KHOA KINH TE VA QUAN TRI KINH DOANH TAI LIEU HUONG DAN HOC TAP HOC PHAN: QUAN TRI TAC NGHIEP (Tài liệu lưu hành nội bộ) Số tín chỉ: 3 BỘ MÔN KINH DOANH — QUAN LÝ HẢI PHÒNG - 2022 MUC LUC MUC LUC ieccccssesscsseescssssecsssscsesssecssssscsssssecesssecessuscessuseessusssssssssessvesessvecessucessesssucsseeesnees 2 1.1 Khái iG eee eccsssecccssecccsssececssseccssseccssssuccsssccesssucecssueesssssessssessssseeesen 4 1.2 Mục tiêu của quản trị SAN xuấtt.- ---- SH HH ret 5 1.3 Vai trò và mối quan hệ của chức năng sản xuất và tác nghiệp với chức năng tài chính và chức năng Marketing.4 Phân biệt giữa hoạt động sản xuất và hoạt động dịch vụ.5 Những nội dung chủ yếu của quản trị sản xuất và tác nghiệp. 7 CHƯƠNG 2: DỰ BÁO NHU CẦU SẢN XUẤT SẢN PHẨM.1 Thực chất và vai trò của dự báo trong quản trị sản xuất.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến dự báo c i.3 Các phương pháp dự bdo ci san phẩm trong quản trị tác nghiệp. 13 CHUONG 3: THIẾT KẾ SẢN PHẨM VÀ CÔNG NGHỆ.1 Bản chất thiết kế sản phẩm và công nghệ.2 Nội dung của thiết kế sản phẩm và công nghệ.3 Tổ chức công tác thiết kế sản phẩm và công nghệ.4 Quy trình thiết kế sản phẩm và công nghệ.-- --- 5 S«<+< + 23 CHƯƠNG 4: LỰA CHỌN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT & HOẠCH ĐỊNH CÔNG 4.1 Bản chất của lựa chon quá trình sẳn xuấtt.2 Hoạch định công suấtt. re 28 CHƯƠNG 5: ĐỊNH VỊ DOANH NGHIỆP.1 Thực chất và mục tiêu định vị doanh nghiỆp.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến định vị doanh nghiệp:.3 Phương pháp đánh giá định vị doanh nghiệp.
--- --- ------«- 43 CHƯƠNG 6: BỐ TRÍ MẶT BANG SAN XUẤT.1 Tổng quan v bố trí mặt bằng sản xuất trong doanh nghiệp.2 Các hình thức bố trí mặt bằng sản xuất.3 Thiết kế bố trí sản xuất trong doanh nghiỆp.-- ---- +5 << ++<+s<<+ 53 CHƯƠNG 7: HOẠCH ĐỊNH TONG HOP.1 Thực chất hoạch định tổng hợp.2 Các giải pháp chiến lược trong hoạch định chiến lược.3 Phương pháp hoạch định tổng hợpp.1 Thực chất đi`âI độ sản xuấtt.2 Các kỹ thuật đi `ôi độ.--2sc©S++ SE EEEEE11122711E12711e 2121 xe. 69 CHUONG 1: GIOI THIEU CHUNG V EQUAN TRI TAC NGHIEP A. Mục tiêu Sinh viên hiểu được khái niệm quản trị sản xuất, các yếu tố của quá trình sản xuất, mục tiêu, vai trò của quản trị sản xuất, so sánh chức năng sản xuất với quản trị tài chính và marketing cũng như tổng quan v`ềtoàn bộ chương trình môn học.1 Khái niệm - Tổ chức sản xuất là phối hợp giữa 3 yếu tố của quá trình sản xuất nhằm sản xuất ra sản phẩm với hiệu quả cao trên cơ sở quán triệt 3 vấn đ`ềkinh tế cơ bản của thị trưởng. - Quan tri san xuất là quá trình thiết kế, hoạch định, tổ chức đi 'âi hành và kiểm tra theo dõi hệ thống sản xuất nhằm thực hiện những mục tiêu sản xuất đã đ êra.
- _ Sơ đồhệ thống sản xuất: Yếu tố ngẫu nhiên DW vao | Quá trình biến đổi Dai ra > > A Thông tin | Y Kiểm tra Thông tin phản hổ Thông tin phản h`ố Trong đó: - _ Trung tâm của hệ thống sản xuất là Quá trình biến đổi, đó là quá trình chế biến, chuyển hóa các yếu tố đầi vào thành đầi ra gần hàng hóa hoặc dịch vụ, đáp ứng nhu eẦi xã hội -L] kết quả hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc rất lon vào việc thiết kế, tổ chức và quản trị quá trình biến đổi này. Các yếu tố đần vào rất đa dạng: ngu Ân tài nguyên thiên nhiên, con người, công nghệ, thông tin, khách hàng. Chúng là ngu n lực cñn thiết cho bất kỳ quá trình sản xuất nào Di ra g Gm 2 loại là sản phẩm và dịch vụ. Ngoài ra nó còn có một số phụ phẩm khác có ích hoặc không có ích cho hoạt động sản xuất kinh doanh như phế phẩm hay chất thải các loại.
Thông tin phản h8: là thông tin không thể thiếu trong hệ thống sản xuất của doanh nghiệp. Những thông tin này cho biết tình hình thực tế diễn ra như thế nào. Yếu tố đột biến ngẫu nhiên ảnh hưởng đến hoạt động của toàn bộ hệ thống sản xuất, đôi khi làm cho sản xuất không thực hiện được mục tiêu như mong muốn. VD: thiên tai, lũ lụt, chiến tranh, hỏa hoạn, sự thay đổi v`êchính sách hay thị hiếu của khách hàng thay đổi.
Nhiệm vụ của QT TN là thiết kế và tổ chức hệ thống sản xuất nhằm biến đổi đầi vào thành đầi ra sau mỗi quá trình biến đổi nhưng với một lượng lớn hơn đầi tư ban đầu. Đó chính là tạo ra giá trị gia tắng cho doanh nghiệp 1.2 Mục tiêu của quản trị sản xuất Mục tiêu tổng quát là đảm bảo cung cấp đi ra cho doanh nghiệp trên cơ sở khai thác có hiệu quả nhất các ngu ôn lực của doanh nghiệp đ Ông thời thỏa mãn tốt nhất nhu c`âi của khách hàng. Mục tiêu cụ thể: + Bảo đảm chất lượng sản phẩm/dịch vụ theo yêu cầi của khách hàng trên cơ sở khả năng của doanh nghiệp; + Bảo đảm đúng dung lượng mong muốn của thị trưởng; + Giảm chỉ phí sản xuất tới mức thấp nhất có thể tạo ra một đơn vị đầi ra; + Rút ngắn thời gian sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ; + Đảm bảo cung ứng đúng thời điểm, đúng địa điểm, đúng số lượng và đúng khách hàng.3 Vai trò và mối quan hệ của chức năng sản xuất và tác nghiệp với chức năng tài chính và chức năng Marketing 1.1 Vai trò của quản trị sản xuất - Vai trò của sản xuất + Ngu ồn gốc tạo ra sản phẩm/dịch vụ cho doanh nghiệp + Sự phát triển của sản xuất và dịch vụ là cơ sở làm tang gid tri gia tang cho DN, góp phn tăng trưởng kinh tế tạo cơ sở vật chất thúc đẩy xã hội phát triển. - Vai trò của quản trị sản xuất: + Tiết kiệm ngu ồn lực c3n thiết trong sản xuất, hạ giá thành, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ.
LI Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 1.2 Mối quan hệ giữa quản trị sản xuất và tác nghiệp với quản trị tài chính và Marketing Doanh nghiệp là một hệ thống thống nhất øg ôn 3 phân hệ cơ bản là quản trị tài chính, quản trị sản xuất và Marketing. Quản trị sản xuất có mối quan hệ ràng buộc hữu cơ với các chức năng chính như quản trị tài chính và Marketing. Mối quan hệ vừa thống nhất, tạo đi âi kiện thuận lợi thúc đẩy nhau cùng phát triển lại vừa mâu thuẫn nhau. Trong các hoạt động trên thì sản xuất được coi là khâu quyết định tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ và giá trị gia tăng.
Chỉ có hoạt động sản xuất hay dịch vụ mới là ngu ồn gốc của mọi sản phẩm và dịch vụ được tạo ra trong doanh nghiệp. Quá trình sản xuất được quản lý tốt sẽ góp phần tiết kiệm được các ngu ồn lực c3n thiết trong san xuất, giảm giá thành, tăng năng suất và hiệu quả của doanh nghiệp. Hoàn thiện quản trị sản xuất tạo ti ân năng to lớn cho nâng cao năng suất chất lượng và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp - _ Mối quan hệ đẩy nhau cùng phát triển Marketing cung cấp thông tin về thị trưởng cho hoạch định sản xuất và tác nghiệp. Ngược lại sản xuất là cơ sở duy nhất tạo ra hàng hóa và dịch vụ cho chức năng Marketing -TI Sự phối hợp giữa quản trị sản xuất và Marketing sẽ tạo ra hiệu quả cao trong quá trình hoạt động, giảm lãng phí v êngu ồn lực và thời gian.
Chức năng tài chính đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời, tài chính cân thiết cho hoạt động sản xuất và tác nghiệp, phân tích đánh giá phương án đẦi tư. kết quả của quan trị sản xuất là tạo ra và làm tang ngu tn đảm bảo thực hiện các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp đềra. - _ Mối quan hệ mâu thuẫn: Giữa các phân hệ có những mâu thuẫn với nhau: chức năng sản xuất và Marketing có những mục tiêu mẫu thuẫn vơi nhau v ềthởi gian, v ềchất lượng và giá cả.-TI Marketing đòi hỏi sản phẩm chất lượng cao, giá thành hạ và thời gian giao hàng nhanh thì quá trình sản xuất lại có những giới hạn và công nghệ, chu kì sản xuất, khả năng tiết kiệm chi phí nhất định. Cũng vì những giới hạn trên nên không phải lúc nào sản xuất cũng đảm bảo thực hiện chỉ tiêu tài chính đặt ra hay nhu câu đổi mới công nghệ không phải lúc nào cũng được tài chính đáp ứng 1.4 Phân biệt giữa hoạt động sản xuất và hoạt động dịch vụ - Giống nhau: Thực hiện 4 chức năng quản trị như hoạch định, tổ chức, thực hiện, kiểm tra.
- - Khác nhau: Đặc điểm Sản xuất Dịch vụ Dra Hữu hình, có thể dự trữ | Vô hình, không thể dự trữ ĐẦầi vào Ổn định, tiêu chuẩn hóa Không ở ông đề, không ổn định Thời điểm tiêu dùng Tách biệt D wng thoi Tiéu chi danh gid v€ chat| Dé dang Khó xác định lượng Đánh giá trả công Trực tiếp, dễ dàng Gián tiếp, khó Quan hệ với khách hàng Gián tiếp Trực tiếp Do lường năng suất Dễ Khó Có thể cấp bằng sáng chế | Thông thường Không có 1.5Những nội dung chủ yếu của quản trị sản xuất và tác nghiệp 1.1 Dự báo nhu ei sản xuất sản phẩm: Đây là nội dung quan trọng đầi tiên, là xuất phát điểm của quản trị sản xuất. Trước khi tiến hành sản xuất cn phải phân tích, nghiên cứu thị trưởng, dự báo nhu c 4% sản phẩm để trả lời các câu hỏi như: sản xuất cái gì, bao nhiêu, vào thời gian nào, đặc điểm kỹ thuật của sản phẩm là gì? Kết quả của dự báo cho thấy số lượng sản phẩm c% san xuat trong từng thời kỳ, trên cơ sở đó xác định các kế hoạch sản xuất sản phẩm và khả năng sản xuất cẦn có. Đây là căn cứ để xác địn có nên sản xuất hay không? Nếu tiến hành sản xuất thì c3 thiết kế hệ thống sản xuất như thế nào để đảm bảo thỏa mãn được nhu e`ầi dự báo một cách tốt nhất. Tất cả các hoạt động thiết kế, hoạch định và tổ chức đi`âi hành hệ thống sản xuất đềi phải căn cứ vào số liệu dự báo và nhằm đáp ứng nhu c3 sản phẩm trên thị trường.2 Thiết kế sản phẩm và quy trình công nghệ: Dựa vào kết quả của hoạt động dự báo nhu c âi sản phẩm, doanh nghiệp sẽ tiến hành thiết kế sản phẩm phù hợp với nhu c`ầi khách hàng và phù hợp với khả năng của doanh nghiệp.
Việc thiết kế được thực hiện qua hàng loạt các bước, các trình tự nhất định.