Giáo trình Mô đun 18: Lắp đặt đường ống thoát nước trong nhà (Nghề Cấp thoát nước)


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Mô đun 18: Lắp đặt đường ống thoát nước trong nhà (Mã mô đun: MĐ 18) là tài liệu đào tạo chuyên môn nghề thuộc chương trình đào tạo nghề Cấp thoát nước trình độ Trung cấp và Sơ cấp nghề. Giáo trình được ban hành kèm theo Quyết định của Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) vào năm 2021, do nhóm tác giả gồm Nguyễn Thị Mây (Chủ biên) và Đinh Văn Mười biên soạn.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      THÔNG TIN XUẤT BẢN & PHÁP LÝ TÀI LIỆU                    |
+--------------------------+----------------------------------------------------+
| Cơ quan ban hành         | Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình                  |
| Cơ quan chủ quản         | Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn             |
| Năm ban hành             | 2021 (Kèm theo Quyết định /QĐ-TCGNB)               |
| Tác giả                  | Nguyễn Thị Mây (Chủ biên), Đinh Văn Mười           |
| Mã mô đun                | MĐ 18: Lắp đặt đường ống thoát nước trong nhà      |
| Chuyên ngành đào tạo     | Kỹ thuật Cấp thoát nước / Điện nước                |
| Trình độ đào tạo         | Trung cấp nghề - Sơ cấp nghề                       |
+--------------------------+----------------------------------------------------+

Vị trí và tính chất mô đun

Trong cấu trúc chương trình đào tạo nghề Cấp thoát nước, Mô đun 18 là mô đun chuyên môn nghề mang tính chất tích hợp giữa lý thuyết chuyên ngành và thực hành kỹ năng tay nghề. Mô đun đóng vai trò trang bị kiến thức và kỹ năng thực thi trực tiếp các hạng mục mạng lưới thoát nước bên trong công trình dân dụng và công nghiệp.

Mục tiêu học tập

Sau khi hoàn thành mô đun, người học đạt được các chuẩn đầu ra cụ thể:

  • Về kiến thức: Đọc và phân tích được các bản vẽ thiết kế, bản vẽ thi công đường ống thoát nước; trình bày chính xác trình tự công nghệ lắp đặt đường ống thoát nước trong nhà; nắm vững các tiêu chuẩn kỹ thuật về khoảng cách, độ dốc, mối nối và quy trình kiểm thử áp lực, thông rửa hệ thống.
  • Về kỹ năng: Thực hiện thành thạo các thao tác đo đạc, lấy dấu định vị, cắt ống, uốn ống (uốn nóng và uốn nguội), ren ống (thủ công và bằng máy), sửa mép ống, dán keo ống nhựa PVC, xảm mối nối và cố định đường ống vào kết cấu công trình; lắp ráp hoàn chỉnh mạng lưới đường ống thoát nước theo đúng hồ sơ thiết kế; thực hiện đúng quy trình thử áp lực thủy lực, thử khí nén và nghiệm thu bàn giao.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Sử dụng đầy đủ, đúng quy cách trang thiết bị bảo hộ lao động và vệ sinh công nghiệp; tuân thủ định mức thời gian thi công; rèn luyện tác phong làm việc cẩn thận, kiên trì và tổ chức mặt bằng thi công khoa học.

Cấu trúc và phương pháp tiếp cận

Giáo trình tiếp cận theo mô hình đào tạo dựa trên năng lực thực hiện (Competency-Based Training), phân chia nội dung thành 4 bài học chuyên đề tương ứng với các phân hệ kỹ thuật trong công trình:

  • Bài 1: Lắp đặt mạng lưới đường ống thoát nước (nội dung trọng tâm gồm 11 bước công việc hoàn chỉnh từ chuẩn bị đến nghiệm thu).
  • Bài 2: Lắp đặt đường ống thoát nước bẩn và ống thông hơi.
  • Bài 3: Lắp đặt đường ống thoát nước mái.
  • Bài 4: Lắp đặt đường ống thoát nước xí bệt.

Điểm đặc thù của giáo trình là cấu trúc bài học được mô tả chi tiết theo từng bước thao tác thực tế tại hiện trường, kèm theo bảng phân tích định mức công việc, bảng liệt kê trang thiết bị dụng cụ, hướng dẫn an toàn lao động và các biện pháp phòng ngừa sai hỏng kỹ thuật.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             SƠ ĐỒ PHÂN BỔ NỘI DUNG MÔ ĐUN 18

Các chương/chủ đề chính

Bài 1: Lắp đặt mạng lưới đường ống thoát nước

Đây là bài học nền tảng và chiếm dung lượng lớn nhất trong giáo trình, thiết lập quy trình chuẩn gồm 11 bước công nghệ:

  1. Đọc bản vẽ kỹ thuật: Hướng dẫn phân tích bản vẽ mặt bằng, bản vẽ phối cảnh, bản vẽ mặt cắt chi tiết (ống xuyên tường, móng, sàn, khu xí tiểu), bản thuyết minh kỹ thuật và bản tiên lượng dự toán; nhận diện các ký hiệu quy ước của hệ thống cấp thoát nước; xác định tọa độ, chiều dài, đường kính ống chính và ống nhánh.
  2. Tính toán kích thước lắp đặt: Phân tích nguyên tắc vạch tuyến (tuyến ngắn nhất, tới mọi thiết bị, dễ gắn vào kết cấu, đảm bảo mỹ quan); xác định áp lực yêu cầu của mạng lưới và tính toán đường kính ống dựa trên lưu lượng nước sử dụng bên trong công trình.
  3. Công tác chuẩn bị: Lập bảng tổng hợp vật tư và dụng cụ thi công (ống, cút, tê, côn, mặt bích, gioăng, van; cưa tay, máy cắt ống, bàn ren thủ công, bàn ren máy, máy khoan bê tông, cờ lê, nivô, quả dọi, dây gai, vít nở).
  4. Công tác kiểm tra tiêu chuẩn trước lắp đặt: Kiểm soát chất lượng vật tư; tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật an toàn:
    • Đường ống nối với nhau theo góc lớn hơn hoặc bằng $90^\circ$ theo chiều dòng chảy.
    • Đường ống dẫn nước sạch và đường ống dẫn nước bẩn đặt cách nhau tối thiểu $0,2\text{ m}$ theo phương ngang (khi giao chéo, ống nước sạch phải nằm phía trên ống nước bẩn tối thiểu $0,2\text{ m}$).
    • Đường ống dẫn nước phải cách tuyến cáp điện, thông tin liên lạc tối thiểu $0,75\text{ m}$.
    • Ống đi qua tường, sàn, móng phải làm vòm hoặc ống lồng có đường kính lớn hơn ống dẫn $200\text{ mm}$, chèn kín bằng đay và đất sét để chống lún.
  5. Đo và lấy dấu định vị tuyến ống: Xác định cao độ (ký hiệu cốt m so với nền tầng 1) và đường trục (tim ống) bằng các thiết bị đo đạc (máy trắc đạc, nivô nước, quả dọi, thước thẳng, êke).
  6. Tạo rãnh (mương) đặt ống: Sử dụng búa, đục, máy cắt bê tông tạo rãnh chìm trên tường hoặc sàn theo đúng độ dốc và kích thước; quy định không đục rãnh đối với ống thoát đường kính lớn hơn $50\text{ mm}$ đi ngang/chéo qua tường (phải kết hợp đặt ống đồng thời trong quá trình xây tường).
  7. Gia công đường ống:
    • Cắt ống: Phương pháp cưa tay (chọn bước răng $14, 18, 24, 48\text{ răng}/25\text{ mm}$); cắt bằng dụng cụ cắt chuyên dụng dạng con lăn quay quanh ống; cắt bằng máy cắt chuyên dụng (máy N614, N258, N691) cho đường kính ống từ $3\text{ mm}$ đến $900\text{ mm}$.
    • Uốn ống: Uốn nóng thủ công có đệm cát sàng sạch (kèm bảng tra cứu chiều dài đoạn ống cần đốt nhiệt tương ứng với đường kính ngoài từ $13\text{ mm}$ đến $150\text{ mm}$ và góc uốn từ $30^\circ, 45^\circ, 60^\circ$ đến $90^\circ$); uốn nguội trên máy uốn thủy lực với góc uốn tối đa $180^\circ$.
    • Sửa mép ống: Khắc phục bavia, rìa xờm bằng giũa, máy mài tay hoặc dao khoét chuyên dụng để phục vụ hàn bích và cắt ren.
    • Ren ống: Cắt ren thủ công bằng bàn ren có 3 bộ dao ren (ứng với các kích thước $\frac{1}{2}"-\frac{3}{4}"$, $1"-1\frac{1}{4}"$, $1\frac{1}{2}"-2"$ tương ứng ống $\Phi 15$ đến $\Phi 50$); cắt ren tự động bằng máy ren tốc độ động cơ $1500\text{ vòng/phút}$.
  8. Vận chuyển vật tư: Quy chuẩn bốc xếp, nâng hạ bằng xe nâng hoặc sàn xe tải phẳng sạch, sử dụng tó, balăng hoặc cẩu đối với ống thép trọng lượng lớn.
  9. Lắp đặt đường ống PVC và cố định: Kỹ thuật vệ sinh bề mặt ống bằng giấy ráp; thao tác phết keo dán chuyên dụng nhanh và xoay nửa vòng để phân bố đều keo; phương pháp cố định tuyến ống bằng nút nhựa, bu lông nở bê tông hoặc chôn đai giữ bằng vữa xi măng - sỏi đá.
  10. Thử áp lực và thông rửa đường ống:
    • Thử áp lực thủy lực: Đoạn thử tối đa $1000\text{ m}$; ngâm nước từ $12\text{h}-24\text{h}$ (ống gang), $24\text{h}-48\text{h}$ (ống bê tông), $48\text{h}-56\text{h}$ (ống thép); duy trì áp suất thử trong $1\text{ giờ}$; tiêu chuẩn rò rỉ cho phép là thất thoát không vượt quá $0,02\text{ lít/mm đường kính ống/1 km chiều dài}$.
    • Thử nghiệm bằng khí nén: Áp dụng cho ống dẫn hơi hoặc nơi không thể cấp nước; phát hiện điểm hở bằng dung dịch xà phòng ($40\text{ g}$ xà phòng $/ 1\text{ lít nước}$ hòa glixerin), máy dò khí halogen, hoặc bơm khí amoniac kết hợp dây tẩm lưu huỳnh / phenolphthalein.
    • Thông rửa và khử trùng: Thông rửa vận tốc dòng chảy tối thiểu $2\text{ m/s}$; khử trùng bằng dung dịch Clo nồng độ $20\text{ mg/lít}$ ngâm trong $24\text{ giờ}$, sau đó rửa sạch bằng nước sinh hoạt và lấy mẫu xét nghiệm vi sinh.
  11. Kiểm tra, nghiệm thu và bàn giao: Thành lập hội đồng nghiệm thu 5 bên (Đại diện đơn vị nhận thầu, Phụ trách đơn vị thi công, Đại diện đơn vị đặt hàng, Đại diện đơn vị vận hành, Đại diện đơn vị hữu quan); kiểm toán hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công, chứng chỉ vật tư và các biên bản thử áp lực.

Bài 2: Lắp đặt đường ống thoát nước bẩn và ống thông hơi

Tập trung vào đặc tính thủy lực của nước thải sinh hoạt và vai trò cân bằng áp suất của hệ thống ống thông hơi (ngăn hiện tượng hút cạn xiphông giữ nước bẫy mùi), quy trình định vị tuyến ống đứng, ống nhánh và các biện pháp thông rửa hệ thống.

Bài 3: Lắp đặt đường ống thoát nước mái

Chi tiết hóa cấu tạo thu gom nước mưa từ sê nô, mái dốc, phễu thu nước mưa (cầu chắn rác), độ dốc tuyến thu và quy trình lắp ghép ống đứng thoát nước mưa xuống hệ thống thoát nước bên ngoài nhà.

Bài 4: Lắp đặt đường ống thoát nước xí bệt

Trình bày cấu tạo mạng lưới thoát nước cục bộ cho khu vệ sinh, tính toán thủy lực đường ống nhánh thoát phân, độ dốc tự chảy tiêu chuẩn, và các giải pháp kết nối kín khít giữa ống thải với cổ xả của thiết bị bệt vệ sinh.


Bảng thông số kỹ thuật uốn nóng ống thép có đệm cát

Dữ liệu tra cứu chiều dài đoạn ống cần nung nóng trên lò nung theo góc uốn và đường kính ngoài của ống (Trích xuất từ Bài 1 của giáo trình):

Đường kính ngoài của ống (mm) Chiều dài nung góc $90^\circ$ (mm) Chiều dài nung góc $60^\circ$ (mm) Chiều dài nung góc $45^\circ$ (mm) Chiều dài nung góc $30^\circ$ (mm)
13 60 50 40 25
20 120 80 60 40
25 150 100 80 50
40 190 130 100 65
50 310 200 150 100
65 380 250 190 100
80 450 300 230 150
90 510 360 270 185
100 610 400 300 250
110 650 460 350 230
125 760 310 380 250
140 840 420 420 280
150 900 610 460 310

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống kiến thức kỹ thuật dựa trên các nguyên lý:

  • Nguyên lý thủy lực công trình: Tính toán kích thước ống dựa trên lưu lượng, độ dốc tự chảy, vận tốc xả cặn tối thiểu ($v \ge 2\text{ m/s}$), cơ chế áp lực âm trong hệ thống ống thoát nước và vai trò của đường ống thông hơi.
  • Quy chuẩn bố trí không gian kỹ thuật: Quy định cấm đặt ống cấp nước sạch đi xuyên qua khu vệ sinh; nguyên tắc bố trí phân tầng độ cao giữa ống sạch và ống bẩn; khoảng cách cách ly an toàn với hệ thống đường dây điện lực và dây thông tin ($\ge 0,75\text{ m}$).
  • Cơ học vật liệu và công nghệ ghép nối: Đặc tính cơ lý của các chủng loại ống phổ biến (ống gang dẻo, ống thép tráng kẽm, ống đồng, ống bê tông, ống nhựa PVC); nguyên lý chịu lực liên kết ren, liên kết dán dung môi keo PVC và liên kết mặt bích bắt bu lông đối xứng từng đôi một.
  • Tiêu chuẩn kiểm nghiệm và an toàn vệ sinh: Phương pháp thử nghiệm không phá hủy mối nối; tiêu chuẩn thất thoát nước trong thử nghiệm thủy lực; quy chuẩn vô trùng đường ống bằng dung dịch Clo $20\text{ mg/l}$.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích và bóc tách thiết kế: Đọc hiểu thành thạo các bản vẽ mặt bằng kiến trúc, bản vẽ sơ đồ không gian trục đo cấp thoát nước, các mặt cắt chi tiết kết cấu và bản tiên lượng dự toán vật tư.
  • Kỹ năng đo đạc và định vị hiện trường: Sử dụng máy trắc đạc, nivô, dây dọi để chuyển tải các thông số tim cốt, cao độ chuẩn từ hồ sơ thiết kế lên mặt bằng thi công thực tế tại dầm, sàn, tường.
  • Kỹ năng gia công cơ khí đường ống: Thao tác chuẩn xác kỹ thuật cắt ống bằng cưa tay, dao cắt con lăn và máy cắt cơ khí; uốn ống nóng đạt góc uốn yêu cầu không bị móp méo; gia công ren ngoài cho ống thép bằng bàn ren thủ công và máy tiện ren chuyên dụng.
  • Kỹ năng lắp ghép và cố định hệ thống: Lắp ráp đường ống nhựa PVC bằng keo dán đúng quy trình thao tác nhanh; cố định ống bằng đai treo, kẹp ống và bu lông nở bê tông chịu tải trọng làm việc.
  • Kỹ năng thử nghiệm, kiểm toán chất lượng: Lắp đặt bơm thử áp lực, vận hành đồng hồ đo áp, theo dõi tổn thất áp suất, phát hiện rò rỉ khí/nước bằng dung dịch chuyên dụng và lập hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật theo quy phạm.

Phương pháp giảng dạy và học tập

                              MÔ HÌNH DẠY HỌC TÍCH HỢP

Phương pháp tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach)

Giáo trình được thiết kế theo phương pháp giảng dạy tích hợp (kết hợp lý thuyết chuyên môn và thực hành rèn luyện kỹ năng ngay tại xưởng). Mỗi bài học bắt đầu bằng mục tiêu cụ thể, tiếp nối bằng kiến thức công nghệ, và kết thúc bằng bảng tổng kết trình tự thực hiện (Work Breakdown Structure). Bảng này phân tách rõ từng bước công việc, dụng cụ yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật cần đạt, lưu ý an toàn lao động và các dạng sai hỏng thường gặp kèm biện pháp phòng ngừa.

Bài tập và thực hành xưởng (Practical exercises)

Nội dung bài tập thực hành được chuẩn hóa theo các tình huống gia công và lắp ráp thực tế:

  • Bài tập bóc tách bản vẽ và lập bảng tổng hợp dự trù vật tư, phụ kiện nối (cút, tê, côn, van).
  • Bài tập thực hành cưa cắt, uốn ống nóng với bảng nung nhiệt, tiện ren ống thép tráng kẽm đường kính $\Phi 15$ đến $\Phi 50$.
  • Bài tập dán ghép mạng lưới ống thoát nước PVC theo kích thước mặt cắt công trình vệ sinh.
  • Bài tập vận hành hệ thống bơm thử áp lực thủy lực và súc xả đường ống bằng dung dịch Clo.

Phương pháp đánh giá (Assessment methods)

Hệ thống đánh giá năng lực học viên dựa trên các tiêu chí định lượng:

  • Đánh giá quy trình: Đánh giá việc tuân thủ đầy đủ 11 bước công nghệ từ khâu kiểm tra vật tư đến bàn giao.
  • Đánh giá sản phẩm: Đo đạc độ chính xác về tim cốt, cao độ, độ dốc đường ống so với bản vẽ thiết kế; kiểm tra độ kín khít của mối nối qua bài thử áp lực (đạt chỉ số tổn thất $\le 0,02\text{ l/mm/km}$).
  • Đánh giá an toàn và tổ chức nơi làm việc: Kiểm tra việc sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân (kính, găng tay, ủng), độ vững chắc của giá đỡ, đai kẹp và vệ sinh công nghiệp khu vực thực tập.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Chi tiết hóa quy trình công nghệ thi công: Giáo trình trình bày rành mạch, tuần tự các bước thao tác kỹ thuật, cung cấp hướng dẫn rõ ràng từ thao tác gá kẹp êtô, tra dầu nhớt bôi trơn khi ren ống, đến việc xoay nhanh nửa vòng khi dán keo PVC nhằm triệt tiêu bọt khí trong mối nối.
  • Tích hợp đồng bộ trang thiết bị thi công hiện đại: Bên cạnh các phương pháp thủ công (cưa tay, bàn ren ren ống bằng tay), giáo trình cập nhật chi tiết các thiết bị cơ giới hóa như máy cắt ống tự động (N614, N258, N691), máy uốn thủy lực trợ lực và máy cắt ren chạy điện tốc độ $1500\text{ vòng/phút}$.
  • Quy chuẩn thông số định lượng cụ thể: Tài liệu cung cấp các bảng tra cứu kỹ thuật chuẩn xác, bao gồm bảng chiều dài đoạn ống cần đốt nhiệt khi uốn theo đường kính ngoài và góc uốn ($30^\circ - 90^\circ$); công thức dung dịch kiểm tra rò rỉ khí ($40\text{ g}$ xà phòng $/ 1\text{ lít nước} + \text{glixerin}$); nồng độ khử trùng Clo ($20\text{ mg/lít}$ ngâm $24\text{ giờ}$).
  • Chuẩn hóa quy trình nghiệm thu công trình: Bám sát quy định quản lý chất lượng xây lắp thực tế với sự tham gia của hội đồng nghiệm thu 5 bên và quy chuẩn lập hồ sơ hoàn công công trình cấp thoát nước.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học sinh, sinh viên: Tài liệu học tập chính thức cho học sinh, sinh viên hệ Trung cấp và Sơ cấp nghề chuyên ngành Cấp thoát nước, Kỹ thuật Lắp đặt Điện nước, Kỹ thuật Hạ tầng đô thị tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết: Người học cần hoàn thành các nội dung về Đọc bản vẽ kỹ thuật xây dựng cơ bản, Cơ sở kỹ thuật cơ khí đại cương và An toàn lao động trước khi thực hiện mô đun này.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm căn cứ biên soạn giáo án tích hợp, thiết kế phiếu hướng dẫn thực hành và xây dựng thang bảng điểm kiểm tra tay nghề theo tiêu chuẩn định mức kỹ thuật.
  • Kỹ thuật viên hiện trường và tài liệu tra cứu: Thợ thi công, kỹ thuật viên cơ điện (MEP) và giám sát công trình có thể sử dụng giáo trình như một tài liệu quy chuẩn để tra cứu quy trình thử áp, khử trùng mạng lưới đường ống và thủ tục nghiệm thu thực địa.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Giáo trình Mô đun 18 phù hợp cho đối tượng người học nào?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho học sinh, sinh viên theo học trình độ Trung cấp và Sơ cấp nghề Cấp thoát nước, Điện nước công trình; đồng thời là tài liệu tham khảo cho thợ thi công và kỹ thuật viên lắp đặt đường ống dân dụng và công nghiệp.

2. Người học cần đáp ứng kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận mô đun này?

Người học cần có kiến thức cơ bản về đọc bản vẽ xây dựng, ký hiệu quy ước hệ thống kỹ thuật công trình, kiến thức cơ bản về gia công nguội cơ khí và các nguyên tắc an toàn điện - bảo hộ lao động.

3. Điểm khác biệt về mặt kỹ thuật của giáo trình này so với tài liệu lý thuyết thuần túy là gì?

Giáo trình tập trung sâu vào mô tả thao tác thực tế tại hiện trường, cung cấp đầy đủ bảng phân tích các bước công việc (11 bước tiêu chuẩn), các thông số kỹ thuật gia công cụ thể (bảng tra chiều dài nung ống, bước răng cưa, nồng độ hóa chất thử nghiệm) và phân tích các dạng sai hỏng thường gặp cùng cách khắc phục.

4. Phương pháp tự học và rèn luyện kỹ năng qua giáo trình đạt hiệu quả tốt nhất?

Học viên cần đối chiếu kỹ phần lý thuyết công nghệ với bảng tổng hợp trình tự thực hiện ở cuối mỗi bài; kết hợp đọc kỹ hồ sơ bản vẽ mẫu và tuân thủ tuyệt đối các chỉ dẫn kỹ thuật an toàn khi thực hành trên thiết bị máy cắt, máy uốn, máy ren và thiết bị thử áp lực.

5. Những tài liệu và hồ sơ kỹ thuật bổ trợ kèm theo mô đun gồm những gì?

Tài liệu đi kèm bao gồm hệ thống các bản vẽ thiết kế mạng lưới thoát nước mẫu (mặt bằng, mặt cắt chi tiết sàn, móng, thiết bị vệ sinh), bảng tổng hợp danh mục dụng cụ vật tư, các bảng tra cứu thông số nhiệt độ - kích thước gia công và hệ thống mẫu biên bản thử nghiệm, nghiệm thu công trình.


Kết luận

Giáo trình Mô đun 18: Lắp đặt đường ống thoát nước trong nhà do Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình ban hành là tài liệu đào tạo nghề mang tính thực hành cao, hệ thống hóa đầy đủ kiến thức và kỹ năng thi công mạng lưới thoát nước công trình. Giáo trình cung cấp lộ trình học tập chặt chẽ: từ bóc tách hồ sơ thiết kế, tính toán chuẩn bị vật tư, thực hiện gia công cơ khí đường ống (cắt, uốn, ren, nối keo PVC), đến quy trình kiểm thử áp lực, khử trùng và hoàn tất hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật theo tiêu chuẩn ngành. Đây là tài liệu phục vụ hiệu quả công tác giảng dạy, học tập và tra cứu kỹ thuật thi công lắp đặt thực tế.