Giáo trình mô đun Hàn TIG nâng cao trình độ cao đẳng - Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình

Giáo trình Hàn TIG nâng cao trình độ cao đẳng cung cấp kỹ thuật hàn tấm, ống thép cacbon vị trí 1G, 2G, 3G và quy trình an toàn chuẩn xác.

Chuyên ngành

Hàn

Tác giả

Đỗ Hữu Việt, Nguyễn Doãn Toàn

Thể loại

Giáo trình

2021

53
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình Hàn TIG nâng cao tại Ninh Bình

Giáo trình Hàn TIG nâng cao mã số MĐ23 do Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình xuất bản năm 2021. Đây là học liệu chuẩn cho hệ cao đẳng nghề hàn. Mô đun này tích hợp lý thuyết chuyên môn với kỹ năng thực hành xưởng. Nội dung tập trung vào công nghệ hàn hồ quang vonfram trong môi trường khí bảo vệ trơ. Học viên tiếp cận các kỹ thuật gia công phức tạp trên kết cấu thép các bon thấp. Chương trình đào tạo hướng đến tiêu chuẩn thợ cơ khí tay nghề cao cho nhà máy công nghiệp. Tài liệu phân tích rõ quy trình chuẩn bị phôi, lựa chọn vật liệu và trang thiết bị chuyên dụng. Học viên rèn luyện kỹ năng thao tác trên các tư thế khó gồm tấm 2G, 3G và ống 1G, 2G. Giáo trình định hướng an toàn lao động nghiêm ngặt và vệ sinh công nghiệp. Các thông số hàn xung cùng chế độ cấp dây phụ được chuẩn hóa chi tiết. Bản vẽ kỹ thuật đi kèm minh họa trực quan mọi yêu cầu gia công. Toàn bộ kiến thức phục vụ kiểm định chất lượng mối hàn theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện đại.

1.1. Mục tiêu đào tạo của giáo trình Hàn TIG nâng cao

Mục tiêu đào tạo nhằm trang bị kiến thức chuyên sâu và kỹ năng thực hành chuẩn xác. Học viên giải thích rõ thực chất và công dụng của công nghệ hàn TIG. Người học vận hành thành thạo máy hàn, mỏ hàn, đồng hồ khí Argon và trang bị bảo hộ. Kỹ năng cài đặt chế độ dòng điện cơ bản, dòng xung và tần số xung được rèn luyện kỹ lưỡng. Học viên kiểm soát tốt góc độ mỏ hàn và que hàn phụ trong không gian hàn phức tạp. Sau khóa học, thợ hàn có đủ năng lực làm việc tại các xưởng cơ khí chế tạo lớn. Mối hàn hoàn thiện phải đạt kích thước bản vẽ, ngấu đều và sạch khuyết tật cơ bản.

1.2. Vị trí và thời lượng phân bổ mô đun trong nghề hàn

Mô đun MĐ23 giữ vị trí then chốt trong chương trình đào tạo cao đẳng nghề hàn. Môn học được bố trí học song song hoặc sau các học phần kỹ thuật nền tảng. Thời lượng thực hành chiếm tỷ trọng lớn giúp gia tăng phản xạ tay nghề. Người học được tiếp cận tuần tự từ hàn giáp mối tấm phẳng đến liên kết ống tròn. Quy trình giảng dạy đi kèm bảng hướng dẫn chi tiết từng bước thao tác máy. Từng bài tập đều có tiêu chuẩn đánh giá kết quả rõ ràng và minh bạch. Sinh viên nắm vững nguyên tắc an toàn điện và phòng chống cháy nổ tại xưởng thực hành hàn.

II. Phân tích khuyết tật trong giáo trình Hàn TIG nâng cao

Quá trình hàn TIG nâng cao thường phát sinh nhiều dạng khuyết tật mối hàn phức tạp. Khuyết tật cháy cạnh trên là hiện tượng phổ biến khi thao tác ở vị trí hàn ngang hoặc đứng. Nguyên nhân trực tiếp xuất phát từ vận tốc dịch chuyển mỏ hàn quá nhanh. Cường độ dòng điện hàn đặt quá lớn cũng gây xói mòn chân mối hàn. Dao động mỏ hàn thiếu thời gian dừng tại biên độ hai bên làm kim loại đắp không bù kịp. Hiện tượng rỗ khí mối hàn phát sinh do sự thiếu hụt lưu lượng khí bảo vệ Argon. Tác động của gió xung quanh xưởng với tốc độ trên 5 m/s dễ thổi bay lớp khí che chắn. Khuyết tật không ngấu xảy ra khi tốc độ di chuyển mỏ hàn quá chậm. Kim loại lỏng từ que hàn phụ chảy tràn về phía trước cản trở độ ngấu sâu đáy rãnh. Ngoài ra, mối hàn lệch tâm hay méo mó thường bắt nguồn từ sai lệch góc nghiêng mỏ hàn. Việc nhận diện đúng nguyên nhân gốc rễ giúp hạn chế tối đa phế phẩm cơ khí.

2.1. Phân tích nguyên nhân gây rỗ khí và cháy cạnh rãnh hàn

Rỗ khí và cháy cạnh làm suy giảm nghiêm trọng độ bền kết cấu kim loại. Rỗ khí hình thành chủ yếu do khí bảo vệ không bao bọc kín vũng nóng chảy. Môi trường có gió lùa mạnh làm phân tán luồng khí Argon che chắn mối hàn. Bề mặt phôi bám dầu mỡ hoặc rỉ sét cũng giải phóng tạp chất khí khi gặp nhiệt độ cao. Hiện tượng cháy cạnh thường do người thợ đặt dòng điện hàn vượt quá định mức cho phép. Vận tốc đưa mỏ hàn quá gấp gáp khiến kim loại lỏng không kịp điền đầy mép rãnh. Thao tác lắc mỏ hàn thiếu điểm dừng ở biên làm cạnh trên bị lõm sâu.

2.2. Vấn đề không ngấu và sai lệch vị trí đường hàn

Hiện tượng không thấu chân rãnh ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chịu lực. Vấn đề này thường phát sinh do thợ di chuyển mỏ hàn quá chậm chạp. Kim loại lỏng từ que phụ chảy tràn lên phía trước vũng hàn ngăn cản hồ quang làm chảy kim loại cơ bản. Việc gá lắp phôi không chuẩn hoặc khe hở đáy quá hẹp cũng cản trở ngấu sâu. Mối hàn lệch tâm xuất hiện khi thợ hàn duy trì góc nghiêng súng hàn sai quy cách. Tay thợ run rẩy hoặc tư thế đứng gò bó làm mất trọng tâm quỹ đạo dịch chuyển. Việc thiếu ổn định góc hồ quang gây biến dạng hình học mối nối nghiêm trọng.

III. Phương pháp khắc phục lỗi theo giáo trình Hàn TIG nâng cao

Giáo trình cung cấp các giải pháp công nghệ chuẩn mực nhằm khắc phục triệt để khuyết tật. Trước khi gây hồ quang, người thợ phải vệ sinh bề mặt phôi bằng bàn chải sắt hoặc máy mài cầm tay. Mép phôi hàn phải phẳng, sạch rỉ sét và không còn dính pavia thừa. Thợ hàn gá đính chắc chắn nhằm duy trì chính xác khe hở đáy theo bản vẽ. Để ngăn chặn rỗ khí, lưu lượng khí Argon cần được hiệu chỉnh phù hợp áp suất yêu cầu. Khu vực hàn phải che chắn kỹ lưỡng nhằm ngăn gió thổi quá ngưỡng 5 m/s. Khi hàn vị trí 2G hoặc 3G, người thợ giữ góc mỏ hàn nghiêng khoảng 60 đến 70 độ so với hướng tiến. Dây hàn phụ duy trì góc 15 đến 20 độ để cấp kim loại êm dịu. Thao tác dao động mỏ hàn theo chuyển động bán nguyệt uyển chuyển. Tại mép trên đường hàn, thợ phải dừng hồ quang nhẹ để lấp đầy phần lõm chân chảy. Chế độ dòng điện xung 100A đến 130A cần tuân thủ nghiêm ngặt để tối ưu hóa liên kết.

3.1. Kỹ thuật điều chỉnh dòng hàn xung và kiểm soát khí bảo vệ

Chế độ hàn xung giữ vai trò quyết định đối với độ ổn định của vũng hàn mỏng. Thợ hàn thiết lập dòng xung 100A và dòng cơ bản 60A cho lớp lót thứ nhất. Tần số xung đạt chuẩn 1 Hz kết hợp tỷ lệ xung 50% tạo vảy hàn mịn đẹp. Lớp hàn thứ hai tăng dòng xung lên 130A và dòng cơ bản lên 90A nhằm thấu ngấu. Tốc độ cấp dây hàn phụ duy trì ở mức 40 đến 50 cm/phút đồng đều. Van đồng hồ khí Argon cần mở đúng lưu lượng trước khi bấm công tắc mỏ hàn. Hệ thống che chắn gió ngoại cảnh được bố trí bao quanh khu vực làm việc để chống oxy hóa mối hàn.

3.2. Quy trình chuẩn bị phôi và kiểm soát góc độ mỏ hàn

Khâu chuẩn bị phôi đòi hỏi sự tỉ mỉ từ công đoạn đọc bản vẽ chi tiết cơ khí. Bề mặt mép hàn phải mài bóng sạch rỉ và tẩy sạch màng dầu bám dính. Các điểm gá đính thực hiện chắc chắn nhằm cố định khe hở đều đặn dọc liên kết. Khi thực hiện vị trí ngang 2G, mỏ hàn hướng góc nghiêng từ 60 đến 70 độ. Que hàn phụ đi kèm đặt ở góc 15 đến 20 độ so với bề mặt nằm ngang. Thao tác dao động hình bán nguyệt duy trì liên tục và nhịp nhàng dọc đường hàn. Thợ hàn giữ tư thế thân người vững chãi để chuyển động tay luôn chuẩn xác và không bị rung.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình Hàn TIG nâng cao hiện đại

Giáo trình Hàn TIG nâng cao mang lại giá trị ứng dụng to lớn cho ngành gia công chế tạo. Kỹ thuật hàn ống 1G, 2G và hàn tấm 2G, 3G giải quyết tốt các bài toán kỹ thuật phức tạp. Người thợ thành thạo tay nghề dễ dàng đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe trong ngành công nghiệp đóng tàu và hóa chất. Kết cấu đường ống áp lực và bồn chứa chịu nhiệt đòi hỏi độ kín khít tuyệt đối từ phương pháp hàn TIG. Doanh nghiệp cơ khí nâng cao năng suất nhờ đội ngũ thợ nắm vững quy trình kiểm soát khuyết tật. Công tác an toàn lao động trong tài liệu giúp giảm thiểu tai nạn điện và ngộ độc khí thải. Hệ thống bài tập kiểm tra bám sát thực tế hỗ trợ đánh giá tay nghề minh bạch. Kỹ năng kiểm tra kích thước bằng thước đo chuyên dụng giúp kiểm soát sai số sản phẩm nghiêm ngặt. Đây là cẩm nang nghề nghiệp đáng tin cậy cho sinh viên cơ khí và kỹ thuật viên cơ điện.

4.1. Ứng dụng thi công đường ống áp lực và kết cấu thép tấm

Kỹ thuật hàn TIG nâng cao giữ vai trò chủ lực khi thi công đường ống áp lực cao. Các liên kết ống thép các bon vị trí 1G và 2G đòi hỏi chân mối hàn ngấu đều hoàn hảo. Mối hàn không được phép có bọt khí hoặc rạn nứt tế vi dưới áp lực lưu chất lớn. Kết cấu tấm thép chịu lực tại vị trí đứng 3G đòi hỏi bề mặt vảy hàn phẳng đẹp. Các nhà máy lọc dầu, nhà máy nhiệt điện và chế tạo thiết bị áp lực luôn ưu tiên phương pháp hàn này. Thợ hàn sở hữu chứng chỉ hoàn thành mô đun luôn có cơ hội việc làm rộng mở với thu nhập cao.

4.2. Tiêu chuẩn đánh giá và an toàn vệ sinh phân xưởng hàn

Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm hoàn thiện tuân theo tiêu chuẩn dung sai cơ khí nghiêm ngặt. Mối hàn phải thẳng đều, đúng kích thước chiều cao và độ rộng bề mặt quy định. Người kiểm định sử dụng mắt thường kết hợp dưỡng đo mối hàn chuyên dụng để tầm soát khuyết tật. Công tác vệ sinh phân xưởng đòi hỏi khu vực thao tác luôn thông thoáng khí nhằm cung cấp đủ oxy. Trang bị bảo hộ cá nhân gồm mặt nạ hàn, găng tay da và quần áo chống cháy là yêu cầu bắt buộc. Ý thức an toàn bảo vệ sức khỏe người thợ trước tia hồ quang và khói hàn độc hại.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/10/2026
Tên mô đun hàn tig nâng cao

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚ NINH BÌNH GIÁO TRÌNH Tên mô đun: Hàn TIG NÂNG CAO Mã số: MĐ23 Nghề: HÀN Trình độ: CAO ĐẲNG Ninh Bình, năm 2021 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 2 LỜI GIỚI THIỆU Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực cơ khí chế tạo nói chung và ngành Hàn ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể.

Chương trình khung quốc gia nghề hàn đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun. Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo các môđun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay. Mô đun 29: Hàn TIG nâng cao là mô đun đào tạo nghề được biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành. Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu công nghệ hàn trong và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế sản xuất.

Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Tham biên soạn 1.Chủ biên: Đỗ Hữu Việt 2. Nguyễn Doãn Toàn MỤC LỤC 3 ĐỀ MỤC TRANG 1. Lời giới thiệu 2 2.

Mục lục 3 Vị trí, ý nghĩa, vai trò của mô đun 4 Mục tiêu của mô đun 4 Nội dung mô đun 4 Yêu cầu đánh giá hoàn thành mô đun 5 3. Nội dung chi tiết mô đun Hàn TIG thép tấm các bon thấp - Vị trí hàn (2G) Hàn TIG thép tấm các bon thấp - Vị trí hàn (3G) Hàn TIG thép ống, thép các bon thấp - Vị trí (1G) Hàn TIG thép ống, thép các bon thấp - Vị trí (2G) MÔ ĐUN HÀN TIG NÂNG CAO 4 Mã mô đun: MĐ23 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Vị trí: Mô đun này được bố trí sau khi học xong hoặc học song song với các môn học MH07-MH12 và MĐ13-MĐ19. - Tính chất của môđun: Là mô đun chuyên môn nghề. Mục tiêu của mô đun: - Làm việc tại các nhà máy, các cơ sở sản xuất cơ khí với những kiến thức, kỹ năng nghề hàn.

- Giải thích đầy đủ thực chất, đặc điểm, công dụng của phương pháp hàn TIG - Nhận biết đúng các loại vật liệu dùng trong công nghệ hàn TIG. - Trình bày chích xác cấu tạo và nguyên lý làm việc của thiết bị hàn TIG. - Vận hành, sử dụng thành thạo các loại thiết bị dụng cụ hàn TIG. - Chọn chế độ hàn phù hợp với chiều dày và tính chất của vật liệu.

- Hàn các mối hàn ở vị trí hàn 2G, 3G và ống ở vị trí hàn 1G, 2G đảm bảo độ sâu ngấu, đúng kích thước bản vẽ ít bị khuyết tật. - Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng của mối hàn, kết cấu hàn. - Giải thích đúng các nguyên tắc an toàn và vệ sinh phân xưởng khi hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ. Nội dung của mô đun: Thời gian (giờ) Thực Số hành, thí Tổng Lý nghiệm, Kiểm TT Tên các bài trong mô đun số thuyết thảo tra luận,bài tập 1 Bài:1 Hàn TIG thép tấm các bon 24 6 13 1 thấp - Vị trí hàn (2G) 2 Bài:2 Hàn TIG thép tấm các bon 32 8 23 1 thấp - Vị trí hàn (3G) 3 Bài:3 Hàn TIG thép ống, thép các 24 6 17 1 bon thấp - Vị trí (1G) 4 Bài:4 Hàn TIG thép ống, thép các 40 8 31 1 bon thấp - Vị trí (2G) 5 Thời gian (giờ) Thực Số hành, thí Tổng Lý nghiệm, Kiểm TT Tên các bài trong mô đun số thuyết thảo tra luận,bài tập Cộng 120 28 88 4 Số Thời gian TT Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm số thuyết hành tra* Hàn TIG thép tấm các bon thấp - Vị trí 1 16 1 14 1 hàn (2G) Hàn TIG thép tấm các bon thấp - Vị trí 2 18 1 16 1 hàn (3G) Hàn TIG thép ống, thép các bon thấp - Vị 3 24 1 22 1 trí (1G) Hàn TIG thép ống, thép các bon thấp - Vị 4 28 1 26 1 trí (2G) 5 Kiểm tra kết thúc Mô đun 4 4 Cộng 90 4 78 8 BÀI 1: HÀN TIG THÉP TẤM CÁC BON THẤP – VỊ TRÍ HÀN 2G Mã bài: 23.1 Giới thiệu: 6 Kỹ thuật hàn ống ở vị trí 2G (TIG) là tư thế hàn ngang, ống có trục thẳng đứng cố định, không quay khi hàn.

Đây là tư thế hàn tương đối khó, mối hàn hình thành trên mặt phẳng đứng. Do trọng lượng giọt kim loại lỏng luôn luôn có xu hướng rơi xuống phía dưới làm cho mối hàn hình thành khó khi hàn bằng phương pháp hàn SMAW. Mục tiêu: - Chuẩn bị khí bảo vệ, đầu điện cực, que hàn phụ, dụng cụ làm sạch, dụng cụ bảo hộ lao động thích hợp cho công việc hàn TIG, mối hàn giáp mối vị trí 2G đạt yêu cầu. - Phân biệt công dụng của từng loại khí bảo vệ phù hợp với từng loại điện cực hàn và kim loại hàn.

- Chuẩn bị phôi hàn đúng kích thước bản vẽ, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. - Chọn chế độ hàn (Ih, Uh, Vh, dđ, đường kính điện cực) và lưu lượng khí bảo vệ phù hợp với chiều dày, tính chất của kim loại và vị trí hàn. - Xác định đúng góc nghiêng mỏ hàn, phương pháp chuyển động que hàn, tầm với điện cực trong quá trình hàn. - Thực hiện các thao tác hàn TIG thành thạo.

- Gá phôi hàn chắc chắn, hàn đính đúng kích thước. - Hàn mối hàn giáp mối ở vị trí hàn 2G đảm bảo độ sâu ngấu, đúng kích thước, không rỗ khí, chảy sệ và ít biến dạng kim loại. - Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng mối hàn. - Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng.

Nội dung của mô đun: 1. Vật liệu hàn TIG. Mục tiêu: - Trình bày được các loại vật liệu khi hàn TIG - Chuẩn bị khí bảo vệ, đầu điện cực, que hàn phụ trong công việc hàn TIG, Phân biệt được công dụng của từng loại khí bảo vệ phù hợp với từng loại điện cực hàn và kim loại hàn. - Đảm bảo an toàn và thực hiện thành thạo các thao tác đó 1.

Que hàn phụ. - Que hàn phụ có các kích thước tiêu chuẩn theo ISO/R564 như sau: chiều dài từ 500 ÷ 1000mm, đường kính 1,2; 1,6; 2,0;2,4;3,2 mm. - Loại que hàn thép hợp kim thấp 1. Khí hàn TIG.

- Khí bảo vệ - khí trơ: Như Ar tinh khiết 99,99 % hoặc hỗn hợp khí Ar- He với hàn lượng He đến 75 % 1. Điện cực hàn TIG - Wolfram được dùng làm điện cực do có tính chịu nhiệt cao ( nhiệt độ nóng chảy tới 34100c Thành phần hóa học của một số loại điện cực Wolfram Tiêu chuẩn W (min) Th Zr Tổng tạp chất AWS % % % (max) % EWP 99,5 - - 0,5 7 EWTh-1 98,5 0,8 - 1,2 - 0,5 EWTh-2 97,5 1,7 – 2,2 - 0,5 EWTh-3 98,95 0,35 – 0,55 - 0,5 EWZr 99,2 - 0,15 – 0,40 0,5 - Các điện cực Wolfram có đường kính từ 0,25 ÷ 6,4 mm với chiều dài 76 ÷ 610 mm. Điện cực Wolfram được bôi mầu ở đầu để nhận diện loại điện cực theo tiêu chuẩn AWS Màu nhận diện một số loại điện cực thông dụng Ký hiệu Thành phần Màu nhận diện EWP Wolfram tinh khiết Xanh lá cây EWCe - 2 97,3 %W, 2 % oxit ceri Da cam EWLe – 1 98,3 %W, 1 % oxit lantan Đên EWTh – 1 98,3 %W, 1 % oxit thôri Vàng EWTh – 2 97,3 %W, 2 % oxit thôri Đỏ EWZa – 1 99,1 %W, 0,25 % oxit zircon Nâu EWG 94,5 %W Xám * Hàn thép các bon thấp ta sử dụng điện cực EWTh – 1 hoặc EWTh – 2 2. Chuẩn bị phôi hàn, thiết bị, dụng cụ hàn TIG.

Mục tiêu: - Trình bày được các bước chuẩn bị phôi hàn,thiết bị dung cụ hàn TIG. - Chuẩn bị được thiết bị, dụng cụ đảm bảo đúng theo yêu cầu - Đảm bảo an toàn lao động, tự giác trong công việc 2. Chuẩn bị phôi hàn + Xác định dạng liên kết - Liên kết hàn không vát mép 20 3 0 0÷ 1,5 6 100 1÷ 2 ( Hình 23.1) - Liên kết hàn có vát mép chữ V 8 200 6 300 8÷1 0 0÷ 2 80 1÷2 ( Hình 23.2) + Làm sạch vật hàn -Sau khi chuẩn bị liên kết ta tiến hành làm sạch về hai phía của mép vật hàn từ 20 ÷ 30 mm + Gá phôi và hàn đính. 15 10 300 - Sau khi kiểm tra phôi xong ta tiến hành đặt phôi lên bàn gá như hình vẽ - Chọn thông số hàn đính - Tiến hành hàn đính khoảng cách từ mép vật hàn đến mối đính là 10mm, chiều dài của các mối đính là 15mm, khoảng cách giữa các mối đính nhỏ hơn 300mm.

Thiết bị hàn TIG. + Thiết bị dùng cho hàn TIG gồm các bộ phận sau - Nguồn điện hàn, bao gồm cả hệ thống khí bảo vệ, nước làm mát, dòng điện và điện áp hàn - Mỏ hàn - Chai khí trơ, van điều khiển lưu lượng khí 2.3 Dụng cụ hàn TIG. - Bàn chải thép, máy mài điện cực, mỏ lết, bảo hộ lao động 3. Chọn chế độ hàn TIG.

Mục tiêu: - Trình bày được các thông số cơ bản của chế độ hàn. - Chọn chế độ hàn phù hợp với kiểu liên kết hàn, chiều dày và tính chất của vật liệu, vị trí hàn. 9 - Đảm bảo an toàn lao động cho mình và cho mọi người khi tiến hành chọn chế độ hàn. Chế độ hàn không xung.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Đỗ Hữu Việt, Nguyễn Doãn Toàn (2021), Hàn TIG nâng cao, Giáo trình, Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình, Ninh Bình.
APA 7
Đỗ, H. V., & Nguyễn, D. T. (2021). Hàn TIG nâng cao [Giáo trình, Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/giao-trinh-han-tig-nang-cao-cao-dang-co-gioi-ninh-binh-2021/9387348545
IEEE
H. V. Đỗ and D. T. Nguyễn, "Hàn TIG nâng cao," Giáo trình, Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình, Ninh Bình, 2021. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/giao-trinh-han-tig-nang-cao-cao-dang-co-gioi-ninh-binh-2021/9387348545

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

<strong>Giáo trình mô đun Hàn TIG nâng cao trình độ cao đẳng - Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình</strong> cung cấp hệ thống kiến thức chuyên sâu về công nghệ hàn hồ quang trong môi trường khí trơ bảo vệ. Tài liệu tập trung hướng dẫn thiết lập thông số công nghệ, kỹ thuật thao tác trên thép hợp kim, ống áp lực và kiểm soát biến dạng nhiệt hiệu quả. Qua đó, người đọc nâng cao kỹ năng xử lý mối hàn phức tạp và đạt chuẩn kiểm định chất lượng trong sản xuất cơ khí. Người học nên củng cố vững chắc <strong>kiến thức hàn TIG trung cấp</strong> trước khi bắt đầu. Ngoài ra, việc đối chiếu cùng tài liệu rèn luyện <strong>kỹ năng hàn TIG nâng cao</strong> sẽ giúp hoàn thiện tay nghề gia công cơ khí chính xác.