1. 1/ Mô tả dụng cụ và cách sử dụng
1.2.2.2. 2/ Nguyên tắc cấu tạo thước vòng panme
1.2.2.3. 3/ Cách đọc kết quả

1.2.3. III/ THỰC HÀNH

1.2.3.1. 1/ Hiệu chỉnh số 0
1.2.3.2. 2/ Thực hành đo

2. Bài 2: XÁC ĐỊNH NHIỆT DUNG RIÊNG CỦA VẬT RẮN

2.1. I/ MỤC ĐÍCH

2.2. II/ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.2.1. 1/ Nguyên tắc

2.2.2. 2/ Thiết bị thí nghiệm

2.3. III/ HƯỚNG DẪN CÁC BƯỚC THỰC HÀNH

2.3.1. Bước 1

2.3.2. Bước 2

2.3.3. Bước 3

2.3.4. Bước 4

2.4. IV/ BÁO CÁO THÍ NGHIỆM

2.4.1. 1/ Định nghĩa nhiệt dung riêng của vật rắn, lập công thức tính nhiệt dung riêng

2.4.2. 2/ Phương pháp đo nhiệt dung riêng của vật rắn

2.4.3. 3/ Thiết lập công thức tính ΔX

3. Bài 3: ĐO KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA CHẤT RẮN

3.1. I/ MỤC ĐÍCH

3.2. II/ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3.3. III/ HƯỚNG DẪN CÁC BƯỚC THỰC HÀNH

3.3.1. 1/ Thiết bị thí nghiệm

3.3.1.1. a/ Một cân điện tử hiển thị số với độ nhạy Δm=0,01g
3.3.1.2. b/ Lọ thủy tinh có nút đậy chứa đầy nước
3.3.1.3. c/ Chất rắn muốn xác định khối lượng riêng

3.3.2. 2/ Phương pháp đo khối lượng riêng của chất rắn

3.3.3. 3/ Thực hiện các bước thí nghiệm

3.3.3.1. Phép cân thứ 1
3.3.3.2. Phép cân thứ 2
3.3.3.3. Phép cân thứ 3

3.3.4. 4/ Báo cáo kết quả thí nghiệm

3.3.4.1. a/ Thực hiện các phép cân và ghi các giá trị m1, m2 và m3 vào bảng
3.3.4.2. b/ Tính giá trị trung bình của ρ và Δρ
3.3.4.3. c/ Thiết lập công thức tính sai số Δρ và tính giá trị Δρ ghi vào bảng
3.3.4.4. d/ So sánh giá trị sai số trung bình Δρ và giá trị sai số Δρ
3.3.4.5. e/ Trình bày kết quả kèm sai số

4. Bài 4: ĐO HỆ SỐ CĂNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG

4.1. I/ MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM

4.2. II/ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

4.3. III/ DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM

4.4. IV/ LẮP RÁP THÍ NGHIỆM

4.4.1. 1/ Sử dụng thước kẹp xác định đường kính trong d và đường kính ngoài D của vòng nhôm

4.4.2. 2/ Lau sạch chiếc vòng bằng giấy mềm, móc dây treo vòng vào lực kế 0,1 N

4.4.3. 3/ Đổ vào hai cốc nước khoảng 50 – 60% dung tích mỗi cốc

4.4.4. 4/ Đặt vòng nhôm (cốc A) vào một cốc sao cho khoảng 50% vòng nhôm nhúng vào trong nước

4.4.5. 5/ Chú ý mực nước trong cốc A và giá trị của lực kế

4.4.6. 6/ Lặp lại các bước 3, 4, 5 thêm hai lần nữa

4.5. V/ BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

4.5.1. 1/ Bảng trị số lực căng mặt ngoài của chất lỏng

4.5.2. 2/ Bảng trị số đo đường kính của vòng nhôm

4.5.3. 3/ Tính giá trị trung bình của hệ số căng mặt ngoài

4.5.4. 4/ Tính sai số của phép đo

4.5.5. 5/ Trình bày kết quả của phép đo

5. Bài 5: ĐO TỈ TRỌNG CHẤT LỎNG

5.1. I/ MỤC ĐÍCH

5.2. II/ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

5.2.1. 1. Định nghĩa

5.2.2. Phép cân thứ 1

5.2.3. Phép cân thứ 2

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hướng Dẫn Thực Hành Vật Lý 2 Thước Kẹp và Panme

Hướng dẫn thực hành vật lý 2 là một phần quan trọng trong chương trình học, giúp sinh viên nắm vững các kỹ năng đo lường cơ bản. Việc sử dụng thước kẹppanme là hai trong số những kỹ thuật đo lường chính xác nhất. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về cách sử dụng hai dụng cụ này trong thực hành vật lý.

1.1. Định Nghĩa và Vai Trò Của Thước Kẹp

Thước kẹp là dụng cụ đo kích thước với độ chính xác cao, thường được sử dụng trong các thí nghiệm vật lý. Nó giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các khái niệm như kích thước, độ dài và độ chính xác trong đo lường.

1.2. Định Nghĩa và Vai Trò Của Panme

Panme là dụng cụ đo kích thước với độ chính xác rất cao, thường được sử dụng để đo các vật thể nhỏ. Việc sử dụng panme giúp sinh viên nắm vững kỹ thuật đo lường chính xác và ứng dụng trong thực tế.

II. Những Thách Thức Khi Sử Dụng Thước Kẹp và Panme

Việc sử dụng thước kẹppanme không phải lúc nào cũng dễ dàng. Có nhiều thách thức mà sinh viên có thể gặp phải trong quá trình thực hành. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của phép đo.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Đọc Kết Quả Đo

Một trong những khó khăn lớn nhất là việc đọc kết quả đo từ thước kẹp và panme. Để có được kết quả chính xác, sinh viên cần nắm rõ cách đọc các vạch trên thước và cách tính toán các giá trị cần thiết.

2.2. Ảnh Hưởng Của Nhiệt Độ và Độ Ẩm

Nhiệt độ và độ ẩm có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của phép đo. Sinh viên cần hiểu rõ cách các yếu tố này tác động đến dụng cụ đo và cách khắc phục.

III. Cách Sử Dụng Thước Kẹp Để Đo Kích Thước Chính Xác

Sử dụng thước kẹp là một kỹ năng quan trọng trong thực hành vật lý. Việc nắm vững cách sử dụng thước kẹp sẽ giúp sinh viên thực hiện các phép đo chính xác hơn.

3.1. Nguyên Tắc Cấu Tạo Của Thước Kẹp

Thước kẹp bao gồm hai hàm A và B, với một thước nhỏ gọi là du xích. Hiểu rõ cấu tạo này giúp sinh viên sử dụng thước kẹp hiệu quả hơn.

3.2. Quy Trình Đo Kích Thước Bằng Thước Kẹp

Quy trình đo kích thước bằng thước kẹp bao gồm việc đặt vật giữa hai hàm và đọc kết quả. Sinh viên cần thực hiện các bước này một cách chính xác để đảm bảo kết quả đo đúng.

IV. Cách Sử Dụng Panme Để Đo Kích Thước Chính Xác

Panme là dụng cụ đo có độ chính xác cao, và việc sử dụng nó đúng cách là rất quan trọng. Bài viết này sẽ hướng dẫn cách sử dụng panme để đo kích thước chính xác.

4.1. Nguyên Tắc Cấu Tạo Của Panme

Panme bao gồm hai thanh A và B, với một hệ thống hình trống. Hiểu rõ cấu tạo này giúp sinh viên sử dụng panme hiệu quả hơn.

4.2. Quy Trình Đo Kích Thước Bằng Panme

Quy trình đo kích thước bằng panme bao gồm việc đặt vật giữa hai thanh và đọc kết quả. Sinh viên cần thực hiện các bước này một cách chính xác để đảm bảo kết quả đo đúng.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Thước Kẹp và Panme Trong Nghiên Cứu

Việc sử dụng thước kẹppanme không chỉ giới hạn trong phòng thí nghiệm mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong nghiên cứu và sản xuất. Những ứng dụng này giúp nâng cao độ chính xác trong các phép đo.

5.1. Ứng Dụng Trong Ngành Công Nghiệp

Trong ngành công nghiệp, thước kẹp và panme được sử dụng để kiểm tra kích thước sản phẩm, đảm bảo chất lượng và độ chính xác trong sản xuất.

5.2. Ứng Dụng Trong Nghiên Cứu Khoa Học

Trong nghiên cứu khoa học, việc sử dụng thước kẹp và panme giúp các nhà nghiên cứu thu thập dữ liệu chính xác, từ đó đưa ra các kết luận khoa học đáng tin cậy.

VI. Kết Luận Về Hướng Dẫn Thực Hành Vật Lý 2

Hướng dẫn thực hành vật lý 2 với việc sử dụng thước kẹppanme là một phần quan trọng trong quá trình học tập. Việc nắm vững các kỹ năng này sẽ giúp sinh viên có được nền tảng vững chắc trong lĩnh vực vật lý.

6.1. Tương Lai Của Việc Sử Dụng Dụng Cụ Đo

Với sự phát triển của công nghệ, việc sử dụng các dụng cụ đo như thước kẹp và panme sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn trong nghiên cứu và sản xuất.

6.2. Khuyến Khích Sinh Viên Thực Hành Thường Xuyên

Khuyến khích sinh viên thực hành thường xuyên với thước kẹp và panme để nâng cao kỹ năng đo lường và hiểu rõ hơn về các khái niệm vật lý.

15/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN KHOA DƯỢC  BÀI GIẢNG MÔN HỌC THỰC TẬP VẬT LÝ 2 Giảng viên biên soạn: Ths. LÂM VĂN NGOÁN Đơn vị: Khoa Dược Bộ môn: Khoa học cơ sở - cơ bản Hậu Giang – Năm 2015 Trang 1 Bài 1 : SỬ DỤNG THƯỚC KẸP - PANME A/ THỰC HÀNH THƯỚC KẸP I/ MỤC ĐÍCH Nắm được nguyên tắc cấu tạo du xích của thước kẹp. Biết cách sử dụng thước kẹp để đo kích thước của một số vật bằng những động tác chính xác. II/ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1/ Mô tả dụng cụ và cách sử dụng D L 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 E 17 18 19 20 d 0 1 2 3 4 5 6 7 d L2 A B d Hình 1 Thước kẹp có hai hàm A và B (Hình 1).

Hàm A đứng yên gắn liền với thước thường L1. Hàm B chuyển động dọc theo chiều dài của thước L1, gắn liền với một thước nhỏ L2 gọi là du xích (thước chạy). Thước L1 chia đến mm và đánh số từng cm (1; 2; 3cm…). Khi hai hàm khít nhau, vạch 0 của L1 trùng với vạch 0 của du xích L2.

Khi hai hàm A và B cách nhau một khoảng d thì khoảng ấy bằng chiều dài từ điểm 0 của thước thường đến điểm 0 của du xích (Hình 1. Muốn đo kích thước của một vật, ta đặt vật đó giữa hàm A và B và khẽ đẩy hàm B sát vào vật. Lúc ấy ốc D được mở lỏng. Để đảm bảo hai hàm A và B kẹp chặt vật mà không làm biến dạng vật, ta cho hàm B tiến khít đến vật một cách nhẹ nhàng và vặn ốc C từ từ.

Khi nào việc xoay ốc C không nhẹ nhàng như trước nữa tức là vật đã bị kẹp chặt giữa hai hàm A và B. Khi muốn lấy vật ra khỏi hàm A và B ta lại xoay ốc ngược chiều với trước để kéo hai hàm ra xa vật. Trang 2 Để đọc kết quả đo bằng thước kẹp, ta phải nắm được nguyên tắc cấu tạo du xích của thước kẹp. 2/ Nguyên tắc cấu tạo của du xích a Trên thước L1 lấy một đoạn a mm chia làm b khoảng.

Mỗi khoảng dài mm. b a 1 Trên du xích L2 lấy một đoạn dài (a-1) chia làm b khoảng. Mỗi khoảng dài mm. b Vậy mỗi khoảng của du xích ngắn hơn mỗi khoảng của thước thường là: a a 1 1 mm - mm = mm.

b b b 1   mm là đại lượng đặc trưng cho du xích. b Dựa vào giá trị của  , ta phân loại các du xích: - Du xích 0,02 mm tức có   0,02 mm. - Du xích 0,05 mm tức có   0,05 mm. - Du xích 0,1mm tức có   0,1 mm.

Ví dụ: Ta dùng thước kẹp có du xích 0,1 mm. Cấu tạo du xích này như sau: Trên thước thường L1 lấy một đoạn a = 10mm chia làm b = 10 khoảng. Mỗi a khoảng dài  1 mm. Trên du xích L2 lấy một đoạn dài (a-1) = 9mm chia làm b = 10 b a 1 khoảng.

Mỗi khoảng dài  0,9 mm. Vậy mỗi khoảng của du xích ngắn hơn mỗi b khoảng của thước thường là:   1 mm - 0,9 mm = 0,1mm. Nếu xét n khoảng của du xích và n khoảng của thước thường (mỗi khoảng dài 1mm) thì n khoảng của du xích ngắn hơn: n  0,1n mm Chẳng hạn như theo hình 1.2, số 5 của du xích trùng với số 5 của thước thường (n=5) nên khoảng của du xích sẽ ngắn hơn: 0,1n  0,5 mm. Trang 3 Hình 2 Hình 3 3/ Cách đọc kết quả: Như ta đã nói ở trên, muốn đo vật, ta kẹp chặt vật giữa hai hàm A và B.

Khoảng cách giữa hai hàm A và B là kích thước của vật bằng khoảng cách d giữa vạch 0 của thước thường L1 và vạch 0 của du xích L2. Chẳng hạn theo hình 1. Để tính n , ta tìm trên du xích và trên thước thường hai vạch nào trùng nhau. Giả sử vạch số 6 (n=6) của du xích trùng với vạch 15mm của thước thường.

Vậy đối với du xích kể từ vạch trùng (vạch 6) đến vạch 0 của du xích có 6 khoảng, còn đối với thước thường kể từ vạch trùng (vạch 15) đến vạch 9mm có (15-9)/1=6 khoảng. Như vậy, 6 khoảng này dài hơn 6 khoảng của du xích một đoạn n. Khi đó: d = 9mm + 0,6mm = 9,6mm. Như vậy, do cấu tạo của thước kẹp có du xích 0,1 mm, ta đưa ra cách đọc đơn giản: d = 9mm + n n: số thứ tự vạch trên du xích trùng với vạch bất kỳ trên thước thường.

Ví dụ: vạch thứ 8 trên du xích trùng với vạch bất kỳ trên thước thường. Tóm lại, cách đọc kết quả đo kích thước của vật khi sử dụng thước kẹp được phát biểu như sau: + Phần nguyên (phần mm) đọc trên thước thường, vạch ở phía trái và gần vạch 0 của du xích nhất. + Phần thập phân đọc trên du xích, vạch trùng với một vạch bất kỳ trên thước thường ( n ). Trang 4 + Kết quả của phép đo là tổng hai kết quả trên.

III/ THỰC HÀNH 1/ Hiệu chỉnh số 0 Nếu hai hàm A và B khít nhau mà số 0 của du xích nằm ở phía bên phải số 0 của thước thường thì kích thước của vật bằng kết quả đọc được trừ đi khoảng cách giữa hai số 0. Nếu hai hàm A và B khít nhau, mà số 0 của du xích nằm ở phía bên trái số 0 của thước thường thì kết quả đọc được phải cộng thêm khoảng cách giữa hai số 0 khi hai hàm khít nhau. 2/ Thực hành đo Đo đường kính trong (d1), đường kính ngoài (d2) của một hình trụ rỗng. Mỗi đường kính đo 3 lần tại các vị trí khác nhau.

Chú ý: Để đo đường kính trong của hình trụ, ta đặt thước kẹp như hình 1. Đường kính trong vẫn bằng khoảng cách từ số 0 của thước thường đến số 0 của du xích. Hình 4 Kích thước cần đo Đo lần 1 Đo lần 2 Đo lần 3 d d d = d  d (mm) Đường kính trong (d1) Đường kính ngoài (d2) Bảng 1 Trang 5 B/ THỰC HÀNH PANME I/ MỤC ĐÍCH Nắm được nguyên tắc cấu tạo thước vòng của panme. Biết cách sử dụng panme để đo kích thước của một số vật bằng những động tác nhẹ nhàng và chính xác.

II/ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1/ Mô tả dụng cụ và cách sử dụng Panme có hai thanh A và B (Hình 5). Thanh A (cố định) là một thanh trụ tròn và ngắn gắn liền với một đai sắt hình chữ U. Thanh B (di động) là một thanh trụ tròn dài hơn thanh A nhiều, nhưng có tiết diện ngang cũng bằng thanh A. Thanh B gắn đồng trục với một hệ thống hình trống C, D và E.

Khi ta xoay hệ thống hình trống nói trên thì thanh B cũng xoay theo đồng thời cả hệ thống hình trống lẫn thanh B lại chuyển động dọc theo trục của chúng. Trên trục G cố định có một thước dài L1 chia vạch từng 0,5mm. Các vạch ở phía trên tương ứng với các trị số nguyên 1, 2, 3mm,… Các vạch phía dưới tương ứng các giá trị số lẻ 0,5; 1,5; 2,5; 3,5mm;… (Hình 6). Trên cổ hình trống C, có một thước vòng L2 chia thành 50 khoảng (sẽ nói chi tiết ở phần sau).

Khi hai đầu thanh A và B khít nhau thì mép của hình trống C trùng với vạch số 0 của thước vòng L1, đồng thời đường dọc của thước dài L1 cũng trùng với vạch số 0 của thước vòng L2. Khi hai đầu thanh A và B cách nhau một khoảng d thì khoảng ấy bằng chiều dài từ vạch số 0 của thước L1 đến mép của hình trống C (Hình 6). Hình 5 Trang 6 Muốn đo kích thước của một vật, ta đặt vật đó giữa hai thanh A và B. Lúc đầu ta vặn hình trống D để di chuyển thanh B cho nhanh.

Khi thanh B đã gần chạm vào vật, đề đảm bảo hai thanh A và B kẹp chặt vật mà không làm biến dạng vật, ta không vặn hình trống D nữa mà chuyển sang vặn hình trống E. Khi đã chặt, mặc dù hình trống E vẫn quay nhưng thanh B không tiếp tục di chuyển nữa. Khi nghe thấy tiếng “cắc cắc” lúc đó không vặn nữa. Để sử dụng panme, ta phải nắm được nguyên tắc cấu tạo thước vòng panme.

Hình 6 2/ Nguyên tắc cấu tạo thước vòng panme Khi quay hình trống C một vòng thì thanh B di chuyển được một đoạn h mm gọi là bước di chuyển của thanh B. Trên cổ trống C người ta kẻ một thước vòng L2 bằng cách chia cổ trống thành q khoảng bằng nhau. Như vậy khi hình trống C quay được q khoảng thì đầu thanh B di chuyển được một đoạn h mm. Do đó khi hình trống C quay được một khoảng chia thì đầu thanh B di chuyển được một đoạn: h  mm q  : đại lượng đặc trưng cho panme, nó cho ta biết mức chính xác của phép đo kích thước bằng panme.

Trong bài thực hành, ta dùng panme có bước di chuyển h  0,5 mm và số h 0,5 khoảng q  50 , vậy:     0,01 mm. q 50 Nghĩa là panme này có thể đo kích thước của vật tới mức chính xác 0. Trên cổ hình trống C ứng với 50 khoảng chia thì có 50 vạch đánh số từng 5 vạch một từ 0; 5; 10;… đến 45 (vạch số 0 trùng với vạch số 50). Những vạch này tạo thành thước vòng L2.

Khi hình trống C quay được n khoảng chia tức n vạch thì đầu thanh B di chuyển một đoạn: n  0,01n mm. Trang 7 3/ Cách đọc kết quả Muốn đo vật, ta kẹp chặt giữa hai đầu thanh A và B. Khoảng cách giữa hai đầu thanh A và B (là kích thước của vật) bằng khoảng cách d giữa vạch số 0 của thước dài L1 và mép hình trống C. Chẳng hạn theo hình 1.

Để tính n , ta tìm trên thước vòng L2 vạch nào trùng hoàn toàn với đường kẻ dọc của thước L1 (Hình 1. Giả sử vạch số 30 (n=30) của thước vòng L2 trùng với đường kẻ dọc, nghĩa là để di chuyển được một đoạn n (kể từ vạch số 3,5 trên thước L1) hình trống C đã quay 30 khoảng chia. Nghĩa là: d = 3,5mm + 0,3mm=3,8 mm. Cách đọc kết quả thước đo như sau: + Kết quả đọc trên thước dài L1 (tính theo mm) căn cứ vào vạch ở phía trái và gần mép hình trống C nhất (có thể là vạch phía trên hoặc phía dưới đường kẻ dọc).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ