Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, công tác kế toán đóng vai trò trung tâm trong việc phản ánh toàn diện tình hình tài chính và tiến trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bảng cân đối kế toán là một trong những báo cáo tài chính tổng hợp quan trọng nhất, cung cấp số liệu tại một thời điểm nhất định về toàn bộ giá trị tài sản hiện có cùng nguồn vốn hình thành nên các tài sản đó. Thông qua các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán, các đối tượng sử dụng thông tin như nhà quản trị, cơ quan quản lý nhà nước, nhà đầu tư, ngân hàng và đối tác thương mại có thể nhận định chính xác thực trạng tài chính, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật tài chính và đưa ra các quyết định điều hành, hợp tác kinh tế phù hợp.

Công ty TNHH Thương mại Chung Hằng là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại các sản phẩm sơn và bột bả tường tại thành phố Hải Phòng. Mặc dù công ty đã duy trì được sự phát triển và hoàn thành nghĩa vụ tài chính, song quá trình khảo sát thực tế cho thấy công tác lập Bảng cân đối kế toán tại đơn vị vẫn còn những hạn chế nhất định và công tác phân tích Bảng cân đối kế toán chưa được tiến hành định kỳ. Thực trạng này khiến thông tin kế toán chưa phát huy tối đa vai trò tham mưu cho ban giám đốc trong việc hoạch định kế hoạch tài chính. Vì vậy, đề tài nghiên cứu tập trung giải quyết các vấn đề nhằm hoàn thiện quy trình lập và thực hiện phân tích Bảng cân đối kế toán tại đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Tìm hiểu và hệ thống hóa lý luận chung về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
  2. Khảo sát, mô tả và đánh giá thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Chung Hằng.
  3. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán nói chung và công tác lập, phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi giúp đơn vị hoàn thiện công tác hạch toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Chung Hằng (địa chỉ trụ sở chính tại số 888 Tôn Đức Thắng, phường Sở Dầu, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, xử lý và phân tích hệ thống số liệu kế toán phát sinh trong niên độ kế toán năm 2015, đồng thời sử dụng chuỗi số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013–2015 để đánh giá xu hướng. Đề tài được thực hiện từ ngày 18 tháng 4 năm 2016 đến ngày 09 tháng 7 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam đối với loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21) "Trình bày Báo cáo tài chính", quy định 6 nguyên tắc cơ bản gồm: Hoạt động liên tục, Cơ sở dồn tích, Tính nhất quán, Trọng yếu và tập hợp, Không bù trừ, và Tính có thể so sánh.
  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (sửa đổi, bổ sung các mã số chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán mẫu B01-DNN).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (dùng làm cơ sở đối chiếu, so sánh kết cấu chỉ tiêu kế toán giữa các chế độ).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, phương pháp tính giá (nhập trước - xuất trước) và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán theo hình thức Nhật ký chung để phản ánh và kiểm tra số liệu.
  • Phương pháp phân tích kinh tế:
    • Phương pháp so sánh: Áp dụng so sánh tuyệt đối (xác định mức chênh lệch quy mô số tiền giữa cuối kỳ và đầu năm), so sánh tương đối (xác định tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ biến động %) và so sánh kết cấu (xác định tỷ trọng từng bộ phận trong tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn).
    • Phương pháp tỷ lệ: Tính toán và đánh giá hệ thống các chỉ số tài chính tham chiếu phản ánh cấu trúc tài chính và khả năng thanh toán.
    • Phương pháp cân đối: Phân tích sự cân bằng kinh tế giữa tổng tài sản và tổng nguồn vốn, giữa nguồn vốn lưu động và tài sản ngắn hạn.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính.
  • Dữ liệu sơ cấp và nội bộ: Toàn bộ hệ thống chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy nộp tiền ngân hàng, ủy nhiệm chi, phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng), hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản 111, 112, 131, 331, 511, 632, 6422...), Bảng tổng hợp chi tiết công nợ, Bảng cân đối số phát sinh năm 2015 và Bảng cân đối kế toán năm 2015 do Phòng Kế toán tài vụ Công ty TNHH Thương mại Chung Hằng cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về hệ thống báo cáo tài chính và Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 138/2011/TT-BTC. Tác giả làm rõ bản chất của Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát giá trị tài sản hiện có và nguồn vốn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định, được kết cấu thành hai phần cân bằng:

  1. Phần Tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản đang tồn tại dưới các hình thái kinh doanh, phân loại thành Tài sản ngắn hạn (Mã số 100: Tiền và tương đương tiền, Đầu tư tài chính ngắn hạn, Các khoản phải thu ngắn hạn, Hàng tồn kho, Tài sản ngắn hạn khác) và Tài sản dài hạn (Mã số 200: Tài sản cố định, Bất động sản đầu tư, Đầu tư tài chính dài hạn, Tài sản dài hạn khác). Tổng cộng tài sản mang Mã số 250 (250 = 100 + 200).
  2. Phần Nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản, gồm Nợ phải trả (Mã số 300: Nợ ngắn hạn mã 310, Nợ dài hạn mã 330) và Vốn chủ sở hữu (Mã số 400). Tổng cộng nguồn vốn mang Mã số 440 (440 = 300 + 400). Luôn đảm bảo tính cân đối: Tổng cộng Tài sản = Tổng cộng Nguồn vốn.

Chương này cũng phân tích các nội dung điều chỉnh của Thông tư 138/2011/TT-BTC đối với Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (như đổi mã số Nợ dài hạn thành 330, bổ sung chỉ tiêu Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn mã 328, dài hạn mã 334, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ mã 336), đồng thời lập bảng so sánh điểm khác biệt giữa Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Về phương pháp phân tích, tác giả xây dựng khung phân tích gồm: đánh giá biến động và cơ cấu tài sản, đánh giá biến động và cơ cấu nguồn vốn, cùng hệ thống các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán:

Chỉ tiêu phân tích Công thức xác định Ý nghĩa kinh tế
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát $\text{Tổng tài sản} / \text{Tổng nợ phải trả}$ Đánh giá mức độ đảm bảo của toàn bộ tài sản đối với các nghĩa vụ nợ
Hệ số khả năng thanh toán nhanh $(\text{Tiền} + \text{Các khoản tương đương tiền}) / \text{Tổng nợ ngắn hạn}$ Đánh giá khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản có tính thanh khoản cao nhất
Hệ số nợ $\text{Tổng nợ phải trả} / \text{Tổng nguồn vốn}$ Đo lường mức độ sử dụng nợ vay trong tổng nguồn vốn hoạt động của doanh nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH Thương mại Chung Hằng

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Thương mại Chung Hằng (thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD ngày 21/12/2005 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp, hoạt động chính thức từ 01/01/2006; vốn điều lệ 4.000.000.000 đồng). Cơ cấu thành viên góp vốn gồm: ông Vương Thành Chung góp 3.000.000.000 đồng (chiếm 70%) và bà Đinh Thị Thu Hằng góp 1.000.000.000 đồng (chiếm 30%). Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Giám đốc, Phòng Kế toán tài vụ, Phòng Kế hoạch, Phòng Nghiệp vụ giao nhận và hệ thống Cửa hàng.

Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung tại Phòng Kế toán tài vụ gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (kiêm trưởng phòng và kế toán tổng hợp), Kế toán viên và Thủ quỹ. Công ty áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Số liệu kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2013–2015 được tác giả tổng hợp như sau:

Chỉ tiêu (Đơn vị tính: Đồng) Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Tổng doanh thu 24.921.365.176 35.632.180.450 27.258.807.077
Tổng lợi nhuận trước thuế 44.428.192 70.198.530 89.654.215
Nộp ngân sách 16.000.000 25.000.000 32.000.000
Thu nhập bình quân / người / tháng 5.571.428 5.714.285 6.000.000

Quy trình lập Bảng cân đối kế toán tại đơn vị được thực hiện tuần tự qua 6 bước:

  • Bước 1: Kiểm tra tính có thật của chứng từ và nghiệp vụ phát sinh (minh họa qua nghiệp vụ nộp tiền mặt 600.000.000 đồng vào tài khoản ngân hàng VietinBank ngày 14/12/2015 kèm Phiếu chi số 07/12 và Giấy nộp tiền số 06).
  • Bước 2: Tạm khóa sổ kế toán, đối chiếu số liệu giữa Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản (TK 111, TK 112, TK 131, TK 331...) và sổ chi tiết.
  • Bước 3: Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và khóa sổ kế toán chính thức.
  • Bước 4: Lập Bảng cân đối số phát sinh năm 2015 (Mẫu F01-DNN) với tổng số phát sinh Nợ/Có đạt 235.956.810.000 đồng.
  • Bước 5: Lấy số liệu từ Sổ cái, Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh để lập Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DNN).
  • Bước 6: Kiểm tra, đối chiếu cân đối giữa Tài sản - Nguồn vốn và hoàn tất ký duyệt báo cáo.

Về thực trạng phân tích: Công ty chưa thực hiện công tác phân tích Bảng cân đối kế toán một cách định kỳ và bài bản; báo cáo sau khi lập chủ yếu được dùng để nộp cơ quan Thuế và lưu trữ nội bộ, chưa phục vụ trực tiếp cho hoạt động dự báo và quản trị tài chính.

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Chung Hằng

Dựa trên định hướng phát triển của công ty và những hạn chế được chỉ ra ở Chương 2, tác giả đề xuất 3 nhóm ý kiến hoàn thiện:

  1. Nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên kế toán: Đề xuất công ty tạo điều kiện cho nhân sự kế toán tham gia các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ, cập nhật các chính sách thuế và văn bản kế toán mới nhất của Bộ Tài chính nhằm đảm bảo việc phân loại, hạch toán và lập báo cáo tài chính đạt độ chính xác cao.
  2. Thiết lập quy trình và thực hiện công tác phân tích Bảng cân đối kế toán định kỳ: Khuyến nghị phòng kế toán lập Bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản, Bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn, cùng Bảng phân tích hệ số khả năng thanh toán (thanh toán tổng quát, thanh toán nhanh, hệ số nợ) vào cuối mỗi kỳ kế toán nhằm cung cấp thông tin cảnh báo sớm về an toàn tài chính cho ban giám đốc.
  3. Ứng dụng phần mềm kế toán vào công tác hạch toán: Thay vì xử lý thủ công và bán tự động trên các bảng tính rời rạc, công ty nên đầu tư áp dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả khảo sát và giới thiệu giao diện làm việc của 3 giải pháp phần mềm thông dụng gồm MISA SME, Bravo và Fast Accounting, nhằm tự động hóa quá trình nhập liệu từ chứng từ gốc, tự động kết chuyển và kết xuất Bảng cân đối phát sinh cùng Bảng cân đối kế toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Tác giả đã mô tả chi tiết và làm rõ toàn bộ quy trình hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty TNHH Thương mại Chung Hằng, từ khâu luân chuyển chứng từ gốc, ghi sổ nhật ký, vào sổ cái đến khâu lập Bảng cân đối số phát sinh và hoàn tất Bảng cân đối kế toán năm 2015.
  • Thu thập và hệ thống hóa chuỗi số liệu tài chính phản ánh hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2013–2015, chỉ rõ dù tổng doanh thu năm 2015 giảm 23,5% so với năm 2014 nhưng lợi nhuận trước thuế vẫn tăng từ 70.198.530 đồng lên 89.654.215 đồng nhờ công tác kiểm soát chi phí.
  • Chỉ ra khoảng trống lớn trong quản trị tài chính của đơn vị là chưa triển khai phân tích Bảng cân đối kế toán và quy trình ghi chép còn phụ thuộc vào thao tác thủ công.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Đề xuất 3 giải pháp trọng tâm: Đào tạo nâng cao năng lực kế toán viên; định kỳ thực hiện phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và hệ số thanh toán; đưa phần mềm kế toán (MISA SME, Bravo, Fast Accounting) vào vận hành thực tế.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh thực tế về sự vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 138/2011/TT-BTC) tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng cụ thể.
  • Đưa ra quy trình phân tích Bảng cân đối kế toán kèm hệ thống biểu mẫu mẫu hóa hoàn chỉnh, có thể áp dụng trực tiếp tại đơn vị thực tập để nâng cao năng lực quản trị vốn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vốn điều lệ 4 tỷ đồng và bộ máy kế toán 3 người, các số liệu chuyên sâu tập trung vào niên độ kế toán năm 2015.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào Bảng cân đối kế toán mà chưa đi sâu kết hợp phân tích toàn diện cùng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chi tiết và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi phân tích sang toàn bộ hệ thống Báo cáo tài chính hoàn chỉnh (kết hợp phân tích lưu chuyển tiền thuần và khả năng sinh lời ROA, ROE).
  • Nghiên cứu việc chuyển đổi và cập nhật chế độ kế toán sang Thông tư 133/2016/TT-BTC (văn bản thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) hoặc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC khi doanh nghiệp mở rộng quy mô vốn và mạng lưới chi nhánh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về quy trình lập báo cáo tài chính và phân tích tài chính tại doanh nghiệp thương mại.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa cần tham khảo phương pháp lập Bảng cân đối kế toán từ sổ Nhật ký chung và cách thức thiết lập bảng biểu phân tích tài chính định kỳ.

Các phần có giá trị tham khảo cao nhất:

  • Phần trích xuất minh họa chứng từ thực tế (Phiếu chi, Giấy nộp tiền ngân hàng) gắn liền với trình tự ghi sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản (TK 111, 112, 131, 331).
  • Bảng so sánh chi tiết các chỉ tiêu Bảng cân đối kế toán giữa Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Quyết định 48, Thông tư 138) và Chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200).
  • Hệ thống biểu mẫu phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các công thức tính hệ số thanh toán.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Thương mại Chung Hằng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong niên độ 2015? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 (sửa đổi theo Thông tư 138/2011/TT-BTC), hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung, phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên và phương pháp xuất kho FIFO.

  2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Chung Hằng được bố trí như thế nào? Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung tại Phòng Kế toán tài vụ, gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng (kiêm trưởng phòng và kế toán tổng hợp phụ trách lập báo cáo), Kế toán viên (theo dõi thu chi, công nợ, khấu hao, tính lương) và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, ghi sổ quỹ).

  3. Quy trình lập Bảng cân đối kế toán tại công ty trải qua những bước nào? Quy trình gồm 6 bước: (1) Kiểm tra tính có thật của chứng từ phát sinh; (2) Tạm khóa sổ và đối chiếu sổ chi tiết với sổ tổng hợp; (3) Thực hiện bút toán kết chuyển trung gian và khóa sổ chính thức; (4) Lập Bảng cân đối số phát sinh; (5) Lập Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DNN; (6) Kiểm tra, đối chiếu cân đối và ký duyệt.

  4. Khóa luận đề xuất công ty áp dụng những phần mềm kế toán nào để tự động hóa công tác hạch toán? Tác giả đề xuất công ty xem xét lựa chọn và ứng dụng một trong ba phần mềm kế toán thông dụng dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ là MISA SME, Bravo hoặc Fast Accounting.

  5. Vì sao doanh thu năm 2015 của công ty giảm so với năm 2014 nhưng lợi nhuận trước thuế vẫn tăng? Năm 2015 doanh thu thuần đạt 27.258.807.077 đồng (giảm 8.373.373.373 đồng, tương đương 23,5% so với năm 2014), tuy nhiên tổng chi phí trong kỳ được cắt giảm đáng kể giúp lợi nhuận trước thuế năm 2015 tăng lên mức 89.654.215 đồng (tăng 19.455.685 đồng so với năm 2014).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Kim Oanh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quy trình lập và phân tích Bảng cân đối kế toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng hạch toán, luân chuyển chứng từ và lập báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Thương mại Chung Hằng năm 2015, đồng thời chỉ ra khoảng trống về công tác phân tích tài chính tại đơn vị. Các giải pháp được đề xuất về đào tạo nghiệp vụ, thiết lập quy trình phân tích định kỳ và ứng dụng phần mềm kế toán mang tính khả thi cao, góp phần hoàn thiện công tác kế toán và hỗ trợ hiệu quả cho hoạt động quản trị của doanh nghiệp.