Chuyên đề thực tập: Đo lường và phòng hộ rủi ro với chỉ số VN30 trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Chuyên đề thực tập đo lường và phòng hộ rủi ro với chỉ số VN30 trên thị trường chứng khoán Việt Nam, phân tích chi tiết và giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Toán Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề thực tập

2023

56
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ THỊ TRƯỜNG PHÁI SINH TẠI VIỆT NAM

1.1. TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

1.2. Tình hình chung thị trường chứng khoán tại Việt Nam

1.3. Thị trường trái phiếu Chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp

1.4. Hoạt động quản lý và giám sát thị trường chứng khoán

2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG RỦI RO VỚI CHỈ SỐ VN30

2.1. LÝ THUYẾT MÔ HÌNH XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ RỦI RO - MÔ HÌNH VALUE AT RISK (VAR)

2.1.1. Giới thiệu về mô hình đo lường rủi ro

2.1.2. Phương pháp tính VaR

2.1.3. Phương pháp tính VaR lý thuyết

2.2. Mô hình VaR trong thực tế

2.2.1. XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ RỦI RO (VaR) VỚI CHỈ SỐ VN30

2.2.1.1. Mô tả dữ liệu

2.2.2. Xây dựng mô hình đo lường rủi ro VaR bằng phương pháp mô phỏng

2.2.2.1. Xây dựng mô hình VaR bằng phương pháp mô phỏng lịch sử có trọng số (Age-weighted Historical Simulation)
2.2.2.2. Xây dựng mô hình đo lường rủi ro VaR bằng phương pháp tham số
2.2.2.3. So sánh các kết quả ước lượng VaR

2.2.3. HẬU KIỂM (BACKTESTING) MÔ HÌNH VAR

2.2.3.1. Hậu kiểm mô hình VaR
2.2.3.2. Kết quả hậu kiểm mô hình VaR

3. CHƯƠNG 3: CÁC CHIẾN LƯỢC PHÒNG HỘ VÀ ĐẦU TƯ VỚI HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI CHỈ SỐ VN30

3.1. DANH MỤC ĐẦU TƯ GIẢ ĐỊNH

3.2. CHIẾN LƯỢC PHÒNG HỘ VỚI HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI CHỈ SỐ VN30

3.2.1. Xác định số lượng Hợp đồng tương lai VN30

3.2.2. Dự báo chỉ số VN30

3.2.3. Phòng hộ rủi ro cho danh mục đầu tư theo phương pháp phòng hộ

3.3. CHIẾN LƯỢC ĐẦU CƠ GIAO DỊCH THEO XU THẾ GIÁ

3.4. SO SÁNH HIỆU QUẢ GIỮA HAI CHIẾN LƯỢC

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chỉ số VN30 và thị trường chứng khoán Việt Nam

Chỉ số VN30 là một trong những chỉ số quan trọng nhất trên thị trường chứng khoán Việt Nam, phản ánh hiệu suất của 30 công ty có vốn hóa lớn nhất và thanh khoản cao nhất. Thị trường chứng khoán Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ việc hình thành vào năm 2000 đến sự ra đời của thị trường phái sinh vào năm 2017. Sự phát triển này đã tạo ra nhiều cơ hội đầu tư chứng khoán nhưng cũng đi kèm với rủi ro đáng kể. Phân tích thị trường cho thấy, biến động thị trường là yếu tố không thể bỏ qua khi đầu tư vào chỉ số chứng khoán như VN30.

1.1. Sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam

Thị trường chứng khoán Việt Nam đã tăng trưởng mạnh mẽ trong hai thập kỷ qua, với quy mô vốn hóa đạt hơn 60% GDP vào năm 2022. Sự ra đời của thị trường phái sinh vào năm 2017, đặc biệt là Hợp đồng tương lai chỉ số VN30, đã mở ra một kênh đầu tư mới cho các nhà đầu tư. Phân tích cơ bảnphân tích kỹ thuật đều chỉ ra rằng, thị trường chứng khoán Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng với thị trường quốc tế, tạo ra cả cơ hội và thách thức cho các nhà đầu tư.

1.2. Vai trò của chỉ số VN30 trong thị trường

Chỉ số VN30 không chỉ là thước đo hiệu suất của các công ty lớn nhất mà còn là công cụ quan trọng trong quản lý rủi rochiến lược đầu tư. Các nhà đầu tư sử dụng chỉ số VN30 để đo lường rủi ro và tối ưu hóa danh mục đầu tư. Tín hiệu thị trường từ chỉ số VN30 cũng giúp nhà đầu tư dự đoán xu hướng thị trường, từ đó đưa ra quyết định đầu tư hiệu quả hơn.

II. Đo lường rủi ro với chỉ số VN30

Đo lường rủi ro là bước quan trọng trong quản lý rủi ro khi đầu tư vào chỉ số VN30. Mô hình Value at Risk (VaR) là công cụ phổ biến để xác định mức độ rủi ro tiềm ẩn trong danh mục đầu tư. Phân tích kỹ thuậtphân tích cơ bản đều được sử dụng để hỗ trợ việc tính toán VaR, giúp nhà đầu tư hiểu rõ hơn về biến động thị trường và các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số VN30.

2.1. Mô hình Value at Risk VaR

Mô hình VaR được sử dụng để ước lượng mức thua lỗ tối đa có thể xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định với một độ tin cậy cụ thể. Trong nghiên cứu này, VaR được tính toán dựa trên dữ liệu lịch sử của chỉ số VN30 từ năm 2017 đến 2023. Kết quả cho thấy, VaR là công cụ hiệu quả trong việc đo lường rủi ro và hỗ trợ nhà đầu tư trong việc tối ưu hóa danh mục đầu tư.

2.2. So sánh các phương pháp tính VaR

Nghiên cứu so sánh hai phương pháp tính VaR: phương pháp tham số và phương pháp mô phỏng lịch sử. Kết quả cho thấy, phương pháp mô phỏng lịch sử mang lại độ chính xác cao hơn trong việc dự đoán biến động thị trường. Tuy nhiên, phương pháp tham số lại có ưu điểm về tốc độ tính toán, phù hợp với các nhà đầu tư cần quyết định nhanh chóng.

III. Chiến lược phòng hộ rủi ro với chỉ số VN30

Phòng hộ rủi ro là một phần không thể thiếu trong chiến lược đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Các công cụ như Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 được sử dụng để giảm thiểu rủi ro từ biến động thị trường. Phân tích thị trường cho thấy, việc kết hợp các công cụ phòng hộ với quản lý rủi ro hiệu quả có thể giúp nhà đầu tư đạt được lợi nhuận ổn định hơn.

3.1. Sử dụng Hợp đồng tương lai chỉ số VN30

Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 là công cụ phổ biến để phòng hộ rủi ro trong danh mục đầu tư. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc sử dụng hợp đồng tương lai có thể giảm thiểu đáng kể rủi ro từ biến động thị trường, đặc biệt trong các giai đoạn thị trường biến động mạnh như đại dịch Covid-19.

3.2. Chiến lược đầu tư kết hợp

Kết hợp phòng hộ rủi ro với chiến lược đầu tư theo xu hướng thị trường có thể mang lại hiệu quả cao hơn. Nghiên cứu so sánh giữa chiến lược phòng hộ 100% và chiến lược đầu cơ theo xu hướng giá cho thấy, chiến lược kết hợp mang lại lợi nhuận ổn định hơn trong dài hạn.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ THỊ TRƯỜNG PHÁI SINH TẠI VIỆT NAM Thị trường chứng khoán Việt Nam thời gian qua đã có sự phát triển tương đối mạnh mẽ theo hướng hoàn thiện cả về cấu trúc và quy mô, qua đó thể hiện vai trò quan trọng trong việc huy động các nguôn lực cho sự phát triển của nền kinh tế, góp phần ôn định và thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Thị trường chứng khoán là một cau phan vô cùng quan trọng của thị trường vốn bởi đây là kênh huy động vốn trung và dài hạn của nền kinh tế, có đóng góp quan trọng vào tái cơ cầu đầu tư công và nợ công, tích cực hỗ trợ quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Các cau phan của thị trường chứng khoán gồm có thị trường trái phiếu, thị trường cổ phiếu, thị trường chứng khoán phái sinh đều đạt được các mục tiêu về mặt quy mô và đạt tăng trưởng tương đối ấn tượng. TONG QUAN THỊ TRUONG CHUNG KHOÁN VIỆT NAM 1.

Tình hình chung thị trường chứng khoán tại Việt Nam Theo báo cáo của Bộ Tài chính, quy mô TTCK Việt Nam tăng trưởng bình quân 28.5%/năm trong giai đoạn 2016 — 2021. Năm 2021, mặc dù bị ảnh hưởng bởi tac động của Covid-19, song tổng mức huy động vốn trên thị trường vốn van cham mức 1.12 triệu tỷ đồng, tương đương 38.7% tổng mức dau tư toàn xã hội. Trong đó, khối lượng trái phiếu Chính phủ phát hành đạt hơn 318 nghìn ty đồng, huy động vốn của khối doanh nghiệp qua phát hành cô phiếu và đầu giá cô phiếu đạt hơn 143.5 nghìn ty đồng, tăng gấp 2 lần so với năm 2020. Thị trường trái phiếu Chính phủ đã tích cực hỗ trợ trong việc tái cơ cầu danh mục nợ của Chính phủ theo đúng chủ trương của Dang và Chính phủ, cả về kỳ hạn, chi phí, khối lượng, góp phần làm tăng tính bền vững của nợ Chính phủ.

Kỳ hạn của trái phiếu Chính phủ duy trì ở mức cao là 13.92 năm, trong khi lãi suất phát hành bình quân năm 2021 giảm xuống 2.56% so với cuối năm 2020. Về phía thị trường trái phiếu doanh nghiệp, thị trường này chứng kiến sự tăng trưởng cả về số lượng doanh nghiệp phát hành và nhà đầu tư mua. Sau khi tiếp tục giữ da tăng trưởng của năm 2021 trong quý I/2022, TTCK Việt Nam bước vào giai đoạn điều chỉnh giảm mạnh, bắt đầu từ tháng 4, đan xen những đợt phục hồi vào tháng 5, tháng 8 và cuối tháng 11/2022. Tính đến cuối quý 1/2022, thị trường có quy mô tương đương 134.5% GDP năm 2021, với quy mô 11192238 — Trịnh Quốc Hưng 4 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Kinh Tế vốn hóa thị trường cổ phiếu đạt 93.8% và quy mô của thị trường trái phiếu đạt 40.

TTCK đang ngày càng đa dang hơn về mặt hàng hóa giao dịch. Tính đến cuối tháng 12/2022, trên thị trường có 757 cô phiếu, chứng chỉ quỹ niêm yết trên hai Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK) và 856 cô phiếu đăng ký giao dich trên UPCoM, gồm da dạng các cổ phiếu từ các lĩnh vực kinh doanh khác nhau, với tổng giá trị niêm yết, đăng ký giao dịch đạt 1,983 nghìn tỷ đồng, tăng 14% so với thời điểm cuối năm 2021, tương đương 23. Vốn hóa thị trường cô phiếu tính đến cuối năm 2022 trên cả 3 sàn giao dịch (HOSE, HNX và UPCoM) đạt 5,227 nghìn tỷ đồng, giảm 32.7% so với cuối năm 2021, tương đương 61.6% GDP của năm 2021 và 55% GDP ước tính của năm 2022. Ngoài ra, quá trình cổ phần hóa các DNNN quy mô lớn gắn với niêm yết trên thị trường chứng khoán đã tạo ra một lượng hàng hóa có chất lượng trên thị trường.

Cùng với diễn biến giảm diém của VN-Index, thanh khoản của thị trường cũng có xu hướng giảm liên tục trong giai đoạn này: trong quý I/2022, từ mức giao dịch bình quân 31,160 tỷ đồng/phiên, thanh khoản bat đầu giảm mạnh từ tháng 4 xuống mức thấp nhất trong tháng 11 với giá tri giao dịch bình quân chi đạt 13,017 tỷ đồng/phiên, giảm 58.2% so với quý I. Với giá trị giao dịch bình quân đạt 16,241 tỷ đồng/phiên, tháng 12/2022 chứng kiến thanh khoản đã có dấu hiệu tăng trở lại, nhưng tính chung cho toàn bộ năm 2022, con số này chỉ đạt 20,168 tỷ đồng/phiên, giảm 24.1% so với bình quân năm 2021. ea Việt Nam 3,0 Số lượng tài khoản đấu tư chứng khoán mở 1400 hàng năm và diễn biến chỉ số VN-Index thời điểm cuối năm ——- Vi-index tại ngày 3112 W§ Sốtài khoén mờ mới hang năm (triệu tái khoản) 25 1200 2,0 1000 800 15 600 xo 4oo 0,5 200. | ae __—_EeE a ä tE xã ge gs 5 %& 8 8E a = I0 mm oe lữ nu 9v 1 Sf š š 8 š & 8s 8 R ® ãä RRR RR BR RR BR Dấu ấn 2022 va triển vọng 2023 Hình 1.

Số lượng tài khoản đầu tư chứng khoán mớ hang năm và diễn biến chỉ số VN-Index thời điểm cuối năm (Nguồn: Tap chí “Kinh tế 2022 — 2023: Việt Nam & Thế giới”) 11192238 — Trịnh Quốc Hung 5 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Kinh Tế Tuy răng 2022 là năm mà thanh khoản và các chỉ số thị trường cổ phiếu có sự sụt giảm đáng kê nhưng kết quả hoạt động kinh doanh sản xuất của các công ty niêm yết và công ty đại chúng trong 3 quý đầu năm vẫn ghi nhận mức tăng trưởng khá. Điều này có được là nhờ chính sách “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19” của Chính phủ. Kết quả kinh doanh trong 9 tháng đầu năm ghi nhận doanh thu thuần của các doanh nghiệp niêm yết và đại chúng quy mô lớn tăng 19% và lợi nhuận sau thuế tăng 19.7% so với cùng kỳ. Ngoại trừ nhóm ngành bat động sản, công nghiệp, tat cả các nhóm ngành đều có doanh thu thuần và LNST tăng trong giai đoạn này.

Khai khoáng, dầu khí là nhóm ngành có doanh thu thuần và LNST tăng mạnh nhất do nhu cầu nhiên liệu đầu vào tiếp tục tăng trong bối cảnh nền kinh tế dần phục hồi, giá nhiên liệu trên thé giới tiếp tục tăng cao dưới ảnh hưởng của căng thăng giữa Nga va Ukraine. Nhóm ngành doanh nghiệp ngành tài chính, ngân hàng, bảo hiểm tiếp tục ghi nhận kết quả kinh doanh khả quan. Ngược lại nhóm ngành bất động sản có doanh thu thuần và LNST đều giảm (-23.5% và -18%) phan lớn do Công ty Cổ phần Vinhomes (VHM) và Tập đoàn Vingroup (VIC) chiếm tỷ trọng cao trong nhóm. Đối với thị trường trái phiếu (bao gồm trái phiếu chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp) tính đến cuối tháng 12/2022 có 450 mã trái phiêu niêm yết (gồm có 391 mã trái phiếu chính phủ và chính quyền địa phương, 59 mã trái phiếu doanh nghiệp) với giá trị niêm yét đạt hơn 1,743 nghìn tỷ đồng, tăng 12.9% so với năm 2021 (tương đương dư nợ thị trường trái phiếu chiếm 20.

Về quy mô giao dịch, giá trị giao dịch bình quân trong tháng 12 đạt 4,238 tỷ đồng/phiên, tăng 38.6% so với tháng 11 nhưng tinh chung cho cả năm 2022, con số nay chỉ dat 8,067 tỷ đồng/phiên, giảm 29.8% so với bình quân năm 2021. Tổng mức huy động vốn trên TTCK năm 2022 đạt 351,831 tỷ đồng, giảm 22% so với năm 2021, trong đó: (i) huy động vốn của khối doanh nghiệp thông qua phát hành cô phiếu và trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng ước đạt 116,684 tỷ đồng: (ii) huy động vốn cho ngân sách nhà nước thông qua dau thầu trái phiếu chính phủ đạt 229,632 tỷ đồng; hoạt động đấu giá cô phần hóa (IPO), thoái vốn đạt 5,515 tỷ đồng. TTCK Việt Nam đang không ngừng hoàn thiện cấu trúc thông qua việc hình thành các khu vực thị trường cổ phiếu, trái phiếu và chứng khoán phái sinh. Dù chỉ mới thành lập trong một thời gian ngắn, song thị trường TTCK phái sinh 11192238 — Trịnh Quốc Hung 6 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Kinh Tế đã phát triển nhanh chóng với mức tăng trưởng giao dịch bình quân đạt 3.3 lân/năm, cung câp thêm các công cụ đâu tư và quản lý rủi ro.

Hiện nay, nước ta đang ngày càng hội nhập sâu rộng với nhiều nền kinh tế trên thế giới, do đó TTCK Việt Nam cũng sé bị ảnh hưởng, bị tác động bởi TTCK thế giới. Dịch bệnh, tình hình quan hệ giữa các khu vực, xu hướng chính sách tài khóa, tiền tệ thắt chặt trên thế giới cũng sẽ làm cho tăng trưởng kinh tế toàn cầu giảm sút, Việt Nam cũng không tránh khỏi tác động này. Trong bối cảnh quốc tế đang diễn biến phức tạp và áp lực lạm phát gia tăng, các nhà đầu tư trên TTCK Việt Nam đang dần chuyền sang tâm lý thận trọng hơn, hình thành nên áp lực bán mạnh hơn trên thị trường. Hoạt động của TTCK ngày càng được công khai, minh bạch nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn và thông lệ về quản trị công ty, năng lực quản lý, giám sát, thanh tra và thực thi của các cơ quan quản lý nhà nước được tăng cường.

Hoạt động quản lý và giám sát luôn lay việc ôn định, an toàn của thị trường và quyền lợi của công chúng đầu tư làm trung tâm. Các chính sách quản lý TTCK đã thực hiện được mục tiêu tăng cường tính công khai, minh bạch thông tin. Tuy nhiên, tình hình tăng trưởng của TTCK thời gian gần đây đã phát sinh những rủi ro tiềm ân. Thị trường đã chứng kiến hiện tượng một số cá nhân, tô chức thao túng thị trường, làm giá và thao túng giá cổ phiếu, huy động trái phiếu sử dụng sai mục đích, vi phạm quy định pháp luật khi tham gia thị trường.

Tốc độ tăng của các chỉ số chứng khoán cao hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế và xuất hiện tình trạng nhiều doanh nghiệp sản xuất — kinh doanh thua lỗ do tác động của dịch bệnh, nhưng giá cô phiếu vẫn tiếp tục tăng. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng nhằm đối phó với những ảnh hưởng tiêu cực của dịch bệnh tới nền kinh tế và thúc day kinh tế phát triển. Mặt bằng lãi suất được hạ xuống thấp nhằm hỗ trợ hoạt động kinh doanh, sản xuất nhưng đường như dòng vốn không đi vào lĩnh vực này mà chảy sang kênh đầu tư và đầu cơ, bao gồm cả chứng khoán. Ngoài ra, dòng tiền lớn đến từ các nhà đầu tư cá nhân chưa có nhiều kiến thức và kinh nghiệm đầu tư chiếm phan lớn giá trị thị trường cũng tiềm ẩn những biến động khó lường.

Tâm lý đám đông là một hiện tượng tương đối phổ biến trên TTCK Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Hướng dẫn đo lường và phòng hộ rủi ro với chỉ số VN30 trên thị trường chứng khoán Việt Nam là tài liệu chuyên sâu giúp nhà đầu tư hiểu rõ cách sử dụng chỉ số VN30 để đánh giá và quản lý rủi ro trong đầu tư chứng khoán. Tài liệu cung cấp các phương pháp đo lường hiệu quả, chiến lược phòng hộ, và phân tích xu hướng thị trường, giúp người đọc đưa ra quyết định đầu tư thông minh hơn. Đặc biệt, nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nắm bắt chỉ số VN30 trong bối cảnh thị trường biến động, mang lại lợi ích thiết thực cho cả nhà đầu tư mới và có kinh nghiệm.

Để mở rộng kiến thức về chiến lược kinh doanh và quản lý rủi ro, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn hoạch định chiến lược kinh doanh cho tập đoàn Viettel giai đoạn 2012-2017, cung cấp góc nhìn sâu sắc về hoạch định chiến lược trong môi trường cạnh tranh. Ngoài ra, Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược phát triển thị trường của dịch vụ quảng cáo Google tại công ty cổ phần truyền thông AppNet sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố thị trường ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh. Cuối cùng, Luận văn thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác định giá tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Sài Gòn mang đến cái nhìn toàn diện về quản lý giá và rủi ro trong doanh nghiệp.