lOMoARcPSD|16911414 ` BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CAO THẮNG BỘ MÔN CƠ KHÍ SỬA CHỮA BẢNG TRA DUNG SAI LẮP GHÉP Biên soạn: LÊ HOÀNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2019 (Lưu hành nội bộ) Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) lOMoARcPSD|16911414 Trường CĐKT Cao Thắng Khoa Cơ Khí MỤC LỤC Bảng 1.1 – Dãy kích thước thẳng tiêu chuẩn.1 – Khoảng kích thước danh nghĩa.2 – Trị số dung sai tiêu chuẩn.3 – Trị số các sai lệch cơ bản của trục.4 – Trị số các sai lệch cơ bản của lỗ.5 – Hệ thống lỗ lắp ghép đối với các kích thước danh nghĩa ≤ 500.6 – Hệ thống trục lắp ghép đối với các kích thước danh nghĩa ≤ 500.7 – Sai lệch giới hạn của lỗ A, B, C.8 – Sai lệch giới hạn của lỗ D, E, F.9 – Sai lệch giới hạn của lỗ G và CD.10 – Sai lệch giới hạn của lỗ H.11 – Sai lệch giới hạn của lỗ JS.12 – Sai lệch giới hạn của lỗ K, M và N.13 – Sai lệch giới hạn của lỗ P.14 – Sai lệch giới hạn của lỗ R.15 – Sai lệch giới hạn của lỗ S.16 – Sai lệch giới hạn của lỗ R và S.17 – Sai lệch giới hạn của lỗ T và U.18 – Sai lệch giới hạn của lỗ T và U.19 – Sai lệch giới hạn của lỗ V, X và Y.20 – Sai lệch giới hạn của lỗ Z và ZA.21 – Sai lệch giới hạn của lỗ ZB và ZC.22 – Sai lệch giới hạn của trục a, b và c.23 – Sai lệch giới hạn của trục d, e và f.24 – Sai lệch giới hạn của trục g.25 – Sai lệch giới hạn của trục h.26 – Sai lệch giới hạn của trục js.27 – Sai lệch giới hạn của trục j, k, m và n.28 – Sai lệch giới hạn của trục p.29 – Sai lệch giới hạn của trục r.30 – Sai lệch giới hạn của trục s.31 – Sai lệch giới hạn của trục t và u.32 – Sai lệch giới hạn của trục r, s, t và u.33 – Sai lệch giới hạn của trục v, x và y.54 1 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) lOMoARcPSD|16911414 Trường CĐKT Cao Thắng Khoa Cơ Khí Bảng 2.34 – Sai lệch giới hạn của trục z và za.35 – Sai lệch giới hạn của trục zb và zc.36 – Độ hở giới hạn của các lắp ghép lỏng.37 – Độ dôi giới hạn của các lắp ghép trung gian.38 – Độ dôi giới hạn của các lắp ghép chặt.1 – Dung sai độ thẳng và độ phẳng.2 – Dung sai độ trụ, độ tròn và profin mặt cắt dọc.3 – Dung sai độ song song, độ vuông góc, độ nghiêng, độ đảo mặt mút.4 – Dung sai độ đảo hướng kính,độ đảo hướng kính toàn phần, độ ĐT, độ ĐX, GT.5 – Sai lệch trung bình cộng của profin Ra.6 – Chiều cao lớn nhất của profin Rz.7 – Chiều dài chuẩn.8 – Nhám bề mặt và cấp chính xác kích thước của các chi tiết gia công bằng cắt gọt.9 – Một số ví dụ về quy định nhám bề mặt chi tiết.10 – Nhám bề mặt ứng với cấp chính xác kích thước và dung sai hình dạng.11 – Bảng trị số độ nhám Ra, Rz và số cấp độ nhám.1 – Chọn lắp ghép cho vòng chịu tải cục bộ và dao động.2 – Miền dung sai lắp ghép ổ lăn trên trục.3 – Miền dung sai lắp ghép ổ lăn với lỗ của thân.4 – Nhám bề mặt lắp ghép của trục và lỗ thân hộp với ổ lăn.5 – Kích thước cơ bản của ổ lăn.6 – Bậc dung sai kích thước trục và lỗ thân hộp khi lắp ghép với ổ lăn.7 – Các kích thước cơ bản của then và rãnh then bằng, mm.8 – Miền dung sai kích thước lắp ghép b của mối ghép then bằng.9 – Sai lệnh giới hạn của các kích thước không lắp ghép của mối ghép then bằng.10 – Kích thước then hoa dạng răng chữ nhật.11 – Miền dung sai các kích thước lỗ then hoa.12 – Miền dung sai các kích thước trục then hoa.13 – Lắp ghép then hoa theo đường kính định tâm D.14 – Lắp ghép then hoa theo chiều rông b (khi định tâm theo D).15 – Lắp ghép then hoa theo đường kính định tâm d.16 – Lắp ghép then hoa chiều rông b (khi định tâm theo d).17 – Lắp ghép then hoa theo chiều rộng b (khi định tâm theo b).18 – Miền dung sai của đường kính không định tâm.19 – Các kiểu lắp then hoa theo kinh nghiệm thường dùng.20 – Dãy đường kính và bước ren.95 2 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) lOMoARcPSD|16911414 Trường CĐKT Cao Thắng Khoa Cơ Khí Bảng 4.21 – Sai lệch cơ bản và cấp chính xác ren.22 – Miền dung sai kích thước ren (lắp ghép có độ hở).23 – Trị số chiều dài vặn ren.24 – Sai lệch giới hạn đường kính ren ngoài (5h6h; 6d; 6e; 6f).25 – Sai lệch giới hạn đường kính ren ngoài (6g; 6h; 7e6e; 7g6g).26 – Sai lệch giới hạn đường kính ren ngoài (7h6h; 8g; 8h; 9g8g).27 – Sai lệch giới hạn đường kính ren trong (6G; 6H; 7G).28 – Sai lệch giới hạn đuờng kính ren trong (7H; 8G; 8H).29 – Đường kính trung bình và đường kính trong của ren hệ mét. 110 Bảng 1 – Bộ căn mẫu 83 miếng.110 Bảng 2 – Bộ căn mẫu micrômét 10 miếng.110 Bảng 3 – Bộ căn mẫu 103 miếng.110 TÀI LIỆU THAM KHẢO.111 3 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) lOMoARcPSD|16911414 Trường CĐKT Cao Thắng Khoa Cơ Khí Bảng 1.1 – Dãy kích thước thẳng tiêu chuẩn Ra40 Ra40 Ra5 Ra10 Ra20 Ra5 Ra10 Ra20 Ra5 Ra10 Ra20 Ra40 (R'40 (R'40 (R5) (R'10) (R'20) (R5) (R'10) (R'20) (R5) (R'10) (R'20) (R'40) ) ) 0,100 0,010 0,010 0,010 0,100 0,100 0,100 1,0 1,0 1,0 1,0 0,105 1,05 0,011 0,110 0,110 1,1 1,1 0,012 0,115 1,15 0,012* 0,012** 0,012 0,120** 0,120 1,2* 1,2** 1,2 * 0,013 0,130 1,3 0,014 0,014 0,140 0,140 1,4 1,4 0,015 0,150 1,5 0,016 0,016 0,016 0,016 0,160 0,160 0,160 0,160 1,6 1,6 1,6 1,6 0,017 0,170 1,7 0,018 0,018 0,180 0,180 1,8 1,8 0,019 0,190 1,9 0,020 0,020 0,020 0,200 0,200 0,200 2,0 2,0 2,0 0,021 0,210 2,1 0,022 0,022 0,220 0,220 2,2 2,2 0,024 0,240 2,4 0,025 0,025 0,025 0,025 0,250 0,250 0,250 0,250 2,5 2,5 2,5 2,5 0,026 0,260 2,6 0,028 0,028 0,280 0,280 2,8 2,8 0,030 0,300 3,0 0,032 0,032 0,032 0,320 0,320 0,320 3,2 3,2 3,2 0,034 0,340 3,4 0,036 0,036 0,360 0,360 3,6 3,6 0,038 0,380 3,8 0,040 0,040 0,040 0,040 0,400 0,400 0,400 0,400 4,0 4,0 4,0 4,0 0,042 0,420 4,2 0,045 0,045 0,450 0,450 4,5 4,5 0,048 0,480 4,8 0,050 0,050 0,050 0,500 0,500 0,500 5,0 5,0 5,0 0,053 0,530 5,3 0,056 0,056 0,560 0,560 5,6 5,6 0,060 0,600 6,0 0,063 0,063 0,063 0,063 0,630 0,630 0,630 0,630 6,3 6,3 6,3 6,3 0,067 0,670 6,7 0,071 0,071 0,710 0,710 7,1 7,1 0,075 0,750 7,5 0,080 0,080 0,080 0,800 0,800 0,800 8,0 8,0 8,0 0,085 0,850 8,5 0,090 0,090 0,900 0,900 9,0 9,0 0,095 0,950 9,5 4 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) lOMoARcPSD|16911414 Trường CĐKT Cao Thắng Khoa Cơ Khí Bảng 1.1 – (tiếp theo) Ra5 Ra10 Ra20 Ra40 Ra5 Ra10 Ra20 Ra40 Ra5 Ra10 Ra20 Ra40 (R5) (R'10) (R'20) (R'40) (R5) (R'10) (R'20) (R'40) (R5) (R'10) (R'20) (R'40) 10 10 10 10 100 100 100 100 1000 1000 1000 1000 10,5 105 1060 11 11 110 110 1120 1120 11,5 120 1180 12* 12** 12 125 125 125 1250 1250 1250 13 130 1320 14 14 140 140 1400 1400 15 150 1500 16 16 16 16 160 160 160 160 1600 1600 1600 1600 17 170 1700 18 18 180 180 1800 1800 19 200 190 1900 20 20 20 200 200 2000 2000 2000 21 210 2120 22 22 220 220 2240 2240 24 240 2360 25 25 25 25 250 250 250 250 2500 2500 2500 2500 26 260 2650 28 28 280 280 2800 2800 30 300 3000 32 32 32 320 320 320 3150 3150 3150 34 340 3350 36 36 360 360 3550 3550 38 380 3750 40 40 40 40 400 400 400 400 4000 4000 4000 4000 42 420 4250 45 45 450 450 4500 4500 48 480 4750 50 50 50 500 500 500 5000 5000 5000 53 530 5300 56 56 560 560 5600 5600 60 600 6000 63 63 63 63 630 630 630 630 6300 6300 6300 6300 67 670 6700 71 71 710 710 7100 7100 75 750 7500 80 80 80 800 800 800 8000 8000 8000 85 850 8500 90 90 900 900 9000 9000 95 950 9500 5 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) lOMoARcPSD|16911414 Trường CĐKT Cao Thắng Khoa Cơ Khí TCVN 2244 – 99 Bảng 2.1 – Khoảng kích thước danh nghĩa Trị số tính bằng milimet Kích thước danh nghĩa đến 3150 Khoảng chính Khoảng trung gian Khoảng chính Khoảng trung gian Đến và Đến và Đến và Đến và Trên Trên Trên Trên bao gồm bao gồm bao gồm bao gồm 250 280 – 3 – – 250 315 280 315 315 355 3 6 – – 315 400 355 400 400 450 6 10 – – 400 500 450 500 10 14 500 560 10 18 500 630 14 18 560 630 18 24 630 710 18 30 630 800 24 30 710 800 30 40 800 900 30 50 800 1000 40 50 900 1000 50 65 1000 1120 50 80 1000 1250 65 80 1120 1250 80 100 1250 1400 80 120 1250 1600 100 120 1400 1600 120 140 120 180 1600 2000 1600 1800 140 160 1800 2000 160 180 180 200 180 250 2000 2500 2000 2240 200 225 2240 2500 225 250 2500 2800 2500 3150 2800 3150 6 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) lOMoARcPSD|16911414 Trường CĐKT Cao Thắng Khoa Cơ Khí TCVN 2244 – 99 Bảng 2.
Tổng quan về giáo trình
Tài liệu "Bảng tra Dung sai Lắp ghép" do giảng viên Lê Hoàng Lâm biên soạn, được Bộ môn Cơ khí Sửa chữa thuộc Khoa Cơ khí – Trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng ban hành năm 2019 dưới hình thức lưu hành nội bộ. Trong chương trình đào tạo khối ngành kỹ thuật cơ khí và cơ khí sửa chữa, học phần Dung sai – Kỹ thuật đo lường đóng vai trò là môn học cơ sở cốt lõi, tạo cầu nối trực tiếp giữa môn Vẽ kỹ thuật, Nguyên lý chi tiết máy với các môn học chuyên ngành Công nghệ chế tạo máy và Thực hành gia công cơ khí.
Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung vào việc trang bị cho người học hệ thống số liệu tiêu chuẩn để tính toán, lựa chọn và kiểm tra các thông số kích thước, sai lệch hình học và độ nhám bề mặt trong thiết kế và chế tạo cơ khí. Sau khi tiếp cận tài liệu, người học có thể:
- Xác định chính xác trị số dung sai tiêu chuẩn theo các cấp chính xác từ IT1 đến IT18 cho dãy kích thước danh nghĩa đến 3150 mm.
- Tra cứu các sai lệch cơ bản và sai lệch giới hạn của trục (từ miền sai lệch a đến zc) và lỗ (từ miền sai lệch A đến ZC) theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2244 – 99 và TCVN 2245 – 99.
- Lựa chọn kiểu lắp ghép tiêu chuẩn trong hệ thống lỗ cơ bản (H) hoặc hệ thống trục cơ bản (h), bao gồm các kiểu lắp lỏng, lắp trung gian và lắp chặt.
- Tra cứu các thông số kỹ thuật, dung sai và cấp chính xác cho các mối ghép tiêu chuẩn như ổ lăn, then bằng, then hoa dạng răng chữ nhật và ren hệ mét.
Tài liệu được cấu trúc dưới dạng các bảng tra cứu kỹ thuật có hệ thống, đi từ dãy kích thước thẳng tiêu chuẩn cơ bản đến các bảng sai lệch giới hạn chi tiết và các mối ghép máy thông dụng. Điểm đặc trưng của tài liệu là phương pháp tiếp cận trực quan, phân định rõ ràng giữa các khoảng kích thước danh nghĩa chính và trung gian, đồng thời đánh dấu cụ thể các kiểu lắp ghép ưu tiên nhằm phục vụ trực tiếp cho tính toán thiết kế đồ án môn học và gia công thực tế tại xưởng.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Căn cứ theo mục lục và nội dung văn bản, tài liệu bao gồm các nhóm chủ đề tra cứu kỹ thuật:
flowchart TD
A["Dãy kích thước thẳng tiêu chuẩn<br/>(Ra5, Ra10, Ra20, Ra40)"] --> B["Dung sai kích thước trơn<br/>(TCVN 2244-99 & TCVN 2245-99)"]
B --> C["Sai lệch cơ bản & Cấp IT1-IT18<br/>(Lỗ A-ZC, Trục a-zc)"]
C --> D["Hệ thống lắp ghép<br/>(Lỗ cơ bản H & Trục cơ bản h)"]
D --> E["Dung sai hình học & Nhám bề mặt<br/>(Độ thẳng, phẳng, trụ, Ra, Rz)"]
E --> F["Mối ghép tiêu chuẩn<br/>(Ổ lăn, Then bằng, Then hoa, Ren)"]
F --> G["Dụng cụ kiểm tra chuẩn<br/>(Bộ căn mẫu 83, 10, 103 miếng)"]
- Dãy kích thước thẳng tiêu chuẩn và phân khoảng kích thước danh nghĩa (Bảng 1.1 và Bảng 2.1): Trình bày các dãy số ưu tiên Ra5, Ra10, Ra20, Ra40 (tương ứng R5, R'10, R'20, R'40) với dải kích thước từ 0,010 mm đến 9500 mm. Bảng 2.1 phân chia khoảng kích thước danh nghĩa đến 3150 mm thành các khoảng chính và khoảng trung gian theo TCVN 2244 – 99.
- Dung sai tiêu chuẩn và sai lệch cơ bản của chi tiết trơn (Bảng 2.2 đến Bảng 2.6): Cung cấp bảng trị số dung sai tiêu chuẩn cho 18 cấp dung sai (IT1 đến IT18); trị số sai lệch cơ bản của trục (es, ei của các miền a, b, c, cd, d, e, ef, f, fg, g, h, js, j, k, m, n, p, r, s, t, u, v, x, y, z, za, zb, zc) và của lỗ (EI, ES của các miền A, B, C, CD, D, E, EF, F, FG, G, H, JS, J, K, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z, ZA, ZB, ZC) kèm theo trị số bổ chính $\Delta$. Đồng thời, tài liệu hệ thống hóa các phối hợp lắp ghép trong hệ thống lỗ cơ bản (H5 đến H12) và hệ thống trục cơ bản (h4 đến h12) đối với kích thước danh nghĩa $\le 500$ mm theo TCVN 2245 – 99.
- Bảng tra sai lệch giới hạn của lỗ và trục (Bảng 2.7 đến Bảng 2.35): Cung cấp chi tiết các giá trị sai lệch giới hạn trên và sai lệch giới hạn dưới (tính bằng $\mu\text{m}$ và $\text{mm}$) cho từng cấp chính xác cụ thể của từng loại lỗ và trục đối với toàn bộ các dải kích thước danh nghĩa.
- Đặc tính mối ghép và độ hở, độ dôi giới hạn (Bảng 2.36 đến Bảng 2.38): Xác định độ hở giới hạn ($S_{\max}, S_{\min}$) của lắp ghép lỏng, độ dôi giới hạn ($N_{\max}, N_{\min}$) của lắp ghép chặt và khoảng dao động độ hở/độ dôi trong các lắp ghép trung gian.
- Dung sai hình học, vị trí và nhám bề mặt: Cung cấp thông số dung sai độ thẳng, độ phẳng, độ tròn, độ trụ, profin mặt cắt dọc; dung sai độ song song, độ vuông góc, độ nghiêng, độ đảo mặt mút, độ đảo hướng kính, độ đồng tâm (ĐT), độ đối xứng (ĐX), giao tuyến (GT); các chỉ tiêu đánh giá nhám bề mặt gồm sai lệch trung bình cộng profin $Ra$, chiều cao lớn nhất profin $Rz$, chiều dài chuẩn và mối quan hệ giữa nhám bề mặt với cấp chính xác kích thước.
- Dung sai các mối ghép tiêu chuẩn và dụng cụ kiểm tra (Phần 4 và Phụ lục): Hướng dẫn chọn miền dung sai lắp ghép ổ lăn trên trục và trong lỗ thân hộp; thông số kích thước và miền dung sai then bằng (kích thước $b$); thông số then hoa dạng răng chữ nhật (theo các phương pháp định tâm đường kính ngoài $D$, đường kính trong $d$ hoặc chiều rộng răng $b$); dung sai ren hệ mét (ren ngoài $5h6h, 6g, 6h...$; ren trong $6G, 6H, 7H...$); kết thúc bằng bảng thông số các bộ căn mẫu chuẩn 83 miếng, 10 miếng và 103 miếng dùng trong đo lường (trang 110-111).
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Nội dung tài liệu thiết lập các nền tảng lý thuyết và quy chuẩn kỹ thuật:
- Nguyên lý tiêu chuẩn hóa kích thước: Ứng dụng các dãy số ưu tiên hình học trong kỹ thuật chế tạo cơ khí nhằm giảm thiểu chủng loại dụng cụ cắt gọt và dụng cụ đo.
- Lý thuyết về hệ thống dung sai ISO/TCVN: Định hình khái niệm về sai lệch cơ bản (sai lệch gần đường không nhất), cấp chính xác kích thước (IT) và phương pháp xác định khoảng dung sai: $$IT = ES - EI \quad \text{(đối với lỗ)}$$ $$IT = es - ei \quad \text{(đối với trục)}$$
- Quy tắc phối hợp dung sai trong lắp ghép: Cơ chế vận hành của hệ thống lỗ cơ bản (sai lệch giới hạn dưới $EI = 0$) và hệ thống trục cơ bản (sai lệch giới hạn trên $es = 0$).
- Cơ sở xác định chất lượng bề mặt: Mối tương quan phụ thuộc giữa phương pháp gia công cắt gọt, cấp dung sai kích thước với các thông số nhám bề mặt $Ra$ và $Rz$.
Kỹ năng phát triển
Tài liệu rèn luyện cho người học các kỹ năng chuyên môn:
- Kỹ năng tra cứu kỹ thuật chính xác: Tìm kiếm nhanh và chính xác các giá trị sai lệch $ES, EI, es, ei$ từ kích thước danh nghĩa và ký hiệu miền dung sai (ví dụ: $\phi 40H7, \phi 40k6, \phi 20Js7$).
- Kỹ năng tính toán thông số lắp ghép: Tính toán kích thước giới hạn ($D_{\max}, D_{\min}, d_{\max}, d_{\min}$), tính dung sai lắp ghép ($T_N, T_S$), xác định độ dôi lớn nhất/nhỏ nhất và độ hở lớn nhất/nhỏ nhất của mối ghép.
- Kỹ năng lựa chọn dung sai thiết kế: Lựa chọn kiểu lắp ghép phù hợp cho các cụm chi tiết máy điển hình (ổ lăn, then, then hoa, ren) dựa trên điều kiện làm việc và tải trọng.
- Kỹ năng đọc và ghi kích thước trên bản vẽ cơ khí: Biểu diễn đúng quy cách ký hiệu dung sai kích thước, dung sai hình dạng, vị trí tương quan và cấp độ nhám bề mặt trên bản vẽ chi tiết gia công.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Phương pháp tiếp cận sư phạm
Giáo trình được thiết kế theo định hướng phương pháp giảng dạy kỹ thuật dựa trên tiêu chuẩn thực hành (standard-driven pedagogical approach). Thay vì trình bày các diễn giải lý thuyết trừu tượng, tài liệu tập trung cung cấp công cụ dữ liệu chuẩn mực để người học thực hành tra cứu và áp dụng vào bài toán kỹ thuật cụ thể.
Giảng viên sử dụng tài liệu làm cơ sở dữ liệu quy chuẩn trong các giờ giảng lý thuyết môn Dung sai – Đo lường, hướng dẫn sinh viên cách thức liên kết giữa ký hiệu quy ước trên bản vẽ kỹ thuật với giá trị số học thực tế tại xưởng.
Bài tập và ứng dụng thực hành
Tài liệu phục vụ trực tiếp cho các dạng bài tập và đồ án kỹ thuật:
- Bài tập tính toán chuỗi kích thước và chuỗi lắp ghép: Yêu cầu sinh viên tra cứu sai lệch giới hạn của các chi tiết lắp ghép lỏng ($H7/f7, H7/g6$), lắp trung gian ($H7/js6, H7/k6, H7/m6$) và lắp chặt ($H7/p6, H7/s6$), từ đó vẽ biểu đồ phân bố miền dung sai.
- Ứng dụng trong Đồ án môn học Chi tiết máy: Tra cứu dung sai lắp ghép cho các trục hộp giảm tốc, then bằng liên kết bánh răng với trục, và chọn kiểu lắp ổ lăn trên trục/thân hộp chịu tải chu kỳ hoặc cục bộ.
- Ứng dụng trong Đồ án Công nghệ chế tạo máy: Xác định dung sai phôi, dung sai nguyên công qua từng bước cắt gọt và quy định nhám bề mặt ($Ra, Rz$) tương ứng với từng nguyên công tiện, phay, mài.
Phương pháp đánh giá và tự học
Đánh giá kết quả học tập thông qua:
- Kiểm tra kỹ năng tra bảng và tính toán kích thước giới hạn dưới dạng trắc nghiệm hoặc tự luận ngắn.
- Đánh giá tính chuẩn xác của số liệu dung sai và ký hiệu lắp ghép được thể hiện trong các bản vẽ kỹ thuật của đồ án môn học.
- Đánh giá khả năng thiết lập phương án kiểm tra kích thước bằng bộ căn mẫu (83 miếng, 10 miếng hoặc 103 miếng) trong học phần thực hành đo lường cơ khí.
Người học được hướng dẫn quy trình tự học tuần tự:
- Xác định kích thước danh nghĩa của chi tiết cần tính.
- Tra Bảng 2.1 để xác định kích thước thuộc khoảng danh nghĩa chính hay trung gian.
- Tra Bảng 2.2 để lấy trị số dung sai tiêu chuẩn tương ứng với cấp $IT$.
- Tra các bảng từ 2.7 đến 2.35 để tìm giá trị sai lệch giới hạn cụ thể theo miền dung sai.
- Kiểm tra lại độ hở hoặc độ dôi giới hạn qua các bảng từ 2.36 đến 2.38.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Tính chuẩn hóa theo hệ thống TCVN hiện hành: Toàn bộ bảng số liệu trong tài liệu tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quốc gia gồm TCVN 2244 – 99 (về dung sai và lắp ghép kích thước trơn) và TCVN 2245 – 99 (về các phối hợp lắp ghép tiêu chuẩn). Sự chuẩn hóa này đảm bảo tính tương thích với tiêu chuẩn quốc tế ISO.
- Mở rộng dải kích thước danh nghĩa lớn: Tài liệu cung cấp đầy đủ số liệu cho các kích thước danh nghĩa đến 3150 mm. Đối với các miền dung sai đặc biệt như lỗ $R, S, T, U$, tài liệu có bảng tra riêng biệt cho kích thước trên 500 mm đến 3150 mm (Bảng 2.16 và Bảng 2.18).
- Phân định rõ hệ thống lắp ghép ưu tiên: Trong Bảng 2.5 (Hệ thống lỗ cơ bản) và Bảng 2.6 (Hệ thống trục cơ bản), tài liệu có ghi chú rõ các kiểu lắp ghép ưu tiên (như $H7/h6, H7/g6, H7/k6, H7/p6...$). Việc phân định này giúp sinh viên và kỹ sư tối ưu hóa việc chọn lựa kiểu lắp, hạn chế phân tán dụng cụ đo và dụng cụ gia công trong sản xuất.
- Bao quát toàn diện các mối ghép chi tiết máy: Bên cạnh dung sai chi tiết trơn hình trụ, tài liệu tích hợp đầy đủ bảng tra cho then bằng, then hoa răng chữ nhật (gồm 3 phương pháp định tâm theo đường kính ngoài $D$, đường kính trong $d$ và chiều rộng $b$), mối ghép ren hệ mét và ổ lăn.
- Tích hợp bảng tra dụng cụ đo lường: Phần phụ lục trang 110 cung cấp danh mục cấu tạo chi tiết của các bộ căn mẫu 83 miếng, 10 miếng và 103 miếng, hỗ trợ người học tra cứu thành phần kích thước khi ghép căn mẫu đo trong kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Đối tượng sử dụng giáo trình
Tài liệu được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể:
- Sinh viên hệ Cao đẳng và Đại học ngành Kỹ thuật Cơ khí: Sinh viên các chuyên ngành Cơ khí sửa chữa, Cơ khí chế tạo máy, Cơ điện tử, Kỹ thuật ô tô học tập các học phần Dung sai – Đo lường, Chi tiết máy, Đồ án Chi tiết máy và Đồ án Công nghệ chế tạo máy.
- Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành học phần Vẽ kỹ thuật cơ khí (đọc hiểu bản vẽ, hình chiếu, mặt cắt) và Toán kỹ thuật (tính toán số học cơ bản).
- Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng tài liệu làm căn cứ tra cứu số liệu chuẩn để ra đề thi, biên soạn bài tập, hướng dẫn và chấm đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp.
- Kỹ thuật viên và Kỹ sư tại các nhà máy cơ khí: Sử dụng làm tài liệu tra cứu kích thước, sai lệch gia công và dung sai lắp ráp nhanh chóng tại các phòng thiết kế (R&D), phòng quản lý chất lượng (KCS/QC) và phân xưởng gia công chế tạo.
Câu hỏi thường gặp
1. Tài liệu này phù hợp với đối tượng nào?
Tài liệu phù hợp cho sinh viên, giảng viên khối ngành cơ khí kỹ thuật, cũng như kỹ thuật viên, kỹ sư chế tạo máy và cơ khí sửa chữa cần tra cứu số liệu kỹ thuật tiêu chuẩn về kích thước và lắp ghép.
2. Cần trang bị kiến thức nền tảng nào trước khi sử dụng tài liệu?
Người học cần nắm vững kiến thức về Vẽ kỹ thuật cơ khí, hiểu được các khái niệm cơ bản về hình chiếu, mặt cắt, ký hiệu kích thước và các phép tính sai số số học căn bản.
3. Điểm khác biệt của tài liệu này so với các tài liệu lý thuyết dung sai khác là gì?
Tài liệu được biên soạn tập trung vào dạng bảng biểu tra cứu số liệu thực nghiệm và tiêu chuẩn hóa theo TCVN 2244 – 99 và TCVN 2245 – 99, loại bỏ phần diễn giải lý thuyết dài dòng để tối ưu hóa tốc độ tra cứu trong thực hành và thiết kế đồ án.
4. Làm thế nào để tra cứu một mối ghép cụ thể trong tài liệu?
Người dùng cần xác định kích thước danh nghĩa và ký hiệu lắp ghép (ví dụ $\phi 30 H7/k6$), sau đó tra cứu khoảng kích thước tại Bảng 2.1, tìm sai lệch giới hạn của lỗ $H7$ tại Bảng 2.10 và sai lệch giới hạn của trục $k6$ tại Bảng 2.27 để tính ra các kích thước giới hạn tương ứng.
5. Tài liệu có cung cấp thông số dung sai cho các mối ghép đặc biệt không?
Có. Tài liệu tích hợp các bảng tra cứu dung sai cho mối ghép ổ lăn, mối ghép then bằng, then hoa răng chữ nhật (định tâm theo $D, d, b$), dung sai ren hệ mét và các bộ căn mẫu đo lường tiêu chuẩn.
Kết luận
Tài liệu "Bảng tra Dung sai Lắp ghép" do Lê Hoàng Lâm biên soạn tại Trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng là tài liệu tra cứu kỹ thuật tiêu chuẩn, cung cấp hệ thống số liệu chính xác về dung sai kích thước trơn, sai lệch hình học, nhám bề mặt và các mối ghép chi tiết máy theo tiêu chuẩn TCVN 2244 – 99 và TCVN 2245 – 99.
Lộ trình học tập đề xuất cho sinh viên bắt đầu từ việc nắm vững dãy kích thước thẳng tiêu chuẩn, thành thạo kỹ năng tra sai lệch chi tiết lỗ/trục cơ bản, tiến tới ứng dụng tính toán các mối ghép then, then hoa, ren, ổ lăn và thực hành ghép căn mẫu đo lường. Để nâng cao hiệu quả nghiên cứu, người học nên kết hợp tài liệu này với giáo trình lý thuyết Dung sai – Kỹ thuật đo lường và các tài liệu tham khảo chuyên ngành cơ khí được liệt kê tại trang 111 của tài liệu.