THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ ĐẶC TẢ HỌC THUẬT GIÁO TRÌNH BÁO CÁO THUẾ

  • Tên giáo trình/mô đun: Báo cáo thuế (Mã mô đun: MĐ19)
  • Chuyên ngành đào tạo: Kế toán doanh nghiệp
  • Trình độ đào tạo: Cao đẳng
  • Cơ quan ban hành: Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn (Ban hành kèm theo Quyết định số 99/QĐ-CĐKTCNQN ngày 14 tháng 3 năm 2018 của Hiệu trưởng)
  • Tác giả biên soạn: Nguyễn Ánh Tuyết (Tổ bộ môn Kế toán)
  • Năm xuất bản/ban hành: 2018

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun Báo cáo thuế (Mã số: MĐ19) là tài liệu học tập chuyên môn thuộc chương trình đào tạo nghề Kế toán doanh nghiệp ở trình độ Cao đẳng. Về mặt phân bổ chương trình, mô đun này được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành các môn học chuyên môn cơ sở và nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp. Tổng thời lượng đào tạo của mô đun là 90 giờ, bao gồm 30 giờ lý thuyết, 58 giờ thực hành và 2 giờ kiểm tra định kỳ.

Mục tiêu đào tạo của giáo trình được xác định cụ thể trên ba phương diện:

  • Về kiến thức: Người học tiếp nhận và vận dụng có hệ thống các quy định pháp luật về quản lý thuế, quy trình kê khai, nộp và quyết toán các sắc thuế hiện hành tại doanh nghiệp (thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập doanh nghiệp, thuế Thu nhập cá nhân, thuế Tiêu thụ đặc biệt) cũng như quy trình lập Báo cáo tài chính.
  • Về kỹ năng: Người học có khả năng phân loại, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn, chứng từ đầu vào - đầu ra; thao tác thành thạo việc lập tờ khai trên phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK); kết xuất dữ liệu định dạng XML để nộp qua cổng thông tin thuế điện tử; phát hiện và xử lý các sai sót phát sinh trong quá trình kê khai; lập và đối soát các bảng biểu trong Báo cáo tài chính doanh nghiệp.
  • Về thái độ: Rèn luyện ý thức tuân thủ kỷ luật nghề nghiệp, thực hiện nghiêm ngặt các chế độ kế toán - tài chính do Nhà nước ban hành.

Cấu trúc giáo trình được xây dựng theo mô hình tiếp cận tích hợp (lý thuyết kết hợp thực hành trên phần mềm và chứng từ mô phỏng), chia làm 3 bài học lớn: Bài 1 tập trung vào quy chế quản lý thuế; Bài 2 hướng dẫn sử dụng phần mềm HTKK để kê khai các sắc thuế; Bài 3 đi sâu vào kỹ thuật lập Báo cáo tài chính theo chế độ kế toán. Điểm đặc trưng của tài liệu là việc sử dụng hệ thống chứng từ, số liệu mô phỏng từ các doanh nghiệp cụ thể để phục vụ thao tác thực tế.

+-----------------------------------------------------------------------+
|                 MÔ ĐUN BÁO CÁO THUẾ (MĐ19 - 90 GIỜ)                   |
|          (30 giờ Lý thuyết | 58 giờ Thực hành | 2 giờ Kiểm tra)       |
+-----------------------------------------------------------------------+
                                    |
       +----------------------------+----------------------------+
       |                                                         |
       v                                                         v
+-----------------------------+                           +-----------------------------+
|    BÀI 1: QUẢN LÝ THUẾ      |                           |     BÀI 2: PHẦN MỀM HTKK    |
| • 9 giờ (3 LT, 6 Tự học)    |                           | • 39 giờ (4 LT, 18 TH,      |
| • Quy định Luật Quản lý thuế|                           |   1 KT, 16 Tự học)          |
| • Thuế TTĐB, GTGT, TNDN,    |                           | • Kê khai thuế GTGT, TNDN,  |
|   TNCN                      |                           |   TNCN trên HTKK 4.X        |
| • Thủ tục, thời hạn, địa    |                           | • Xử lý chỉ tiêu, nộp XML   |
|   điểm nộp hồ sơ            |                           |   qua thuedientu.vn         |
+-----------------------------+                           +-----------------------------+
                                                                         |
                                                                         v
                                                          +-----------------------------+
                                                          |     BÀI 3: LẬP BÁO CÁO TC   |
                                                          | • 42 giờ (3 LT, 22 TH,      |
                                                          |   1 KT, 16 Tự học)          |
                                                          | • Bảng cân đối số phát sinh |
                                                          | • Đối soát chi tiết TK 1-9  |
                                                          | • Lập mẫu B01-DNN (TT 133)  |
                                                          +-----------------------------+

Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung học thuật của giáo trình được phân bổ qua 3 bài học trọng tâm:

Bài 1: Tìm hiểu các quy định về quản lý thuế (Mã bài: MĐ19-01)

Thời lượng 9 giờ (3 giờ lý thuyết, 6 giờ tự học). Bài học hệ thống hóa khung pháp lý dựa trên Thông tư 156/2013/TT-BTC (và các văn bản sửa đổi, bổ sung):

  • Đối tượng áp dụng: Phân định rõ quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, tổ chức khấu trừ, tổ chức làm dịch vụ thủ tục thuế) và cơ quan quản lý thuế các cấp (Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế).
  • Quy định kê khai từng sắc thuế:
    • Thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): Trách nhiệm nộp hồ sơ theo tháng hoặc theo lần phát sinh (đối với hàng xuất khẩu chuyển tiêu thụ nội địa); cấu trúc hồ sơ gồm tờ khai mẫu 01/TTĐB, bảng kê 01-1/TTĐB và bảng kê khấu trừ 01-2/TTĐB.
    • Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Quy định phân cấp kê khai theo tháng hoặc theo quý (áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu năm trước liền kề từ 20 tỷ đồng trở xuống, giữ ổn định chu kỳ 3 năm); hồ sơ khai theo phương pháp khấu trừ (mẫu 01/GTGT, 01-1/GTGT, 01-2/GTGT, 01-3/GTGT, 01-4A/GTGT) và phương pháp trực tiếp (mẫu 03/GTGT, 04/GTGT).
    • Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Quy định khai thuế đối với đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập/phụ thuộc; hồ sơ khai quyết toán năm theo mẫu 03/TNDN kèm báo cáo tài chính và hệ thống phụ lục (kết quả kinh doanh 03-1A/B/C, chuyển lỗ 03-2/TNDN, ưu đãi thuế, thuế nộp nước ngoài 03-4/TNDN, bất động sản 03-5/TNDN, quỹ phát triển KH&CN 03-6/TNDN).
    • Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN): Khai khấu trừ theo tháng/quý từ tiền lương, tiền công (mẫu 02/KK-TNCN) và đầu tư vốn, chuyển nhượng (mẫu 03/KK-TNCN); hồ sơ quyết toán tổ chức chi trả (mẫu 05/KK-TNCN, bảng kê 05-1/BK-TNCN, 05-2/BK-TNCN, 05-3/BK-TNCN); thủ tục ủy quyền quyết toán và hồ sơ cá nhân tự quyết toán trực tiếp (mẫu 09/KK-TNCN, các phụ lục giảm trừ gia cảnh 09-3/PL-TNCN).
  • Thời hạn và thủ tục: Xác định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế (tháng: ngày 20 tháng sau; quý: ngày 30 quý sau; năm/quyết toán: ngày 90 sau khi kết thúc năm dương lịch; thuế môn bài: ngày 30 tháng 1); quy trình gia hạn nộp hồ sơ (không quá 30 ngày đối với khai định kỳ, 60 ngày đối với quyết toán); thủ tục nộp bổ sung hồ sơ khai thuế (bản giải trình 01/KHBS).

Bài 2: Sử dụng phần mềm hỗ trợ kê khai thuế (Mã bài: MĐ19-02)

Thời lượng 39 giờ (4 giờ lý thuyết, 18 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra, 16 giờ tự học). Bài học hướng dẫn kỹ thuật tin học ứng dụng trong quản lý thuế:

  • Cài đặt, thiết lập môi trường cho phần mềm HTKK phiên bản 4.X (cấu hình hệ thống, phân quyền User Administrator, cấu hình màn hình độ phân giải 1366x768, cấu hình bộ gõ Unicode tiếng Việt Telex/VNI).
  • Quy trình kê khai thuế GTGT khấu trừ trên phần mềm theo Thông tư 26/2015/TT-BTC: Phân tích và nhập liệu từ chỉ tiêu [21] đến chỉ tiêu [43], xử lý trường hợp doanh nghiệp vừa kinh doanh hàng chịu thuế vừa không chịu thuế, xử lý khấu trừ tài sản cố định ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống có giá trị trên 1,6 tỷ đồng, xử lý điều chỉnh thuế GTGT các kỳ trước qua chỉ tiêu [37] và [38].
  • Quy trình lập tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN: Thiết lập phụ lục 03-1A/TNDN, kết chuyển chỉ tiêu [A1] (Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế), tính toán các chỉ tiêu điều chỉnh doanh thu/chi phí theo luật thuế ([B2] đến [B11]), xác định thu nhập chịu thuế ([B13]), bù trừ lỗ ([C3a], [C3b]), trích lập quỹ KH&CN ([C5]), tính toán mức thuế suất 20% ([C8]), tính nghĩa vụ chênh lệch tạm nộp và tiền chậm nộp.
  • Quy trình lập hồ sơ quyết toán thuế TNCN mẫu 05/QTT-TNCN thông qua các bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN, 05-2/BK-QTT-TNCN, 05-3/BK-QTT-TNCN.
  • Xuất file dữ liệu định dạng XML và thực hiện nộp tờ khai qua hệ thống thuedientu.vn.

Bài 3: Lập Báo cáo tài chính (Mã bài: MĐ19-03)

Thời lượng 42 giờ (3 giờ lý thuyết, 22 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra, 16 giờ tự học):

  • Nguyên tắc lập Bảng cân đối số phát sinh: Thu thập số dư đầu kỳ từ BCTC năm trước, tổng hợp phát sinh Nợ/Có trong năm từ Nhật ký chung/Sổ cái để tính số dư cuối kỳ theo công thức: $\text{Số dư cuối năm} = \text{Số dư đầu năm} + \text{Phát sinh tăng} - \text{Phát sinh giảm}$.
  • Kỹ thuật đối soát số liệu chi tiết từng tài khoản:
    • Tài khoản loại 1 và 2 (Tài sản): Kiểm tra quỹ tiền mặt (TK 111 không âm quỹ), đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng (TK 112 với sao kê), công nợ phải thu (TK 131 với bảng tổng hợp công nợ), thuế GTGT khấu trừ (TK 133 khớp chỉ tiêu [43] tờ khai GTGT), chi phí trả trước (TK 142, 242 với bảng phân bổ), hàng tồn kho (TK 152 đến 157 khớp bảng Nhập - Xuất - Tồn), nguyên giá và hao mòn TSCĐ (TK 211, 214 khớp bảng khấu hao TSCĐ).
    • Tài khoản loại 3 và 4 (Nợ phải trả và Nguồn vốn): Kiểm tra nợ vay (TK 311, 341), nợ lương người lao động (TK 334), các khoản thuế phải nộp (TK 333), các khoản bảo hiểm (TK 3382, 3383, 3389 khớp đối chiếu BHXH), vốn góp chủ sở hữu (TK 4111).
    • Tài khoản loại 5 đến loại 9 (Doanh thu, Chi phí, Xác định kết quả kinh doanh): Đảm bảo khóa sổ và kết chuyển toàn bộ, không có số dư cuối kỳ.
  • Thực hành tổng hợp lập bộ Báo cáo tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (Mẫu B01-DNN) trên phần mềm HTKK.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                         TIẾN TRÌNH LOGIC CỦA GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN BÁO CÁO THUẾ                         |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|  1. PHÁP LÝ & QUY ĐỊNH       2. CÔNG CỤ TIN HỌC         3. KÊ KHAI SẮC THUẾ      4. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
|  • Luật Quản lý thuế         • Cài đặt HTKK 4.X         • Khấu trừ thuế GTGT     • Lập Bảng CĐSPS
|  • Thông tư 156/2013/TT-BTC  • Cấu hình hệ thống        • Quyết toán TNDN (03)   • Đối soát TK 1 đến 9
|  • Hồ sơ, biểu mẫu, hạn nộp  • Kết xuất chuẩn XML       • Quyết toán TNCN (05)   • Lập mẫu B01-DNN  
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình củng cố và tích hợp ba khối kiến thức pháp lý - nghiệp vụ cơ bản:

  1. Khung pháp lý thuế hiện hành: Hệ thống hóa các quy định thuộc Thông tư 156/2013/TT-BTC, Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 26/2015/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  2. Nguyên tắc phân định Kế toán và Thuế: Làm rõ sự khác biệt giữa doanh thu/chi phí theo chuẩn mực kế toán và doanh thu/chi phí chịu thuế theo pháp luật thuế TNDN (các khoản điều chỉnh tăng/giảm thu nhập chịu thuế tại các chỉ tiêu B2, B3, B4, B7, B9, B10, B11).
  3. Cơ chế luân chuyển và đối soát số liệu kế toán: Xây dựng mối liên kết logic giữa sổ sách kế toán tổng hợp (Sổ cái), sổ chi tiết và các chỉ tiêu phản ánh trên tờ khai thuế cũng như Báo cáo tài chính.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Cài đặt, xử lý lỗi phân quyền Administrator trên phần mềm HTKK; nhập liệu chính xác các chỉ tiêu kế toán - thuế; trích xuất dữ liệu định dạng XML; thao tác nộp tờ khai và tra cứu nghĩa vụ thuế qua mạng Internet.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế; phân loại các chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN; tính toán điều chỉnh thuế GTGT bổ sung giữa các kỳ tính thuế qua tờ khai 01/KHBS.
  • Kỹ năng tác nghiệp thực tiễn (Practical competencies): Kiểm tra, đối soát tính cân đối của Bảng cân đối số phát sinh; đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi, công nợ, kho hàng và bảo hiểm xã hội; xử lý tình huống thực tế về nghĩa vụ nộp thuế bổ sung và tiền phạt chậm nộp.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình Báo cáo thuế được thiết kế theo phương pháp sư phạm tích hợp, lấy thực hành trên máy tính và xử lý tình huống chứng từ làm trọng tâm. Cấu trúc thời lượng dành 64.4% cho thực hành tại phòng máy (58 giờ thực hành trên tổng số 90 giờ), kết hợp 38 giờ tự học có hướng dẫn và 30 giờ giảng dạy lý thuyết chuyên đề.

+-----------------------------------------------------------------------------+
|              CƠ CẤU PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG MÔ ĐUN BÁO CÁO THUẾ (90 GIỜ)          |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| [Thực hành trên máy: 58 giờ (64.4%)]  [Lý thuyết: 30h (33.3%)]  [KT: 2h]    |
| =====================================  =======================  ====        |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| * Thời gian tự học bổ trợ có hướng dẫn theo chương trình: 38 giờ            |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Hệ thống bài tập và nghiên cứu tình huống (case studies) trong tài liệu được trích xuất trực tiếp từ các mô hình kinh doanh giả định:

  • Tình huống kê khai thuế GTGT tại Công ty Hoàng Lan: Minh họa doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mặt hàng không chịu thuế (Doanh thu 500.000.000 đồng, thuế GTGT đầu vào 20.000.000 đồng), xác định giá trị khấu trừ tại chỉ tiêu [25] bằng 0 và phản ánh vào chỉ tiêu [26].
  • Tình huống khống chế khấu trừ TSCĐ tại Công ty Nam Long: Doanh nghiệp mua ô tô trị giá 1.800.000.000 đồng (thuế GTGT 180.000.000 đồng), hướng dẫn việc khống chế số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ ở mức 160.000.000 đồng do không thuộc diện kinh doanh vận tải, du lịch.
  • Tình huống phân bổ thuế GTGT dùng chung tại Công ty Nam Long: Cơ cấu doanh thu gồm 600.000.000 đồng chịu thuế (60%) và 400.000.000 đồng không chịu thuế (40%), thực hiện phân bổ số thuế GTGT dùng chung 10.000.000 đồng theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế để ghi nhận 6.000.000 đồng vào chỉ tiêu [25].
  • Tình huống kê khai bổ sung điều chỉnh (Ví dụ 4): Xử lý số liệu sai sót của kỳ trước, hướng dẫn ghi nhận chỉ tiêu [43] dương (2.000.000 đồng) vào chỉ tiêu [38] của kỳ sau hoặc chỉ tiêu [43] âm vào chỉ tiêu [37].
  • Tình huống quyết toán thuế TNDN: Doanh nghiệp có lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2017 là 446.179.000 đồng, thực hiện điều chỉnh tăng doanh thu (chỉ tiêu B2: 50.000.000 đồng), chi phí không được trừ (chỉ tiêu B4: 12.000.000 đồng), áp dụng thuế suất 20% để tính thuế TNDN phải nộp, đối trừ số thuế tạm nộp 52.000.000 đồng và xác định số thuế còn phải nộp cùng tiền phạt chậm nộp.
  • Tình huống lập BCTC tại Công ty TNHH Huy Hoàng: Cung cấp số liệu Sổ cái tại Phụ lục 01 với 5 lao động cần quyết toán thuế TNCN; thực hành lập Bảng cân đối phát sinh năm 2017 với số dư đầu kỳ Nợ = Có = 4.002.000.000 đồng, phát sinh trong kỳ Nợ = Có = 97.286.000.000 đồng, số dư cuối kỳ Nợ = Có = 9.000.000.000 đồng theo mẫu B01-DNN.

Về phương pháp đánh giá, mô đun tích hợp 2 bài kiểm tra định kỳ (1 giờ ở Bài 2 về thao tác kê khai thuế và 1 giờ ở Bài 3 về lập BCTC). Kết quả học tập được đánh giá dựa trên độ chính xác của các tờ khai thuế định dạng XML và mức độ cân đối, hợp lệ của Báo cáo tài chính lập trên phần mềm. Sinh viên được yêu cầu tự học 38 giờ thông qua việc đọc trước văn bản pháp luật và xử lý số liệu chứng từ mẫu trước khi thực hành trên lớp.


Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình Báo cáo thuế (ban hành năm 2018) được biên soạn với định hướng chuẩn hóa thao tác nghiệp vụ theo các quy định quản lý tài chính và công nghệ kê khai tại thời điểm ban hành:

  • Tích hợp hệ thống văn bản pháp lý thuế sửa đổi: Tài liệu cập nhật các quy định trọng yếu bao gồm Thông tư 26/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Thông tư 156/2013/TT-BTC và Thông tư 219/2013/TT-BTC về thuế GTGT), Thông tư 119/2014/TT-BTC về cải cách thủ tục hành chính thuế, và chuyển đổi áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC).
  • Cập nhật công nghệ kê khai điện tử: Giáo trình loại bỏ hoàn toàn phương thức kê khai thủ công truyền thống, chuyển sang hướng dẫn thực hành trên phần mềm HTKK 4.X; chuẩn hóa quy trình xuất file XML không làm thay đổi cấu trúc dữ liệu và mô tả chi tiết các bước giao dịch qua Cổng thông tin Thuế điện tử của Tổng cục Thuế (thuedientu.vn).
  • Hệ thống hóa các quy tắc khống chế tài chính: Giáo trình đưa vào nội dung giảng dạy các quy định mang tính thực tế cao như điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên; quy định khống chế trần nguyên giá 1,6 tỷ đồng đối với xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi khi tính khấu hao và khấu trừ thuế GTGT; quy định áp dụng mức thuế suất thuế TNDN phổ thông 20% thống nhất từ năm 2017; quy trình chuyển lỗ liên tục tối đa không quá 5 năm qua phụ lục 03-2A/TNDN.
  • Gắn kết thực tiễn doanh nghiệp: Giáo trình không sử dụng lý thuyết trừu tượng mà xây dựng hệ thống biểu mẫu gắn với các mã số thuế cụ thể (như DNTN Việt Nam - MST 4100532005, Công ty TNHH Huy Hoàng), giúp người học làm quen trực tiếp với môi trường chứng từ kế toán thực tế.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình Báo cáo thuế được thiết kế cho các nhóm đối tượng và mục đích sử dụng sau:

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       ĐỐI TƯỢNG VÀ MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG                           |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| • Sinh viên Cao đẳng: Học kỳ chuyên ngành nghề Kế toán doanh nghiệp           |
| • Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính, Tin học VP      |
| • Giảng viên chuyên ngành: Giáo án giảng dạy tích hợp lý thuyết và phòng máy   |
| • Nhân viên kế toán: Tài liệu tra cứu quy trình kê khai HTKK và lập B01-DNN  |
+-------------------------------------------------------------------------------+
  • Sinh viên chuyên ngành: Tài liệu phục vụ trực tiếp cho sinh viên năm thứ hai hoặc năm thứ ba (giai đoạn chuyên ngành) trình độ Cao đẳng nghề Kế toán doanh nghiệp tại Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn cũng như các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có chương trình đào tạo tương đương.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Để tiếp thu hiệu quả mô đun MĐ19, người học bắt buộc phải hoàn thành các môn học nền tảng: Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính doanh nghiệp, Lý thuyết thuế, đồng thời có kỹ năng tin học văn phòng cơ bản để vận hành phần mềm.
  • Giảng viên chuyên ngành: Giảng viên sử dụng giáo trình làm khung bài giảng tích hợp (kết hợp bài giảng lý thuyết tại lớp và bài tập thực hành trên máy tính); làm cơ sở để xây dựng ngân hàng đề kiểm tra đánh giá kỹ năng nghề cho sinh viên.
  • Người tự học và tham khảo: Kế toán viên mới tiếp nhận công việc, học viên các khóa đào tạo ngắn hạn về kế toán thực hành có thể sử dụng tài liệu để tra cứu quy trình thiết lập tờ khai thuế GTGT, TNDN, TNCN trên ứng dụng HTKK và phương pháp kiểm tra đối soát số liệu Báo cáo tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho sinh viên hệ Cao đẳng chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp. Ngoài ra, tài liệu phù hợp với học viên các khóa thực hành nghề kế toán và nhân viên kế toán mới bắt đầu làm việc cần tài liệu hướng dẫn quy trình lập báo cáo thuế và Báo cáo tài chính.

2. Cần kiến thức nền nào để học mô đun này?

Người học cần nắm vững phương pháp hạch toán kế toán kép, hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp, quy tắc ghi chép Sổ cái, kiến thức cơ bản về các sắc thuế (GTGT, TNDN, TNCN) và kỹ năng sử dụng máy tính cơ bản (cài đặt ứng dụng, sử dụng bộ gõ tiếng Việt Unikey/Vietkey).

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu lý thuyết thuế thông thường?

Giáo trình tiếp cận theo mô hình mô đun đào tạo nghề tích hợp. Nội dung không chỉ dừng lại ở việc trích dẫn luật thuế mà đi thẳng vào quy trình thao tác trên phần mềm HTKK 4.X, kết xuất tệp XML nộp trực tuyến qua cổng thuedientu.vn, và hướng dẫn chi tiết phương pháp kiểm tra, đối chiếu từng tài khoản kế toán cụ thể trước khi lập Báo cáo tài chính.

4. Làm sao để tự học và thực hành giáo trình đạt hiệu quả cao?

Người học cần thực hiện tuần tự theo ba bước:

  1. Nghiên cứu kỹ các quy định pháp luật và thời hạn kê khai tại Bài 1.
  2. Cài đặt phần mềm HTKK, phân quyền Administrator và thực hành nhập liệu theo từng tình huống mẫu (Công ty Hoàng Lan, Công ty Nam Long) tại Bài 2.
  3. Sử dụng dữ liệu Sổ cái tại Phụ lục 01 để tự lập và đối soát Bảng cân đối số phát sinh mẫu B01-DNN tại Bài 3.

5. Giáo trình có những tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Giáo trình cung cấp kèm theo hệ thống phụ lục số liệu thực tế bao gồm: Sổ cái các tài khoản của Công ty TNHH Huy Hoàng (Phụ lục 01), danh sách lao động kèm thu nhập năm phục vụ quyết toán thuế TNCN, và hệ thống biểu mẫu tờ khai chuẩn hóa theo Thông tư 156/2013/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC.


Kết luận

Giáo trình mô đun Báo cáo thuế (MĐ19) do Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn ban hành là tài liệu đào tạo nghề mang tính ứng dụng cao, tích hợp đầy đủ giữa khung pháp lý thuế và kỹ năng thực hành công nghệ thông tin trong kế toán. Tài liệu thiết lập lộ trình đào tạo chặt chẽ từ việc tìm hiểu quy chế quản lý thuế, thực hành kê khai các sắc thuế trên phần mềm HTKK 4.X đến kỹ thuật kiểm soát và lập Báo cáo tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Thông qua các tình huống mô phỏng doanh nghiệp cụ thể, giáo trình cung cấp cho người học phương pháp luận và kỹ năng tác nghiệp thực tế, đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn của nghề Kế toán doanh nghiệp trình độ Cao đẳng.