Giáo Trình Lập Trình Python: Hướng Dẫn Cơ Bản và Thực Hành

Giáo trình về lập trình python, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Đại Học Thủy Lợi

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài giảng
61
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. Quan điểm xử lý tập tin của Python

2. Đóng/Mở tập tin

3. Đọc/Ghi dữ liệu của tập tin

4. Con trỏ tập tin

5. Làm việc với hệ thống thư mục

6. Xử lý tập tin của Python

Tóm tắt

I. Tổng quan về lập trình Python cho người mới bắt đầu

Lập trình Python là một trong những ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất hiện nay. Với cú pháp đơn giản và dễ hiểu, Python trở thành lựa chọn hàng đầu cho những người mới bắt đầu học lập trình. Ngôn ngữ này không chỉ được sử dụng trong phát triển web mà còn trong khoa học dữ liệu, trí tuệ nhân tạo và nhiều lĩnh vực khác. Việc nắm vững các khái niệm cơ bản trong Python sẽ giúp người học dễ dàng tiếp cận các công nghệ tiên tiến hơn.

1.1. Các khái niệm cơ bản trong Python

Python có nhiều khái niệm cơ bản như biến, kiểu dữ liệu, và cấu trúc điều khiển. Những khái niệm này là nền tảng cho việc phát triển các ứng dụng phức tạp hơn.

1.2. Tại sao nên học lập trình Python

Python có một cộng đồng lớn và nhiều tài liệu hỗ trợ. Điều này giúp người học dễ dàng tìm kiếm thông tin và giải quyết vấn đề trong quá trình học.

II. Vấn đề thường gặp khi lập trình Python cơ bản

Khi mới bắt đầu với lập trình Python, người học thường gặp phải một số vấn đề như cú pháp sai, lỗi khi chạy chương trình, và khó khăn trong việc hiểu các khái niệm lập trình. Những vấn đề này có thể gây nản lòng nhưng cũng là cơ hội để học hỏi và cải thiện kỹ năng lập trình.

2.1. Lỗi cú pháp và cách khắc phục

Lỗi cú pháp là một trong những lỗi phổ biến nhất. Việc đọc kỹ thông báo lỗi và kiểm tra lại mã nguồn sẽ giúp người học khắc phục nhanh chóng.

2.2. Hiểu về biến và kiểu dữ liệu trong Python

Biến và kiểu dữ liệu là những khái niệm cơ bản nhưng rất quan trọng. Việc hiểu rõ cách khai báo và sử dụng biến sẽ giúp người học tránh được nhiều lỗi không đáng có.

III. Hướng dẫn lập trình Python cơ bản cho người mới

Để bắt đầu lập trình Python, người học cần nắm vững các bước cơ bản như cài đặt môi trường lập trình, viết mã nguồn đầu tiên và chạy chương trình. Những bước này sẽ giúp người học có cái nhìn tổng quan về quy trình lập trình.

3.1. Cài đặt môi trường lập trình Python

Người học cần cài đặt Python và một IDE như PyCharm hoặc Visual Studio Code để bắt đầu lập trình. Việc cài đặt đúng cách sẽ giúp quá trình học diễn ra suôn sẻ.

3.2. Viết mã nguồn đầu tiên trong Python

Mã nguồn đầu tiên thường là chương trình in ra 'Hello, World!'. Đây là bước khởi đầu đơn giản nhưng rất quan trọng để làm quen với cú pháp của Python.

IV. Các cú pháp lập trình Python cơ bản

Cú pháp lập trình Python rất dễ hiểu và gần gũi với người dùng. Các khái niệm như biến, kiểu dữ liệu, và hàm là những phần không thể thiếu trong quá trình lập trình. Việc nắm vững cú pháp sẽ giúp người học phát triển các ứng dụng phức tạp hơn.

4.1. Biến và kiểu dữ liệu trong Python

Python hỗ trợ nhiều kiểu dữ liệu như số nguyên, số thực, chuỗi và danh sách. Việc hiểu rõ các kiểu dữ liệu này sẽ giúp người học xử lý dữ liệu hiệu quả.

4.2. Hàm trong Python và cách sử dụng

Hàm là một phần quan trọng trong lập trình Python. Việc biết cách định nghĩa và gọi hàm sẽ giúp người học tổ chức mã nguồn một cách hợp lý.

V. Ứng dụng thực tiễn của lập trình Python

Python được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như phát triển web, khoa học dữ liệu, và trí tuệ nhân tạo. Việc nắm vững Python sẽ mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp cho người học.

5.1. Phát triển web với Python

Python có nhiều framework như Django và Flask giúp phát triển ứng dụng web nhanh chóng và hiệu quả.

5.2. Khoa học dữ liệu và Python

Python là ngôn ngữ chính trong khoa học dữ liệu nhờ vào các thư viện mạnh mẽ như Pandas và NumPy.

VI. Kết luận và tương lai của lập trình Python

Lập trình Python đang ngày càng trở nên phổ biến và được ưa chuộng. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, Python hứa hẹn sẽ tiếp tục là một ngôn ngữ quan trọng trong tương lai.

6.1. Tương lai của Python trong công nghệ

Python sẽ tiếp tục phát triển và mở rộng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, từ phát triển phần mềm đến trí tuệ nhân tạo.

6.2. Cộng đồng lập trình viên Python

Cộng đồng lập trình viên Python rất lớn và năng động, luôn sẵn sàng hỗ trợ và chia sẻ kiến thức với nhau.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Giáo trình lập trình python

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Công nghệ thông tin Bộ môn Tin học và KTTT LẬP TRÌNH PYTHON Giảng viên: TS.GVC Bùi Thị Thanh Xuân Email: xuanbtt@tlu.vn Điện thoại: 0902001581 1 Chuyển đổi kiểu dữ liệu trong Python Hàm Miêu tả int(x [,base]) Chuyển x thành số nguyên, base xđịnh cơ sở nếu x là một chuỗi long(x [,base] ) Chuyển đổi x thành một long int, base xác định cơ sở nếu x là một chuỗi float(x) Chuyển đổi x thành một số thực complex(real [,imag]) Chuyển đổi x thành một số phức str(x) Chuyển đổi x thành một chuỗi repr(x) Chuyển đổi đối tượng x thành một chuỗi biểu thức eval(str) Ước lượng một chuỗi và trả về một đối tượng tuple(s) Chuyển đổi s thành một Tuple list(s) Chuyển đổi s thành một List set(s) Chuyển đổi s thành một Set dict(d) Tạo một Dictionary. Tham số d phải là một dãy các Tuple của cặp (key, value) frozenset(s) Chuyển đổi s thành một Fronzen Set Chuyển đổi kiểu dữ liệu trong Python Hàm Miêu tả chr(x) Chuyển đổi một số nguyên thành một ký tự unichr(x) Chuyển đổi một số nguyên thành một ký tự Unicode ord(x) Chuyển đổi một ký tự đơn thành giá trị nguyên của nó hex(x) Chuyển đổi một số nguyên thành một chuỗi thập lục phân oct(x) Chuyển đổi một số nguyên thành một chuỗi bát phân Nội dung 1. Quan điểm xử lý tập tin của Python 2. Đóng/Mở tập tin 3.

Đọc/Ghi dữ liệu của tập tin 4. Con trỏ tập tin 5. Làm việc với hệ thống thư mục 6. Xử lý tập tin của Python Quan điểm xử lý tập tin của Python ❖ Tập tin (file) và thư mục (folder) là thành phần cơ bản của hệ thống lưu trữ dữ liệu bền vững ➢ Tuy có một vài hệ thống không sử dụng những khái niệm này ❖ Python cung cấp khả năng xử lý tập tin như là thành phần cơ bản của ngôn ngữ (một số ngôn ngữ lập trình khác xem xử lý tập tin là tính năng mở rộng) ❖ Python chia các tác vụ tập tin làm hai nhóm: 1.

Tác vụ quản lý: không ảnh hưởng đến nội dung tập tin (đổi tên, di chuyển, xóa, sao chép, phân quyền,. Tác vụ nội dung: có tương tác với nội dung tập tin (đọc, ghi,.) ❖ Loại tác vụ quản lý, Python cung cấp nhiều hàm thuộc thư viện os (import os) để xử lý chỉ với 1-2 dòng lệnh 6 Quan điểm xử lý tập tin của Python ❖ Loại tác vụ nội dung, Python thực hiện quy trình 3 bước mở tập tin – xử lý – đóng tập tin tương tự như các ngôn ngữ lập trình khác ❖ Python cũng chia tập tin làm hai loại: ➢Tập tin văn bản: chứa nội dung chủ yếu là text và các dấu trình bày (tab, xuống dòng, căn lề,.) ▪ Python tự động xử lý việc lưu trữ dấu xuống dòng khác nhau giữa các hệ điều hành Linux/Unix và Windows ▪ Python hỗ trợ việc tự động chuyển đổi mã hóa (encode) giữa các loại văn bản khác nhau ➢Tập tin nhị phân: Python xem như dãy các byte dữ liệu và thường thao tác theo các khối dữ liệu để tăng tốc độ xử lý 7 2. Đóng/Mở tập tin Làm việc với nội dung tập tin ❖Làm việc với nội dung tập tin trong python gồm 3 bước: 1. Mở tập tin: Đây là bước yêu cầu hệ thống chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đọc/ghi nội dung tập tin bao gồm định vị dữ liệu trên vùng lưu trữ và khởi tạo các vùng đệm 2.

Làm việc với tập tin: Bước chính của quá trình, trong bước này chương trình thực hiện các thao tác liên quan đến nội dung tập tin 3. Đóng tập tin: Đảm bảo nội dung mới được cập nhật lên vùng lưu trữ và giải phóng các tài nguyên đã được cấp phát để làm việc với tập tin ❖Các bước này đều có thể phát sinh ngoại lệ IOError ❖Đây là 3 bước chung của mọi ngôn ngữ lập trình khi làm việc với tập tin, không phải của riêng Python 9 Mở file ❖ Thao tác mở file khá chậm, vì thực hiện những bước sau: ➢ Kiểm tra người dùng có mở quá nhiều file không ➢ Kiểm tra file có tồn tại trên hệ thống hay không ➢ Kiểm tra chương trình có quyền truy cập nội dung hay không ➢ Kiểm tra có thể thao tác file vào thời điểm hiện tại hay không ▪ File có thể bị khóa bởi chương trình khác ▪ File có thể chỉ đọc vì được ghi trên thiết bị cấm ghi ▪ File có thể chỉ ghi vì nó là loại thiết bị cấm đọc ➢ Định vị vùng dữ liệu file trên thiết bị lưu trữ ➢ Chuẩn bị vùng đệm cho việc đọc/ghi dữ liệu ❖ Vì vậy chỉ mở file khi cần thiết ❖ Chọn cách mở file phù hợp với mục đích xử lý 10 Mở file: f = open(filename, mode) Giá trị Ý nghĩa r Mở tập tin văn bản chỉ để đọc r+ Mở tập tin văn bản để đọc và ghi rb Mở tập tin nhị phân chỉ để đọc rb+, r+b Mở tập tin nhị phân để đọc và ghi w Mở tập tin văn bản để ghi, nếu tập tin không tồn tại thì sẽ tạo mới Mở tập tin văn bản để đọc và ghi, nếu tập tin không tồn tại thì sẽ tạo w+ mới wb Mở tập tin nhị phân để ghi, nếu tập tin không tồn tại thì sẽ tạo mới Mở tập tin nhị phân để đọc và ghi, nếu tập tin không tồn tại thì sẽ tạo wb+, w+b mới Mở tập tin văn bản để ghi tiếp vào cuối nếu tập tin đã tồn tại, nếu tập a tin không tồn tại thì sẽ tạo mới 11 Mở file: f = open(filename, mode) Giá trị Ý nghĩa Mở tập tin văn bản để đọc và ghi tiếp vào cuối nếu tập tin đã tồn tại, a+ nếu tập tin không tồn tại thì sẽ tạo mới Mở tập tin nhị phân để ghi tiếp vào cuối nếu tập tin đã tồn tại, nếu tập ab tin không tồn tại thì sẽ tạo mới Mở tập tin nhị phân để đọc và ghi tiếp vào cuối nếu tập tin đã tồn tại, ab+, a+b nếu tập tin không tồn tại thì sẽ tạo mới x Tạo tập tin văn bản mới để ghi, sinh lỗi nếu tập tin đã tồn tại x+ Tạo tập tin văn bản mới để đọc và ghi, sinh lỗi nếu tập tin đã tồn tại xb Tạo tập tin nhị phân mới để ghi, sinh lỗi nếu tập tin đã tồn tại xb+, x+b Tạo tập tin nhị phân mới để đọc và ghi, sinh lỗi nếu tập tin đã tồn tại b Mở tập tin nhị phân để đọc Mở tập tin văn bản để đọc (đây là giá trị mặc định của mode khi gọi t hàm open) 12 Ví dụ về mở file # mở file mode 'r' hoăc 'rt' để đọc f1 = open("test.txt",'r') # mở file mode 'w' để ghi f2 = open("test.txt", 'w') # mở file mode 'r+b' để đọc và ghi dạng nhị phân f3 = open("img.bmp", 'r+b') # mở file văn bản để đọc # chỉ định rõ nội dung được mã hóa dạng utf-8 f4 = open("test.txt", mode = 'r', encoding = 'ut f-8') Đóng file: f.close() ❖ Thao tác đóng file rất quan trọng: ➢ Đẩy mọi dữ liệu trên vùng đệm xuống thiết bị lưu trữ ➢ Cập nhật thông tin trên hệ thống file (filesize, last update,…) ➢ Giải phóng vùng dữ liệu dùng cho làm việc với file ❖ Vì vậy khi không sử dụng đến file nữa, nên đóng file ngay. ❖ Quên đóng file có gây lỗi không? → Không có lỗi, hệ thống tự đóng tất cả các file đang mở khi kết thúc chương trình. ❖ Sử dụng phát biểu with giúp tự động đóng file: with open("test.txt", encoding = 'utf-8') as f: # thực hiện các thao tác với tệp.

# biến f bị hủy, tập tin được tự động đóng lại 14 Đóng file: f.close() ❖Cách làm đúng nhất là đóng file trong khối finally: try: # mở tập tin f = open("test.txt", encoding = 'utf-8') # thực hiện các thao tác với tệp. finally: # đóng tập tin f.close() ❖Chú ý: ngay cả lệnh đóng file cũng có thể sinh ngoại lệ, trong trường hợp này ngoại lệ sẽ được trả về khối try bên ngoài 15 3. Đọc/Ghi dữ liệu của tập tin Các hàm đọc file ❖read(N): đọc N byte tiếp theo ➢Nếu không viết N thì đọc đến cuối file ➢Nếu dữ liệu trong file không đủ N byte thì đọc đến cuối file ➢Nếu tập tin mở ở chế độ văn bản thì trả về str ➢Nếu tập tin mở ở chế độ nhị phân thì trả về dãy byte ❖readline(N): đọc một dòng từ file, tối đa là N byte, nếu không viết N thì trả về str là dữ liệu được đọc tới khi nào gặp kí tự hết dòng hoặc hết file ➢Dữ liệu trả về bao gồm cả kí tự xuống dòng \n, trừ tình huống đọc dòng cuối cùng của file 17 Các hàm đọc file ❖ readlines(): sử dụng readline đọc các dòng cho đến hết file và trả về một danh sách các string, ❖ readlines(N): đọc các dòng, xử lý tối đa là N byte ❖ Các lập trình viên Python có cách đọc mọi dòng của file đơn giản hơn rất nhiều: for line in open("test.txt", encoding = 'utf-8'): # thực hiện các thao tác với từng dòng. ❖Như vậy file văn bản trong Python là một kiểu tuần tự ❖Đoạn mã trên có thể ghép cùng với phát biểu with: with open('workfile') as f: for line in f: print(line, end='') 18 Các hàm ghi dữ liệu ra file ❖write(data): ghi data ra file, trả về số byte ghi được ➢Phương thức làm việc với cả file văn bản và file nhị phân ➢Nếu file văn bản thì data phải là kiểu str ➢Nếu file nhị phân thì data phải là khối byte (kiểu bytearray hoặc kiểu bytes) ❖writelines(data): ghi toàn bộ nội dung data vào file theo từng dòng ➢Chỉ làm việc với kiểu file văn bản ➢Dữ liệu data phải là danh sách các str ➢Nếu cố dùng kiểu dữ liệu khác sẽ phát sinh lỗi TypeError 19 Mở file văn bản để ghi dữ liệu ❖ Khai báo biến file <biến file> = open(<tên file>,'w’) ▪ Khi thực hiện lệnh này, chương trình sẽ tạo ra 1 file văn bản với tên tương ứng để ghi dữ liệu vào.

▪ Trong trường hợp file đã tồn tại thì dữ liệu cũ sẽ bị xóa hết. ▪ Tên file có thể bao gồm cả đường dẫn. ▪ Ví dụ: f1 = open("vidu.txt", 'w’) f2 = open(“C:/Python/vidu.txt", 'w') Mở file văn bản để ghi dữ liệu ❖ Ghi dữ liệu vào file: Câu lệnh write() <biến file>.write(<chuỗi ki tự>) ▪ Ghi một chuỗi ki tự vào file ▪ Ví dụ: f = open("vidu.write("Den voi Lap trinh Python.close() Mở file văn bản để ghi dữ liệu ▪ <biến file>.writelines(<một đối tượng>) ▪ Ví dụ: f2 = open("vidu2.writelines(List) for x in List: f2.write(str(i)) ▪ Ví dụ: f3 = open("vidu3.txt", 'w') for i in range(5): for j in range(5): f3.close() Ví dụ 1 ❖ Tạo file văn bản ‘songuyen.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ