Giáo trình mô đun Vẽ kỹ thuật trình độ cao đẳng ngành hàn - Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc

Giáo trình mô đun vẽ kỹ thuật ngành hàn trình độ cao đẳng của Trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc cung cấp tiêu chuẩn bản vẽ và phương pháp biểu diễn vật thể.

Chuyên ngành

Hàn

Tác giả

Trần Hữu Tuyển, Huỳnh Anh Thiện, Bùi Kiên Định

Thể loại

Giáo trình

2021

61
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình Vẽ kỹ thuật ngành hàn Hòa Bình Xuân Lộc

Giáo trình Vẽ kỹ thuật ngành hàn thuộc Trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc là học liệu trọng tâm dành cho sinh viên hệ cao đẳng. Tài liệu được ban hành chính thức vào năm 2021 tại tỉnh Đồng Nai. Đội ngũ biên soạn gồm Thạc sĩ Trần Hữu Tuyển cùng các giảng viên Huỳnh Anh Thiện và Bùi Kiên Định. Tài liệu đóng vai trò kim chỉ nam trong việc truyền đạt thông tin kỹ thuật chính xác.

Bản vẽ kỹ thuật được ví như ngôn ngữ chung của ngành cơ khí chế tạo. Người thợ hàn bắt buộc phải đọc hiểu bản vẽ trước khi tiến hành gia công mối hàn. Tài liệu chuẩn hóa các kiến thức cơ bản từ quy cách trình bày khổ giấy, khung tên cho đến cách ghi kích thước chi tiết. Nội dung giáo trình gồm 8 chương học logic và khoa học. Sinh viên được trang bị đầy đủ kỹ năng lập bản vẽ kỹ thuật cơ khí theo tiêu chuẩn quốc gia. Kiến thức trong tài liệu giúp người học phát triển tư duy hình học không gian. Đây là nền tảng vững chắc cho quá trình thực hành xưởng hàn và lắp dựng kết cấu thép sau này.

1.1. Mục tiêu đào tạo mô đun Vẽ kỹ thuật

Mô đun Vẽ kỹ thuật định hình năng lực tư duy không gian cho sinh viên ngành hàn. Người học nắm vững các nguyên tắc dựng hình cơ bản và quy định tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam. Mục tiêu cốt lõi là đọc hiểu bản vẽ kết cấu kim loại và phân tích chính xác vị trí mối hàn. Giáo trình rèn luyện kỹ năng sử dụng dụng cụ vẽ cơ khí truyền thống như thước, compa, ê ke. Ngoài ra, sinh viên được trang bị tác phong cẩn thận, kỷ luật và tỉ mỉ trong từng đường nét. Sự chuẩn xác trong bản vẽ kỹ thuật quyết định trực tiếp tới chất lượng và độ an toàn của sản phẩm hàn trong công nghiệp chế tạo.

1.2. Cấu trúc tổng thể của tài liệu giảng dạy

Giáo trình được bố cục thành 8 chương chuyên đề có tính liên kết chặt chẽ. Chương 1 đến chương 3 giới thiệu tiêu chuẩn trình bày, vẽ hình học và kỹ thuật vẽ nối tiếp. Chương 4 và chương 5 tập trung vào hình chiếu vuông góc của các điểm, đường, mặt và khối hình học. Chương 6 đào sâu về phương pháp xây dựng hình chiếu trục đo xiên cân và vuông góc đều. Hai chương cuối cùng cung cấp kiến thức thực tế về biểu diễn hình chiếu vật thể, hình cắt và mặt cắt kỹ thuật. Cấu trúc này giúp người học tiếp thu bài bản từ lý thuyết cơ sở đến kỹ năng ứng dụng thực tế.

II. Phân tích khó khăn khi học giáo trình Vẽ kỹ thuật ngành hàn

Học phần vẽ kỹ thuật tạo ra nhiều thách thức lớn cho sinh viên ngành cơ khí hàn. Khó khăn đầu tiên xuất phát từ tư duy trực quan không gian ba chiều. Đa phần người học gặp trở ngại khi phải chuyển đổi vật thể từ không gian thực sang các mặt chiếu phẳng hai chiều. Các phép chiếu vuông góc và hình chiếu trục đo đòi hỏi khả năng hình dung hình học trừu tượng cao.

Vấn đề thứ hai liên quan đến độ chính xác tuyệt đối trong từng đường nét. Sinh viên thường mắc lỗi khi dựng tiếp tuyến đường tròn hoặc xác định sai tâm cung nối tiếp. Việc tính toán sai lệch góc nghiêng và tỷ lệ biến dạng khiến bản vẽ mất đi giá trị kỹ thuật. Hơn nữa, sinh viên ngành hàn còn phải ghi nhớ khối lượng lớn ký hiệu quy ước chuyên ngành. Các quy định về vị trí mối hàn, phương pháp hàn và đường bao khuất rất dễ gây nhầm lẫn. Nếu không đọc đúng ký hiệu bản vẽ, kỹ thuật viên hàn sẽ chế tạo sản phẩm sai lệch kích thước. Điều này dẫn đến lãng phí phôi liệu và giảm chất lượng kết cấu công trình cơ khí.

2.1. Trở ngại khi dựng hình học và vẽ nối tiếp

Kỹ thuật dựng hình đòi hỏi độ chính xác cao đến từng milimet. Khi thực hiện chương vẽ nối tiếp, người học thường gặp rắc rối trong việc xác định tâm các cung tròn nối. Các tiếp điểm giữa đường thẳng và đường cong rất dễ bị gãy góc nếu thao tác compa thiếu chuẩn xác. Ngoài ra, việc xác định độ dốc và độ côn trên bản vẽ cũng là bài toán khó. Sai số hình học khi dựng hình sẽ kéo theo sai lệch toàn bộ kích thước chi tiết gia công. Đây là nguyên nhân hàng đầu khiến nhiều bài vẽ thực hành của sinh viên không đạt yêu cầu kỹ thuật đề ra.

2.2. Nhầm lẫn giữa các hệ trục chiếu kỹ thuật

Sự khác biệt giữa hình chiếu trục đo xiên cân và hình chiếu trục đo vuông góc đều gây nhiều bối rối. Trong hình chiếu xiên cân đứng, hệ số biến dạng giữa các trục có sự chênh lệch rõ rệt. Trục nghiêng 45 độ đòi hỏi sinh viên phải rút ngắn một nửa kích thước thực tế. Ngược lại, hình chiếu vuông góc đều isometric giữ nguyên tỷ lệ trên cả ba trục với góc nghiêng 30 độ. Việc nhớ nhầm hệ số biến dạng làm sai lệch hình dạng vật thể biểu diễn. Hậu quả là người đọc bản vẽ hiểu sai kết cấu liên kết hàn và thông số cơ khí.

III. Phương pháp tiếp cận giáo trình Vẽ kỹ thuật ngành hàn hiệu quả

Việc làm chủ môn học đòi hỏi phương pháp học tập khoa học và kiên trì. Giảng viên tại Trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc áp dụng mô hình giảng dạy tích cực. Các buổi học kết hợp chặt chẽ giữa diễn giảng lý thuyết, vấn đáp và giải quyết bài tập tình huống thực tế. Người dạy sử dụng máy chiếu mô phỏng hình học 3D giúp sinh viên dễ dàng hình dung vật thể phức tạp.

Về phía người học, việc chuẩn bị bài trước giờ lên lớp đóng vai trò quyết định. Sinh viên cần chủ động nghiên cứu từng chương trong giáo trình trước mỗi buổi giảng. Hoàn thành đầy đủ các bài tập thảo luận nhóm giúp củng cố kiến thức hình học nền tảng. Khi thực hành vẽ, người học nên chia nhỏ quy trình dựng hình thành các bước cụ thể. Bắt đầu từ việc vẽ đường trục đối xứng, xác định tâm, dựng khung bao ngoài rồi mới đi vào chi tiết nét liền mảnh và nét đậm. Rèn luyện thói quen tự kiểm tra bản vẽ theo tiêu chuẩn TCVN giúp hạn chế sai sót kỹ thuật. Phương pháp này giúp sinh viên xây dựng tư duy phản biện và nâng cao tính tự chủ.

3.1. Phương pháp giảng dạy chủ động từ nhà trường

Nhà trường chú trọng đổi mới phương pháp truyền thụ kiến thức kỹ thuật. Giảng viên đóng vai trò định hướng và tổ chức các hoạt động thảo luận trên lớp. Việc giải quyết các bài tập tình huống thực tế giúp bài giảng bớt khô khan. Nhà trường trang bị phòng học lý thuyết kết hợp máy chiếu hiện đại để trình chiếu mô hình động. Sự kết hợp giữa giáo án trực quan và phim ảnh tư liệu giúp sinh viên quan sát rõ đường bao vật thể. Mô hình giảng dạy này nâng cao năng lực tiếp thu và truyền cảm hứng say mê kỹ thuật cho người học.

3.2. Quy trình tự học và luyện vẽ chuẩn xác

Người học cần tuân thủ lộ trình tự luyện tập nghiêm túc ngoài giờ lên lớp. Trước hết, sinh viên đọc kỹ phần lý thuyết và mục tiêu từng chương. Tiếp theo, người học tiến hành phác thảo sơ bộ các hình chiếu bằng bút chì mềm. Sau khi kiểm tra tỷ lệ và vị trí các nét vẽ, sinh viên dùng bút nét đậm để hoàn thiện bản vẽ. Việc phân chia thời gian luyện tập đều đặn hàng ngày giúp nâng cao độ dẻo dai của cổ tay khi cầm bút kỹ thuật. Thói quen tra cứu tài liệu tham khảo còn giúp củng cố kiến thức về tiêu chuẩn bản vẽ quốc gia.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình Vẽ kỹ thuật ngành hàn hiện đại

Giáo trình Vẽ kỹ thuật ngành hàn đóng vai trò cầu nối then chốt giữa lý thuyết và công việc thực tế tại nhà máy. Khả năng đọc hiểu bản vẽ giúp thợ hàn xác định chính xác kiểu vát mép và thứ tự phân bố đường hàn. Nhờ đó, quá trình lắp ráp kết cấu kim loại đạt độ ăn khớp chuẩn xác, không bị cong vênh hay biến dạng nhiệt.

Ngoài ra, việc thành thạo bản vẽ kỹ thuật mở ra cơ hội tiếp cận các công nghệ hiện đại. Kỹ thuật viên dễ dàng làm quen với các phần mềm thiết kế vi tính như AutoCAD hoặc SolidWorks. Họ có thể bóc tách khối lượng vật tư và dự toán chi phí thi công cho các dự án cơ khí lớn. Trình độ bản vẽ cao cũng giúp nhân lực ngành hàn đáp ứng các tiêu chuẩn kiểm định nghiêm ngặt như ISO hay ASME. Sinh viên tốt nghiệp từ Trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc sở hữu lợi thế cạnh tranh lớn trên thị trường tuyển dụng. Môn học tạo tiền đề vững chắc cho con đường phát triển chuyên môn lâu dài trong ngành công nghiệp chế tạo cơ khí.

4.1. Đọc hiểu ký hiệu mối hàn trong sản xuất

Trong môi trường sản xuất thực tế, người thợ hàn bắt buộc phải hiểu chuẩn xác các ký hiệu quy ước. Bản vẽ cung cấp thông số về hình dạng bề mặt, chiều cao mối hàn và phương pháp hàn áp dụng. Việc đọc sai ký hiệu kỹ thuật có thể gây nứt mối hàn hoặc phá hủy liên kết chịu lực. Khi làm chủ kiến thức từ giáo trình, thợ hàn chủ động chuẩn bị gá đặt chi tiết và chọn dòng hàn tương thích. Khả năng này giúp hạn chế phế phẩm trong phân xưởng và nâng cao năng suất gia công cơ khí.

4.2. Chuyển đổi sang thiết kế cơ khí số hóa

Kiến thức vẽ kỹ thuật cơ sở là bàn đạp để tiếp cận công nghệ thiết kế mô hình số. Nắm chắc nguyên lý hình chiếu vuông góc và hình chiếu trục đo giúp người học sử dụng thành thạo máy tính vẽ kỹ thuật. Người lao động dễ dàng chuyển đổi các bản vẽ giấy truyền thống sang mô hình 3D trên máy tính. Kỹ năng này đáp ứng yêu cầu tự động hóa trong các dây chuyền gia công hàn robot hiện đại. Sinh viên sở hữu tư duy hình học vững vàng luôn tự tin thích ứng với các tiến bộ kỹ thuật số trong ngành công nghiệp cơ khí tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/10/2026
Tòa giám mục xuân lộc trường cao đẳng hòa bình xuân lộc giáo trình mô đun vẽ kỹ thuật ngành hàn trình độ cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định.  ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 2 - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học lý thuyết - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có  KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 2 17 - Nội dung:  Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức  Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng.  Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp:  Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng/ thuyết trình)  Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có  NỘI DUNG CHƯƠNG 2 1. Vẽ Đường Thẳng Song Song Khái Niệm Đường thẳng song song: Hai đường thẳng không giao nhau và cách đều nhau ở mọi điểm.

Cách Thực Hiện Vẽ Đường Thẳng Cơ Bản: Sử dụng thước kẻ để vẽ đường thẳng cơ bản, gọi là đường thẳng gốc. Đặt Thước Kẻ hoặc Êke: Đặt thước kẻ hoặc êke song song với đường thẳng cơ bản tại khoảng cách mong muốn. Vẽ Đường Thẳng Song Song: Vẽ đường thẳng mới qua các điểm đã đánh dấu, đảm bảo nó song song với đường thẳng cơ bản. Vẽ Đường Thẳng Vuông Góc Khái Niệm Đường thẳng vuông góc: Hai đường thẳng giao nhau tạo thành một góc 90°.

Cách Thực Hiện Vẽ Đường Thẳng Cơ Bản: Vẽ đường thẳng cơ bản qua một điểm. 18 Đặt Êke hoặc Thước Kẻ: Đặt êke sao cho một cạnh của êke chạm vào đường thẳng cơ bản. Vẽ Đường Thẳng Vuông Góc: Vẽ đường thẳng qua điểm giao của cạnh êke với đường thẳng cơ bản, tạo thành góc 90°. Chia Đều Đoạn Thẳng + Cách dựng bằng thước và compa -Để chia đôi một đoạn thẳng AB đã cho, ta dùng thước và compa vẽ đường trung trực của đoạn thẳng đó.

Chia đôi một đoạn thẳng bằng thước và compa + Cách dựng bằng thước và êke Dùng êke dựng một tam giác cân, lấy đọan AB làm cạnh đáy, sau đó dựng đường cao của tam giác cân đó. Chia đôi một đoạn thẳng bằng thước và êke b.Chia một đoạn thẳng ra nhiều phần bằng nhau. Ap dụng tính chất của các đường thẳng song song cách đều để chia một đoạn thẳng ra làm nhiều phần bằng nhau. Ví dụ : chia đoạn thẳng AB thành 4 phần bằng nhau , cách vẽ như sau Từ đầu mút A hoặc B vạch nửa đường thẳng Ax tuỳ ý.

Dùng compa đo đặt Ax bắt đầu từ A bốn đoạn thẳng bằng nhau chẳng hạn:AC ' = C ' D ' = D ' E’ = E ' F '. Chia một đọan thẳng ra nhiều phần bằng nhau - Nối điểm F ' với điểm B sau đó dùng thước và compa trượt lên nhau để kẻ các đường song song với đường F ' B lần lượt đi qua các điểm E ' , D ' , C ' ,chúng cắt AB tại các điểm E , D , C. Theo tính chất của đường song song và cách đều đoạn thẳng AB cung chia đều làm 4 phần bằng nhau : AC = CD = DE = EB. Chia Đều Đường Tròn Khái Niệm Chia đều đường tròn: Phân chia chu vi của đường tròn thành các phần bằng nhau.

Cách Thực Hiện 20 Vẽ Đường Tròn: Vẽ đường tròn với bán kính đã cho. Đánh Dấu Các Điểm Chia Đều: Dùng compa hoặc thước chia đều chu vi của đường tròn bằng cách đo khoảng cách đều nhau từ một điểm trên đường tròn. Nối Các Điểm: Sử dụng thước kẻ để nối các điểm đã đánh dấu, nếu cần, để tạo các hình dạng hình học liên quan. Chia đường tròn làm 5 phần -Vạch hai đường tâm vuông góc AB và CD ; - Dựng trung điểm M với bán kính OA; - Vẽ cung tròn tâm M bán kính MC, cắt bán kính OB tại điểm N .CN là độ dài hình 5 cạnh đều và ON là độ dài hình 10 cạnh đều nội tiếp trong đường tròn đó.

Ngũ giác đều nội tiếp đường tròn b. Chia đường tròn làm 7 phần Để chia đường tròn ra làm 7, 9, 11, 13 … phần bằng nhau ta dùng phương pháp vẽ gần đúng.Ví dụ : chia đường tròn ra làm 7 phần bằng nhau, cách vẽ như sau : 21 -Vẽ hai đường tâm vuông góc AB r CD Hình 2-5. Chia đường tròn ra làm 7 phần bằng nhau - Vẽ cung tròn tâm D bán kính CD cung này cắt AB kéo dài tại hai điểm E và F. - Chia đường kính CD thành 7 phần bằng nhau các điểm chia 1’,2’,3’,4’,5’,6’….

- Nối hai điểm E và F với các điểm chẵn 2’,4’,6’….(hoặc các điểm chia lẻ 1’,3’,5’ … ) các đường này cắt đường tròn tại các điểm1,2,3….7 đó là các đỉnh của 7 cạnh đều nội tiếp cần tìm (hình 2-5). Vẽ góc, độ dốc và độ côn. -Góc dốc Hình 2-6 Cách vẽ góc dốc 22 Đường dốc AB đối với đường thẳng AC là tang của góc BAC Công thức tính góc dốc 𝐵𝐶 Tgα= =i 𝐴𝐶 Vẽ độ dốc là ve góc theo “Ăng của góc đó. Ví dụ : Vẽ độ dốc 1 : 6 của đường thẳng đi qua điểm B đã cho đối với đường thẳng AC đã cho.

Cách vẽ như sau - Từ điểm B hạ đường vuông góc xuống đường CA. c là chân đường yuông góc đó. - Dùng compa đo đặt lên CB, kẻ từ điểm c, sáu đoạn thẳng mỗi đoạn bằng đoạn BC> ta được điểm mút A. - Nối AB, ta có đường thẳng AB là đường có độ dốc đối với đường thẳng AC bằng 1:6.

-Vẽ độ côn Độ côn là tỉ sô' giữa hiệu đường kính hai mặt cắt vuông góc của hình nón tròn xoay với Lhoảng cách giữa hai mặt cắt đó. Hình 2-7 Cách vẽ góc côn Công thức tính góc côn 𝐷−𝑑 K= =2tgα ℎ 23 Vẽ độ côn K của một hình côn là Vĩ hai cạnh bên của mộ:-hình thang cân, nồi cạnh bên có độ dốc bằng K/2 đổi vói đường cao của hìnhthangđó. Vẽ hình côn, đỉnh A, trục AB có độ côn K = 1 : 5. Ta vẽ qua A hai đường thẳng vể hai phía của trục AB có đô dốc i = K/2 = 1 : 10 đối với trục AB.

TCVN - 5705 : 1993 quy định trước số đo độ dốc ghi đấu độ đốc z và trước số đo độ côn ghi dấu độ côn <1. Đỉnh các dấu này thường hướng về đỉnh góc và được viết trên giá song song với đường đáy dốc hay trục hình côn. Hình 2-8 Cách kí hiệu độ côn trên bản vẽ  TÓM TẮT CHƯƠNG 2 Trong chương này, một số nội dung chính được giới thiệu: 1. Vẽ đường thẳng song song, 2,Vẽ đường thẳng vuông góc 3.

Chia đều đoạn thẳng 4. Chia đều đường tròn 5. Vẽ góc, độ dốc và độ côn.  CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN CHƯƠNG 2 Câu hỏi 1.

Khi chia đều đoạn thẳng, làm thế nào để đảm bảo rằng các điểm chia đều được phân bố chính xác trên đoạn thẳng và các đoạn giữa các điểm chia đều bằng nhau? Câu hỏi 2. Trong kỹ thuật đường thẳng song song, bạn cần chú ý những điểm gì để đảm bảo rằng đường thẳng đường thẳng song song chính xác và chỉ chạm vào đường tròn tại một điểm duy nhất? 24 Câu hỏi 3. Trình bày phương pháp vẽ độ dốc và độ côn? CHƯƠNG 3: VẼ NỐI TIẾP  GIỚI THIỆU CHƯƠNG 3 Vẽ nối tiếp một kỹ thuật quan trọng trong lĩnh vực vẽ kỹ thuật và thiết kế. Điều này là cần thiết để trình bày rõ ràng các chi tiết kỹ thuật và thực hiện các phân tích, kiểm tra.

 MỤC TIÊU CHƯƠNG 3 Sau khi học xong chương này, người học có khả năng:  Về kiến thức: - Trình bày các bước xác định tâm các cung tròn nối. Dựng được hình theo kích thước đã  Về kỹ năng: - Vẽ được giao tuyến các khối hình học  Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác khi thực hiện bản vẽ kỹ thuật  PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 3 - Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập chương 2 (cá nhân hoặc nhóm). - Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (chương 2) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống chương 2 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định.  ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 3 - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học lý thuyết - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan.

- Các điều kiện khác: Không có  PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 3 - Nội dung:  Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức  Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. 25  Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập.

- Phương pháp:  Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng/ thuyết trình)  Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 2 điểm kiểm tra  NỘI DUNG CHƯƠNG 3 1. Vẽ tiếp tuyến Một đường thẳng được gọi là tiếp tuyến của đường tròn nếu nó chỉ cắt đường tròn tại một điểm duy nhất và tại điểm đó, đường thẳng phải vuông góc với bán kính của đường tròn. Định lí 1: Một đường tròn tiếp xúc với một đường thẳng thì tâm đường tròn cách đường thẳng một đoạn bằng bán kính đường tròn, tiếp điểm là chân đường vuông góc kẻ từ tâm đường tròn đến đường thẳng O A B Hình 3.1 Đường tròn tiếp xúc với đường thẳng 26 O2 T O1 Hình 3.2 Hai đường tròn tiếp xúc ngoài O2 O1 Hình 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Trần Hữu Tuyển, Huỳnh Anh Thiện, Bùi Kiên Định (2021), Giáo trình mô đun: Vẽ kỹ thuật, Giáo trình, Trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc, Đồng Nai.
APA 7
Trần, H. T., Huỳnh, A. T., & Bùi, K. Đ. (2021). Giáo trình mô đun: Vẽ kỹ thuật [Giáo trình, Trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/giao-trinh-ve-ky-thuat-nganh-han-cao-dang-hoa-binh-xuan-loc/9883488565
IEEE
H. T. Trần, A. T. Huỳnh, and K. Đ. Bùi, "Giáo trình mô đun: Vẽ kỹ thuật," Giáo trình, Trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc, Đồng Nai, 2021. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/giao-trinh-ve-ky-thuat-nganh-han-cao-dang-hoa-binh-xuan-loc/9883488565

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác