QUẢN TRỊ ACTIVE DIRECTORY: OU VÀ USER 1 Tổng quan 1. Quản lý đơn vị tổ chức 2. Quản lý tài khoản người dùng 3. Tạo tài khoản máy tính 4.
Tự động quản lý đối tượng AD DS 2 1. Quản lý đơn vị tổ chức Đơn vị tổ chức (OU) là gì? Các thành phần chứa trong OU Cấp bậc OU là gì? Các thao tác quản trị OU Sử dụng công cụ dòng lệnh Demo tạo OUs 3 Đơn vị tổ chức (OU) là gì? Một đơn vị tổ chức (OU): Là một đối tượng thư mục động trong miền Là phạm vi nhỏ nhất, đơn vị mà bạn có thể ấn định cài đặt chính sách nhóm hoặc uỷ quyền quản trị Có thể chứa người dùng, máy tính, nhóm, máy in, và các OU khác OUs được dùng để: Tạo địa giới hành chính trong miền bằng cách ủy quyền Triển khai mô hình quản lý phi tập trung Áp đặt chính sách nhóm (GPO) 4 Các thành phần chứa trong OU Tài khoản người dùng, nhóm, các OU khác Các ứng dụng Máy tính, Máy in,. Các thiết bị ngoại vi Thư mục chia sẻ 5 Các lợi ích của OU Được thực hiện trong OU Ủy quyền các tác vụ quản trị Quản trị chính sách nhóm Che giấu đối tượng Các thao tác quản trị OU Tạo, xóa, ẩn, di chuyển OU Di chuyển đối tượng trong OU 6 Sử dụng công cụ dòng lệnh Thêm một OU dsadd ou OrganizationalUnitDN -desc Description -d Domain -u UserName -p Password Sử dụng công cụ dòng lệnh Sửa đổi mô tả các thuộc tính của OU dsmod ou OrganizationalUnitDN -desc Description -d Domain -u UserName -p Password 8 Sử dụng công cụ dòng lệnh Xóa một OU dsrm ou OrganizationalUnitDN -desc Description -d Domain -u UserName -p Password 9 Tạo OUs Vào Server Manager, chọn Active Directory User and Computer Click phải lên miền cần tạo OU, chọn new, OU 10 Xóa OU Trong cửa sổ Active Directory Users and Computers > chọn View > chọn Advanced Features 12 Xóa OU 1. Click Phải chuột vào OU cần xóa -> chọn Properties 2.
Trong cửa sổ Properties của OU, chọn tab Object > tick bỏ Protect object from accidental deletion -> chon OK 3. Lúc này ta có thể delete OU như bình thường 13 QUẢN TRỊ NGƯỜI DÙNG VÀ MÁY TÍNH 14 2. Quản trị tài khoản người dùng Tài khoản người dùng là gì? Lập kế hoạch quản trị tài khoản người dùng Tên (định danh) tài khoản người dùng miền Mật khẩu tài khoản người dùng Thiết lập thuộc tính cho tài khoản Công cụ cấu hình các tài khoản người dùng Tài khoản người dùng mẫu là gì? User profile là gì? Demo: Quản trị tài khoản người dùng 15 Tài khoản người dùng là gì? Một tài khoản người dùng là một đối tượng cho phép xác thực và truy cập vào tài nguyên cục bộ và mạng Một tài khoản người dùng có thể lưu: Trong AD DS (Tài khoản AD DS) Tài khoản AD DS cho phép đăng nhập vào miền và cung cấp quyền truy cập vào tài nguyên mạng chia sẻ Trên một máy cục bộ (tài khoản cục bộ) Tài khoản cục bộ cho phép đăng nhập vào một máy tính và truy cập vào tài nguyên cục bộ Tạo một tài khoản người dùng cũng tạo ra một ID bảo mật (SID) 16 Tài khoản người dùng tài khoản người dùng cho phép người dùng đăng nhập vào miền và truy cập tài nguyên mạng. Một người dùng được cấp một tài khoản duy nhất.
Một tài khoản người dùng là một đối tượng chứa tất cả dữ liệu cần thiết để định nghĩa người dùng trong miền. Đối tượng người dùng bao gồm các dữ liệu sau: Username (định danh) Password (mật khẩu) Groups (nhóm mà người dùng là thành viên) Rights (quyền hệ thống) Permissions (cấp phép/quyền truy cập) 17 Tài khoản người dùng cục bộ Tài khoản người dùng cục bộ được tạo cho người dùng được phép truy cập có giới hạn đến máy tính tạo ra nó. Tài khoản này được tạo ra trong cơ sở dữ liệu bảo mật của máy tính cục bộ. Cơ sở dữ liệu này được gọi là cơ sở dữ liệu bảo mật cục bộ.
Tài khoản người dùng được tạo bởi Computer Management Console 18 Tài khoản người dùng cục bộ Tài khoản người dùng cục bộ Cơ sở dữ liệu bảo mật cục bộ 19 Tài khoản người dùng miền Cho phép người dùng đăng nhập đến miền và truy cập tài nguyên mạng bất kỳ nơi nào trên mạng. Bạn phải cung cấp Username và Password hợp lệ để đăng nhập thành công. Được tạo ra trong một bộ chứa hoặc một OU trong bản sao của cơ sở dữ liệu Active Directory trên bộ điều khiển miền. 20 Tài khoản người dùng miền Tài khoản người dùng miền Active Directory Domain Controller Người dùng miền 21 Lập kế hoạch tạo tài khoản người dùng Lập kế hoạch giúp việc tạo và tổ chức thông tin tài khoản người dùng hiệu quả Gồm 4 yếu tố Tên tài khoản Mật khẩu Thẻ thông minh Thuộc tính tài khoản 22 Tên tài khoản người dùng Một quy ước đặt tên giúp dễ nhớ tên đăng nhập và dễ định vị tên trong danh sách Các vấn đề cần lưu ý khi đặt tên: Tên đăng nhập là duy nhất Có tối đa 20 ký tự Tránh dùng những ký tự không hợp lệ: “ / \ [ ] : ; / =, + * ? < > Tính tương thích E-mail Tên đăng nhập không phân biệt kiểu chữ Xác định loại nhân viên Tên nhân viên trùng nhau 23 Mật khẩu tài khoản người dùng Ngăn chặn truy cập trái phép, phải thiết lập mật khẩu cho tài khoản Các vấn đề cần lưu ý khi đặt mật khẩu: Tài khoản người quản trị phải có mật khẩu.
Hoặc người quản trị hoặc người dùng phải quản lý mật khẩu. Tốt nhất, người dùng nên quản lý mật khẩu của mình. Nên tránh những mật khẩu mà người khác dễ đoán ra. Không nên đặt mật khẩu quá ngắn (ít nhất 8 ký tự) Nên kết hợp các ký tự chữ và số để tạo mật khẩu.
Chắc chắn rằng mật khẩu thay đổi không trùng với những mật khẩu trước đây và không chứa đựng tên người dùng. Tốt nhất nên có ít nhất một ký tự đặc biệt trong mật khẩu. Đừng bao giờ dùng một từ rất chung hay tên như là mật khẩu. 24 Tùy chọn mật khẩu tài khoản người dùng Mật khẩu người dùng là một khía cạnh quan trọng của an ninh mạng và có thể có các tùy chọn cấu hình cho: Lịch sử mật khẩu (Password history) Chiều dài (Length) Phức tạp (Complexity) Mặc định, trong Windows Server ® 2012 mật khẩu miền phải đáp ứng ba trong số bốn yêu cầu phức tạp sau đây: Chữ hoa (Uppercase) Chữ thường (Lowercase) Ký tự đặc biệt (Special characters) Số (Numbers) 25 Thẻ thông minh Là một thiết bị giống như thẻ tín dụng, dùng PIN để chứng thực và truy cập hệ thống Một số thông tin có thể được lưu: Thông tin cá nhân: tên, địa chỉ, thông tin tài khoản Chứng nhận (Certificates ) Khoá chung (Public Keys ) Khoá riêng (Private Keys) Mật khẩu (Password) 26 Thẻ thông minh Những yêu cầu để dùng Smart card: Thiết bị đọc Smart card Kết nối Smart card với một máy tính Bộ phận đăng ký (người dùng có chứng nhận bộ phận đăng ký) Quyền chứng nhận của đơn vị/ bộ phận đăng ký thứ 3 27 Thẻ thông minh Những vấn đề quan trọng cần xem xét: Có bao nhiêu người dùng cần chứng thực? Phát hành thẻ như thế nào? Người dùng phải cung cấp những thông tin cá nhân nào? Những người dùng cơ bản nào sẽ phải được điều tra? Quá trình để báo cáo sự mất mát thẻ Phát hành những thẻ tạm thời 28 Thiết lập thuộc tính cho tài khoản Các thuộc tính cho tài khoản người dùng bao gồm: Cập nhật nhóm thành viên: cung cấp các thành viên nhóm người dùng và quyền truy cập Đặt lại mật khẩu người dùng: thay đổi chứng thực bảo mật được sử dụng để truy cập máy tính miền Thiết lập hạn sử dụng: là ngày hết hạn người sử dụng có thể truy cập miền Thiết lập giờ đăng nhập: đặt giờ trong đó người dùng có thể đăng nhập vào miền Chỉ định profiles và thiết lập home folders: Chỉ định profiles và home folders để điều chỉnh truy cập vào tài nguyên 29 Công cụ cấu hình các tài khoản người dùng Bạn sử dụng các công cụ khác nhau để tạo và quản lý các tài khoản người dùng cục bộ và miền: Tài khoản Công cụ Tài khoản cục bộ Windows XP, Windows Vista® và Windows 7: User Accounts Tài khoản miền • Windows Server 2003/2012: Active Directory Users and Computers • Command-line utilities: dsadd, Windows PowerShell™, CSVDE, LDIFDE 30 Tài khoản người dùng mẫu là gì? Là tài khoản với các thuộc tính chung đã được cấu hình sẵn Tận dụng các đặc điểm tương tự nhau giữa các tài khoản Sử dụng tài khoản người dùng mẫu để: Tạo nhiều tài khoản người dùng cho các nhóm khác nhau trong tổ chức của bạn Bản sao các tài khoản người dùng nhiều nhất như các tài khoản mới bạn muốn tạo Sửa đổi các thuộc tính: tên, địa chỉ e-mail, đăng nhập tên, vv 31 User profile User profile là một thiết lập các thư mục và dữ liệu.
Nó lưu trữ môi trường desktop hiện tại, các thiết lập ứng dụng và dữ liệu cá nhân của người dùng. User profile cung cấp một môi trường desktop nhất quán đến các người dùng. Các thiết lập desktop cho môi trường làm việc của người dùng trên máy tính cục bộ tự động được tạo và duy trì bởi các user profile. Khi người dùng đăng nhập vào máy tính lần đầu tiên, một user profile được tạo ra.
32 Các kiểu của User Profile Mandatory User Profile: một user profile bắt buộc một roaming profile Local User Profile: được tạo ra và lưu giữ trên đĩa cứng cục bộ của máy tính Roaming User Profile: quản trị hệ thống tạo ra một user profile di động, và lưu giữ trên một server Temporary User Profile: profile này sẽ bị xóa khi người dùng kết thúc session 33 Lưu trữ các User Profile Local user profile: được lưu trữ trong thư mục: • C:\Users\user_logon_name Roaming user profile: được đặt trong một thư mục dùng chung trên server. Thư mục My Documents được thiết lập tự động bởi Windows 2012.