TỔ CHỨC NÔNG DÂN SẢN XUẤT CÀ PHÊ VÀ KINH TẾ TRANG TRẠI Hợp phần 4. TỔ CHỨC NÔNG DÂN SẢN XUẤT CÀ PHÊ VÀ KINH TẾ TRANG TRẠI 1. Vị trí, ý nghĩa và vai trò của hợp phần Tổ chức sản xuất cà phê và kinh tế trang trại gắn liền với sản xuất cà phê bền vững. Ngành Sản xuất Cà phê Việt Nam với trên 80% diện tích thuộc về nông hộ quản lý, song quy mô nhỏ lẻ, manh múm nên gặp khó khăn trong việc áp dụng đồng bộ các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong canh tác cà phê, vì vậy năng suất chưa cao, thiếu ổn định; chất lượng không đồng đều; đặc biệt là khó khăn trong việc tiếp cận thị trường nên bị ép cấp, ép giá dẫn đến giá bán không cao; hiệu quả kinh tế thấp, thiếu bền vững.
Xác định hình thức tổ chức sản xuất phù hợp cho nông dân sản xuất cà phê không những có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất thông qua việc nâng cao trình độ, kỹ năng của người sản xuất (canh tác, thị trường, lập kế hoạch và hạch toán kinh tế) mà có vai trò to lớn trong việc hỗ trợ, chia sẻ kinh nghiệm sản xuất, chia sẻ lợi nhuận và rủi ro, giúp cho người nông dân gần nhau hơn, đoàn kết với nhau hơn trong sản xuất và phát triển kinh tế xã hội tại địa phương. Nội dung chính của hợp phần - Tổ chức sản xuất. - hợp tác xã sản xuất cà phê. - Tổ hợp tác sản xuất cà phê.
- Kinh tế trang trại - Khái niệm, tiêu chí, phân loại và quản trị trang trại. - Kế hoạch và quản lý sản xuất trang trại. - Hạch toán kinh tế và tiêu thụ sản phẩm. Tham gia biên soạn: Trương Hồng Võ Thuận Phan Việt Hà BỘ TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SẢN XUẤT CÀ PHÊ BỀN VỮNG 165 BÀI 1.
TỔ CHỨC SẢN XUẤT Bài 1. TỔ CHỨC SẢN XUẤT Giới thiệu Trong những năm gần đây, tổ chức kinh tế hợp tác và hợp tác xã nông nghiệp đã có những bước phát triển mạnh mẽ ở các vùng nông thôn trên cả nước. Các loại hình tổ chức của nông dân hoạt động trên hầu hết các lĩnh vực cung cấp dịch vụ nông nghiệp và thật sự đã thể hiện rõ vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của các hộ nông dân. Nội dung hoạt động của các loại hình này rất đa dạng, phong phú từ sản xuất, cung ứng đến tiêu thụ nông lâm sản, nuôi trồng thủy sản, phát triển ngành nghề nông thôn và đặc biệt là trong lĩnh vực ngành sản xuất cà phê, là ngành có giá trị kim ngạch xuất khẩu quan trọng hàng đầu của cả nước sau mặt hàng lúa gạo.
Nội dung của bài học Tổ chức sản xuất sẽ cung cấp các kiến thức bổ ích cho các cán bộ làm công tác khuyến nông, lĩnh vực phát triển kinh tế tập thể, các cán bộ làm công tác đào tạo, tập huấn cũng như nông dân có thể tự nghiên cứu và vận dụng thực hiện trong việc xây dựng và phát triển các loại hình tổ chức sản xuất cà phê bền vững trên phạm vi cả nước. Có nhiều loại hình tổ chức sản xuất khác nhau trong sản xuất cà phê hiện nay ở Việt Nam, song 2 loại hình Tổ hợp tác và hợp tác xã đang được khuyến khích phát triển vì phù hợp với trình độ năng lực quản lý cũng như tập quán canh tác của nông dân. Nội dung bài học I. KHÁI NIỆM VỀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT Tổ chức sản xuất là tổ chức một quá trình hoạt động sản xuất, trong đó quan tâm đến việc bố trí các công đoạn, các khâu sản xuất nhằm tạo ra năng suất, chất lượng cao hơn.
Hiệu quả, hiệu lực của tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý là những nhân tố chủ yếu quyết định hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Tổ chức sản xuất là loại hình tập hợp, liên kết nông dân lại để hỗ trợ, giúp đỡ nhau trong quá trình sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất và tiếp cận thị trường nhằm giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh tế cho hộ thành viên. GIỚI THIỆU CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA NÔNG DÂN (1) Bộ Luật Dân sự năm 2005. Được Quốc hội khóa X kỳ họp thứ 10 ban hành ngày 14/06/2005.
(2) Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 18/3/2002 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về Tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể. (3) Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012. 166 BỘ TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SẢN XUẤT CÀ PHÊ BỀN VỮNG HỢP PHẦN 4. TỔ CHỨC NÔNG DÂN SẢN XUẤT CÀ PHÊ VÀ KINH TẾ TRANG TRẠI (3) Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về Tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác.
(4) Thông tư số 04/2008/TT-BKH ngày 09/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về Tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác. (5) Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về Một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã. (6) Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về Thi hành Luật Đất đai. (7) Thông tư liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và PTNT số 74/2008/ TTLT/ BTC-BNN ngày 14/8/2008 Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính trong hợp tác xã nông nghiệp.
(8) Thông tư Bộ Tài chính số 24/2010/TT-BTC ngày 23/02/2010 Hướng dẫn kế toán áp dụng cho hợp tác xã nông nghiệp. (9) Thông tư của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 06/2004/TT-NHNN ngày 27/9/2004 Hướng dẫn về tín dụng nội bộ hợp tác xã. (10) Thông tư của Ngân hàng Nhà nước số 04/2007/TT-NHNN ngày 13/6/2007 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/2004/TT-NHNN ngày 27/9/2004 Hướng dẫn về tín dụng nội bộ hợp tác xã. CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC SẢN XUẤT CÀ PHÊ CỦA NÔNG DÂN HIỆN NAY 1.
Vai trò của các loại hình tổ chức sản xuất cà phê 1. Vai trò của nhóm liên kết sản xuất cà phê, câu lạc bộ sản xuất cà phê, tổ tương trợ sản xuất cà phê, gọi chung là tổ hợp tác sản xuất cà phê - Nâng cao vị thế của người nông dân sản xuất cà phê; giúp nông dân được tiếp cận quy trình sản xuất và quy trình kỹ thuật chung của tổ mà từng người nông dân riêng lẻ và nghèo không tự làm được; nâng cao kiến thức và kỹ năng sản xuất cho thành viên - Tăng năng suất, chất lượng của sản phẩm; nâng cao giá bán nông sản; giảm giá mua các đầu vào của sản xuất - Tiếp cận dễ dàng hơn tới thị trường; có khả năng hơn trong huy động vốn đầu tư; giảm rủi ro sản xuất, kinh doanh. - Phát triển cộng đồng Tổ hợp tác có hình thức hợp tác đơn giản, có quy mô thành viên, quy mô hoạt động, tài sản, vốn thường nhỏ. Tổ hợp tác không có tư cách pháp nhân 1.
Vai trò của các loại hình tổ chức sản xuất trong sản xuất cà phê - Nâng cao chất lượng và sản lượng cà phê; kết nối các hộ nông dân cá thể với thị trường lớn. - Xây dựng các loại hình tổ chức như một tổ chức sản xuất kinh doanh chuyên nghiệp. BỘ TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SẢN XUẤT CÀ PHÊ BỀN VỮNG 167 BÀI 1. TỔ CHỨC SẢN XUẤT 2.
Giới thiệu các loại hình tổ chức sản xuất cà phê 2. Tổ hợp tác sản xuất cà phê bền vững Đồng Tâm, xã Ea Kênh, huyện Krông Pách, tỉnh Đắk Lắk - Thành lập tháng 9 năm 2012, số thành viên tham gia: 22 tổ viên. Tổng diện tích cà phê kinh doanh: 29,35ha. Tổng số vốn ban đầu khi lập tổ hợp tác là 60 triệu đồng.
Nội dung hoạt động của tổ: + Cộng tác, trao đổi kinh nghiệm, giúp đỡ lẫn nhau trong sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm. + Tổ chức các dịch vụ: cung ứng phân bón, thuốc BVTV, thu mua cà phê, bảo vệ vườn cà phê, xay xát và sấy cà phê. + Tiếp nhận tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất nhằm tăng năng suất, hạ giá thành, nâng cao chất lượng, tăng sức cạnh tranh sản phẩm cà phê trên thị trường và phát triển bền vững. + Sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước, phần lãi được phân bổ như sau: (1) Quỹ phát triển sản xuất: 40% lợi nhuận sau thuế; (2) Quỹ dự phòng: 05% lợi nhuận sau thuế; (3) Quỹ phúc lợi: 05% lợi nhuận sau thuế; (4) Chia lãi cho thành viên theo mức đóng góp: 50% lợi nhuận sau thuế.
Sau khi tổ chức sản xuất, tổ hợp tác đã tiến hành thực hiện thêm hoạt động dịch vụ như phơi sấy cà phê để tăng thêm thu nhập. Tổ đã đầu tư máy sấy cà phê có công suất 1,2 tấn/ngày. Cà phê sau khi thu hái, tiến hành sấy ngay sẽ giảm khoảng 3% tỷ lệ hạt đen, mốc so với phương pháp phơi thông thường: 50 tấn 3% = 1,5 tấn 40.000 đồng Phần lợi nhuận tăng thêm này các hộ tổ viên sản xuất cà phê được hưởng. Thực hiện dịch vụ sấy cà phê: - Doanh thu: 1,2 tấn nhân/mẻ/ngày 40 ngày 1.000 đồng - Chi phí: 24.000 đồng, gồm: - Chi phí lao động: 02 người 150.000 đồng - Chi phí điện: 150.000 đồng - Khấu hao TSCĐ (nhà xưởng, máy móc): 6.000 đồng - Lợi nhuận/năm dự kiến của tổ hợp tác là: 24.
Hợp tác xã Dịch vụ Nông nghiệp Công Bằng (xã Ea Kiết - huyện Cư M’gar) Thành lập tháng 3 năm 2011. Đây là hợp tác xã đã tổ chức tốt các hoạt động dịch vụ cung ứng đầu vào, liên kết với doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm đầu ra cho các hộ nông dân sản xuất cà phê. Tổng số xã viên của hợp tác xã là 100 xã viên, với tổng diện tích cà phê là 200ha. Ngoài cung ứng vật tư nông nghiệp phục vụ nhu cầu sản xuất của xã viên; hợp tác xã ký hợp đồng với Công ty Cà phê Đắk Man tổ chức các hộ xã viên sản xuất cà phê theo tiêu chuẩn 4C, UTZ, đến cuối vụ hợp tác xã tổ chức chế biến 168 BỘ TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SẢN XUẤT CÀ PHÊ BỀN VỮNG HỢP PHẦN 4.
TỔ CHỨC NÔNG DÂN SẢN XUẤT CÀ PHÊ VÀ KINH TẾ TRANG TRẠI sản phẩm cho các hộ xã viên và xuất bán cho Công ty Cà phê Đắk Man với mức giá cao hơn giá thị trường 8.000đồng/kg (trong đó trích quỹ phúc lợi 6.000 đồng và hợp tác xã được hưởng 2. Sản lượng cà phê hợp tác xã xuất bán hàng năm đạt từ 600 - 700 tấn, lợi nhuận bình quân trên 1,5 tỷ đồng/năm.