BỘ LAO ĐỘNG TB VÀ XÃ HỘI TRƢỜNG CAO ĐẲNG PHẠM NGỌC THẠCH CẦN THƠ Tài liệu tham khảo (Dành cho đào tạo điều dưỡng trung học) Lƣu hành nội bộ Năm 2021 MỤC LỤC BÀI 1: KỸ THUẬT HÖT ĐÀM NHỚT CHO NGƢỜI BỆNH. ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED. BÀI 2: KỸ THUẬT CHO NGƢỜI BỆNH THỞ OXY. 6 BÀI 3: KỸ THUẬT RỬA DẠ DÀY - HÖT DỊCH DẠ DÀY.
ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED. BÀI 4: KỸ THUẬT THỤT THÁO – THỤT GIỮ. 19 BÀI 5: KỸ THUẬT THÔNG TIỂU – LẤY NƢỚC TIỂU 24 GIỜ. 24 BÀI 6: CÁC PHƢƠNG PHÁP VẬN CHUYỂN NGƢỜI BỆNH.
ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED. BÀI 7: KỸ THUẬT ĐO DỊCH VÀO - RA. ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED. BÀI 8: CHUẨN BỊ GIƢỜNG BỆNH VÀ THAY VẢI TRẢI GIƢỜNG CHO NGƢỜI BỆNH.
38 BÀI 9: CÁC TƢ THẾ NGHỈ NGƠI TRỊ LIỆU THÔNG THƢỜNG. 44 BÀI 10: DỰ PHÕNG, SĂN SÓC VÀ ĐIỀU TRỊ LOÉT TỲ. 49 BÀI 11: TRỢ GIÖP THẦY THUỐC KHÁM BỆNH. 54 BÀI 12: PHỤ GIÖP THẦY THUỐC CHỌC DÕ MÀNG TIM, MÀNG PHỔI, MÀNG BỤNG, TỦY SỐNG.
57 BÀI 13: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN GIAI ĐOẠN CUỐI, HẤP HỐI VÀ BỆNH NHÂN TỬ VONG. 68 BÀI 14: BĂNG VẾT THƢƠNG. 73 BÀI 15: SƠ CỨU GÃY XƢƠNG. 76 BÀI 16: HỒI SỨC TIM PHỔI.
81 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 84 1 BÀI 1 KỸ THUẬT HÖT ĐÀM NHỚT CHO NGƢỜI BỆNH MỤC TIÊU 1. Kể được mục đích, chỉ định và các phương pháp hút đàm nhớt 2. Trình bày được những điểm cần lưu ý khi hút đàm cho người bệnh 3.
Trình bày các bước tiến hành hút đàm nhớt cho người bệnh đúng quy trình NỘI DUNG 1. Mục đích hút đàm 1. Làm thông đường hô hấp 2. Lấy dịch nhầy xét nghiệm 3.
Tránh các biến chứng ở hệ hô hấp do tắc đàm 2. Người bệnh có nhiều đàm nhớt không tự khạc được 2. Hôn mê , tăng tiết đàm 3. Người bệnh hít phải chất nôn 4.
Trẻ ngay sau sanh , hôn mê, động kinh 5. Người bệnh có mở khí quản, đặt nội khí quản, thở máy. Các phƣơng pháp hút đàm nhớt 3.1 Hút thông đƣờng hô hấp trên: - Hút qua đường mũi hoặc miệng - Chỉ định cho người bệnh có đàm nhớt nhiều mà không khạc được hoặc không nuốt được 3. Hút thông đƣờng hô hấp dƣới: Áp dụng cho những người bệnh đang đặt nội khí quản hoặc có mở khí quản - Hút đàm nhớt ở phế quản: ống vào sâu 20cm đối với người lớn hoặc đo từ đỉnh mũi tới trái tai rồi đo tiếp tới sụn giáp - Nếu hút qua đường miệng thì đo từ cung răng đến giữa xương ức - Đối với hút thông đường hô hấp dưới cần áp dụng kỹ thuật vô khuẩn để tránh nguy cơ nhiễm trùng khi hút đàm.
Kỹ thuật tiến hành KỸ THUẬT HÖT THÔNG ĐƢỜNG HÔ HẤP TRÊN TT NỘI DUNG * Chuẩn bị ngƣời bệnh. 1 Nhận định tình trạng người bệnh và giải thích cho người bệnh hoặc người nhà yên tâm. * Chuẩn bị ngƣời Điều dƣỡng. 2 Điều dưỡng đội mũ, mang khẩu trang, rửa tay thường quy.
* Chuẩn bị dụng cụ. 3 Mâm chữ nhật, chén NaCl 0. 4 Ống hút, gạc , bồn hạt đậu, cây đè lưỡi 5 Máy hút, túi đựng đồ dơ. 2 * Kỹ thuật tiến hành 6 Đặt người bệnh ở tư thế thuận tiện 7 Tăng oxy lên 100% cho thở trong 1 -2 phút 8 Cắm máy hút, kiểm tra và điều chỉnh áp lực.
9 Điều dưỡng mang găng. Nối ống hút với hệ thống máy hút và hút 1 ít nước vào ống kiểm tra 10 Đặt bồn hạt đậu dưới cằm người bệnh. Bóp ống hút 11 Đưa ống vào miệng, hầu họng, mũi. Điều dưỡng nín thở.
Buông ống và hút 12 Di chuyển ống nhẹ nhàng qua lại. đièu dưỡng cần thở , bóp ống lại. Rút ống ra 13 Lau nhớt , đưa ống vào hút NaCl 0.9% cho sạch, 14 Lập lại động tác hút cho đến khi sạch Chú ý quan sát tình trạng khó thở của người bệnh 15 Mỗi lần hút không quá 15 giây, mỗi đợt hút không quá 2 phút, sau mỗi lần hút phải hút nước để ống được thông. Lau và tháo ống thông bỏ vào túi màu vàng 17 Cho người bệnh tiện nghi.
Báo việc đã xong 18 Thu dọn dụng cụ, tháo găng. Rửa tay 19 Ghi phiếu chăm sóc. KỸ THUẬT HÖT THÔNG ĐƢỜNG HÔ HẤP DƢỚI QUA MỞ KHÍ QUẢN HOẶC NỘI KHÍ QUẢN TT NỘI DUNG * Chuẩn bị ngƣời bệnh. 1 Nhận định tình trạng người bệnh và giải thích cho người bệnh hoặc người nhà yên tâm.
* Chuẩn bị ngƣời Điều dƣỡng. 2 Điều dưỡng đội mũ, mang khẩu trang, rửa tay thường quy. * Chuẩn bị dụng cụ. 3 Mâm chữ nhật, bộ dụng cụ vô trùng: chén NaCl 0.9%, găng tay vô trùng , khăn trải mâm vô trùng , 2 ống hút, gạc 4 Máy hút, bồn hạt đậu, túi đựng đồ bẩn.
* Kỹ thuật tiến hành 6 Đặt người bệnh ở tư thế thuận tiện 7 Tăng oxy lên 100% cho thở 1-2 phút ( nếu đang thở oxy) 8 Cắm máy hút, kiểm tra và điều chỉnh áp lực. 9 Điều dưỡng mang găng vô trùng. Nối ống hút với hệ thống máy hút và hút 1 ít nước vào ống kiểm tra 10 Bóp ống hút ,đưa vào mở khí quản hoặc nội khí quản 8 – 12cm 11 Điều dưỡng nín thở. Buông ống và hút 12 Di chuyển ống nhẹ nhàng qua lại.
đièu dưỡng cần thở , bóp ống lại. Rút ống ra 13 Lau nhớt , đưa ống vào hút NaCl 0.9% cho sạch, 14 Lập lại động tác hút cho đến khi sạch 3 15 Tắt máy. Lau và tháo ống thông bỏ vào túi màu vàng 16 Thay ống hút mới vào dây nối. Hút đường mũi , miệng giống trên 17 Chú ý quan sát tình trạng khó thở của người bệnh 18 Mỗi lần hút không quá 15 giây, mỗi đợt hút không quá 2 phút, sau mỗi lần hút phải hút nước để ống được thông.
Lau và tháo ống thông bỏ vào túi màu vàng 20 Cho người bệnh tiện nghi. Báo việc đã xong 21 Thu dọn dụng cụ, tháo găng. Rửa tay 22 Ghi phiếu chăm sóc. Những điểm cần lƣu ý 1.
Phải đảm bảo kỹ thuật vô khuẩn khi hút thông hô hấp dưới để tránh bội nhiễm cho người bệnh 2. Mỗi lần hút không quá 10 - 15 giây( bằng thời gian nhịp thở của điều dưỡng) , 3- 5 lần/ đợt để tránh tình trạng thiếu oxy cho ngưòi bệnh 3. Không nên đưa ống hút quá sâu ( khi người bệnh có phản xạ ho thì ngưng) và phải đảm bảo lực hút , ống hút phù hợp : - Người lớn : ống hút số 12-18 ; áp lực 100 -120 mmHg - Trẻ em : ống hút số 8 -10 , sơ sinh ống số 5- 8 ; áp lực 50 - 75mmHg 4. Nên tăng nồng độ oxy 100% 3phút trước và sau khi hút 5.
Kỹ thuật hút phải nhẹ nhàng và phải đưa ống vào đúng vị trí rồi mới hút 6. Nếu đàm quá đặc có thể bơm 4 – 5ml NaCl 0.9% trước khi hút 7. Dùng 2 ống hút riêng biệt cho 2 đường hô hấp trên và dưới 8. Có thể dùng bơm tiêm 50 – 100ml và ống thông để hút khi không có máy hút 9.
Luôn theo dõi nhịp thở , tình trạng khó thở của người bệnh trong khi thực hiện thao tác TỰ LƢỢNG GIÁ CÂU HỎI NHỎ 4 1. Kể 3 mục đích của hút đàm nhớt 2. Nêu 5 chỉ định của hút đàm nhớt 3. Nêu 2 phương pháp hút đàm nhớt 4.
Trình bày những điểm cần lưu ý khi tiến hành hút đàm cho người bệnh CHỌN CÂU ĐÖNG – SAI : Câu Nội dung Đúng Sai 5 Cần áp dụng kỹ thuật vô trùng tuyệt đối cho tất cả các trường hợp hút đàm 6 Hút đàm đường mũi trước khi hút đường miệng 7 Hút đàm đường mũi trước khi hút qua nội khí quản hoặc mở khí quản 8 Phải chuẩn bị hệ thống oxy hỗ trợ cho bệnh nhân ngay sau khi hút đàm CHỌN CÂU ĐÖNG NHẤT 10. Thời gian mỗi động tác hút đàm không quá : A. Trong khi hút đàm, người điều dưỡng cần chú ý theo dõi: A. Mạch của người bệnh B.
Nhịp thở của người bệnh B. Huyết áp của người bệnh BÀI 2 KỸ THUẬT CHO NGƢỜI BỆNH THỞ OXY 5 MỤC TIÊU 1. Trình bày những dấu hiệu, triệu chứng chính của thiếu oxy 2. Trình được các tai biến khi sử dụng oxy và các biện pháp phòng ngừa 3.
Trình bày được kỹ thuật cho người bệnh thở oxy đúng quy trình kỹ thuật NỘI DUNG 1. Các dấu hiệu và triệu chứng của thiếu oxy Tùy theo mức độ bệnh, tình trạng suy hô hấp nặng hay nhẹ mà có các biểu hiện chính sau: - Khó thở: bệnh nhân cảm thấy khó chịu do thiếu dưỡng khí và biểu hiện bằng những biến đổi về nhịp thở, về độ sâu cũng như về độ gắng sức của các cơ hô hấp. - Biểu hiện lo âu hốt hoảng bồn chồn. - Vật vã kích thích - Giảm thị kực, mờ mắt.
- Ý thức lẫn lộn. - Trong giai đoạn đầu: huyết áp, mạch, tần số hô hấp và nhịp tim tăng lên để đáp ứng nhu cầu oxy của cơ thể. - Trong giai đoạn sau : tím tái , rút lõm lồng ngực ( trẻ em) ,rối loạn nhịp thở , mạch nhanh, huyết áp hạ , phân tích khí trong máu động mạch bệnh nhân thấy áp lực riêng phần oxy (PaO2) giảm, độ bão hòa oxy (SaO2) giảm. Tai biến khi sử dụng oxy và biện pháp phòng ngừa 2.
Khô loét niêm mạc hô hấp 2. Tắc nghẽn đường hô hấp 3. Nhiễm trùng đường hô hấp 4. Chướng bụng do đặt ống sâu , liều cao 5.
Vỡ phế nang do thở oxy liều cao : thở máy , nội khí quản 6. Ngộ độc oxy : xơ teo võng mạc ( ở trẻ sơ sinh dùng liều cao và kéo dài ) , xơ hóa phổi , nhược hóa trung khu hô hấp 7.2 Biện pháp phòng ngừa 2.1 Sử dụng đúng liều lượng theo chỉ định của bác sĩ. - Thông oxy mũi hầu , thông hai mũi ( canula ) 1 – 6 lít/1 phút. - Mặt nạ : 6 – 12 lít/ 1 phút.2 Đảm bảo vô trùng: - Dụng cụ phải vô khuẩn.
- Ống thông dùng một lần, phải thay mỗi 8 giờ/ 1 lần. - Vệ sinh mũi sạch sẽ.3 Phòng tránh khô đường hô hấp: - Phải làm ẩm oxy bằng nước vô khuẩn. - Đảm bảo bệnh nhân được cung cấp đủ nước 2.4 Phòng chống cháy, nổ: - Oxy là một chất khí không màu, không mùi vị trong khí thở (không khí) bình thường chiếm một tỷ lệ ~ 21%.