Tổng quan nghiên cứu

Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp giữ vai trò huyết mạch trong hệ thống tài chính công, vừa đảm bảo nguồn thu vững chắc cho ngân sách nhà nước, vừa là công cụ điều tiết vĩ mô sắc bén nhằm định hướng đầu tư và thúc đẩy tái cơ cấu nền kinh tế. Tại tỉnh Nam Định, trong giai đoạn 2006 - 2010, kinh tế địa phương đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 10,2%/năm; tuy nhiên, quy mô thu ngân sách còn ở mức khiêm tốn khi năm 2010 chỉ đạt 915,34 tỷ đồng (không tính thu tiền sử dụng đất), trong đó nguồn thu từ thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ đóng góp tỷ trọng khoảng 8,06%. Vấn đề đặt ra là các quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp giai đoạn này vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, chưa thực sự kích thích doanh nghiệp mở rộng quy mô, tích lũy vốn và tái đầu tư chiều sâu.

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế thu nhập doanh nghiệp, phân tích thực trạng thực thi chính sách trên địa bàn tỉnh Nam Định từ năm 2004 đến năm 2010, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách thuế phù hợp với bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng khi giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa chống thất thu thuế và nuôi dưỡng nguồn thu dài hạn, hướng đến mục tiêu nâng tỷ trọng thu nội địa lên trên 70% tổng thu ngân sách vào năm 2015 và đạt trên 80% vào năm 2020 theo Chiến lược cải cách hệ thống thuế quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tài chính công hiện đại và lý luận kinh tế chính trị về phân phối thu nhập quốc dân. Thuế được tiếp cận dưới góc độ bản chất kinh tế gồm ba đặc trưng cốt lõi: tính bắt buộc, tính không hoàn trả trực tiếp và tính pháp lý cao theo quan điểm của các nhà kinh tế học kinh điển và lý thuyết của Joseph E. Stiglitz. Bên cạnh chức năng huy động nguồn lực tài chính, chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đảm nhận chức năng điều tiết kinh tế thông qua cơ chế ưu đãi, miễn giảm và điều chỉnh thuế suất.

Khái niệm thu nhập toàn diện theo mô hình Haig-Simons được vận dụng để phân tích bản chất thu nhập chịu thuế, kết hợp chặt chẽ với hai nguyên tắc đánh thuế quốc tế căn bản: nguyên tắc cơ sở thường trú (xác định nghĩa vụ thuế toàn cầu) và nguyên tắc nguồn phát sinh thu nhập (xác định nghĩa vụ thuế tại nơi tạo ra lợi nhuận). Hệ thống chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp được phân tích dựa trên sự vận động qua các mốc lập pháp quan trọng gồm Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 1997 (thuế suất 32%), Luật sửa đổi năm 2003 (thuế suất 28%) và Luật năm 2008 (áp dụng mức thuế suất phổ thông 25% cùng các mức ưu đãi 10% và 20%). Ngoài ra, luận văn đúc kết kinh nghiệm quốc tế từ 5 quốc gia bao gồm Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore, Malaysia và Trung Quốc về việc áp dụng khấu hao nhanh tài sản cố định và hạ thuế suất để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích mối quan hệ giữa thể chế thuế và sự phát triển của các thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ báo cáo tổng kết giai đoạn 2006 - 2010 của Cục Thuế tỉnh Nam Định, Niên giám thống kê tỉnh Nam Định, các báo cáo tài chính của Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ hơn 1.500 doanh nghiệp đang hoạt động và đăng ký nộp thuế trên địa bàn tỉnh Nam Định tính đến thời điểm ngày 31/12/2010. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng đối với hồ sơ khai thuế và quyết toán thuế năm 2010 nhằm phản ánh bức tranh toàn cảnh, tránh sai lệch do chọn mẫu ngẫu nhiên trong điều kiện các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm đa số. Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian và phương pháp phân tích chỉ số kinh tế là nhằm bóc tách định lượng cơ cấu số thu, tỷ lệ nợ đọng thuế, tỷ trọng ưu đãi thuế và đánh giá chính xác tác động của việc hạ thuế suất đối với hành vi tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực nghiệm tại tỉnh Nam Định giai đoạn 2006 - 2010 đã chỉ ra những phát hiện định lượng then chốt về việc thực thi chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp:

Thứ nhất, quy mô đóng góp của thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách địa phương còn rất hạn chế. Mặc dù tổng sản phẩm nội tỉnh tăng trưởng bình quân 10,2%/năm, nhưng số thu thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2010 chỉ đạt 73,77 tỷ đồng trên tổng số 915,34 tỷ đồng thu ngân sách (chiếm tỷ trọng 8,06%), phản ánh hiệu suất sinh lợi của khu vực doanh nghiệp địa phương chưa tương xứng với tiềm năng.

Thứ hai, mức độ tuân thủ nghĩa vụ thuế và tình trạng khai báo lỗ diễn biến phức tạp. Hàng năm có trên 50% tổng số doanh nghiệp trên địa bàn quyết toán thuế không phát sinh thu nhập chịu thuế hoặc báo cáo kết quả kinh doanh thua lỗ kéo dài. Số liệu kiểm tra tờ khai thuế quý I/2010 cho thấy tỷ lệ tờ khai không hợp lệ và nộp chậm chiếm khoảng 15% đến 20%, tạo áp lực lớn cho công tác thanh tra, kiểm tra thuế.

Thứ ba, sự sụt giảm biên lợi nhuận của doanh nghiệp dưới áp lực chi phí. Thống kê thực tế giai đoạn điều tra cho thấy chi phí đầu vào bình quân của doanh nghiệp tăng 32,43%, trong khi giá bán đầu ra chỉ tăng khoảng 22%, khiến tỷ suất lợi nhuận bình quân giảm mạnh từ mức 16,8% xuống còn 6,2%. Tình trạng này dẫn đến việc nhiều doanh nghiệp tìm cách tối đa hóa chi phí được trừ hoặc kê khai giá bán trên hóa đơn thấp hơn giá thực tế để giảm số thuế phải nộp.

Thứ tư, chính sách ưu đãi thuế dàn trải và bất cập trong thời hạn kê khai. Các chính sách miễn giảm thuế tạo ra sự chênh lệch lớn giữa các ngành nghề nhưng chưa tập trung đúng mức vào việc chuyển dịch cơ cấu công nghệ cao. Quy định thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế trong vòng 90 ngày (hạn chót ngày 31/3) áp dụng chung cho mọi quy mô doanh nghiệp gây khó khăn nghiêm trọng cho các tổng công ty có nhiều đơn vị thành viên cần kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên cho thấy hệ thống dữ liệu có thể được mô tả rõ nét thông qua bảng tổng hợp đối tượng nộp thuế và biểu đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Nam Định. Bảng số liệu phân loại người nộp thuế cho thấy khu vực doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ lệ trên 85% tổng số doanh nghiệp nhưng năng lực tài chính và trình độ quản trị còn hạn chế. Biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm thể hiện khu vực nông, lâm, thủy sản vẫn chiếm tỷ trọng 29,50% vào năm 2010, lý giải nguyên nhân vì sao diện đánh thuế thu nhập doanh nghiệp bị thu hẹp.

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ sự thiếu đồng bộ giữa pháp luật thuế và chuẩn mực kế toán, đặc biệt là quy định khống chế trần chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại khiến doanh nghiệp bị hạn chế khả năng phát triển thương trường. Quy định phương pháp trích khấu hao tài sản cố định còn cứng nhắc, chưa phát huy được vai trò của cơ chế tín dụng thuế đầu tư dưới hình thức khấu hao nhanh như kinh nghiệm của các nước Đông Á. So sánh với các nghiên cứu trong nước về quản lý thu thuế tại các thành phố lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, thực trạng tại Nam Định mang tính điển hình cao cho các tỉnh thuần nông đang trong giai đoạn đầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nơi mà việc nuôi dưỡng nguồn thu dài hạn cần phải được ưu tiên hàng đầu thông qua việc đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm gánh nặng thuế thực tế cho doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam đến năm 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện quy định về đối tượng nộp thuế và thu nhập chịu thuế: Cơ quan lập pháp cần định nghĩa rõ ràng hành vi sản xuất kinh doanh thay vì áp dụng phương pháp liệt kê hình thức doanh nghiệp; bãi bỏ quy định thu thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, thay bằng chính sách thống nhất đánh thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản. Quy định rõ tiêu chí chi phí được trừ theo nguyên tắc loại trừ minh bạch, dỡ bỏ dần mức khống chế chi phí quảng cáo, tiếp thị để bảo đảm phản ánh đúng thực tế kinh doanh.
  2. Cải cách khung thuế suất theo lộ trình cạnh tranh: Bộ Tài chính cần nghiên cứu lộ trình giảm mức thuế suất phổ thông từ 25% xuống khoảng 20% đến 22% trong giai đoạn 2011 - 2015 nhằm tăng tích lũy vốn cho doanh nghiệp, bảo đảm tỷ suất lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp trong nước tương đương với các quốc gia trong khu vực ASEAN.
  3. Tái cơ cấu chính sách ưu đãi và miễn giảm thuế: Chuyển đổi căn bản chính sách ưu đãi từ diện rộng sang chiều sâu, xóa bỏ ưu đãi dàn trải theo địa bàn hành chính để tập trung nguồn lực vào các lĩnh vực công nghệ cao, công nghiệp phụ trợ, giáo dục, y tế và bảo vệ môi trường. Ban hành cơ chế cho phép áp dụng khấu hao nhanh tài sản cố định đối với máy móc, trang thiết bị công nghệ hiện đại nhằm kích thích đổi mới công nghệ.
  4. Nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế và hiện đại hóa thủ tục: Tổng cục Thuế cần điều chỉnh thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp từ 90 ngày lên 120 ngày đối với các doanh nghiệp quy mô lớn và tập đoàn kinh tế; đồng thời đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong kê khai thuế qua mạng, hướng tới mục tiêu tăng trưởng số thu từ thuế và phí đạt 16% - 18%/năm và đảm bảo tỷ lệ động viên ngân sách đạt 22% - 23% GDP.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý thuế và cán bộ hành thu: Cung cấp bức tranh thực nghiệm về hành vi kê khai, các phương thức gian lận doanh thu, trích chuyển chi phí bất hợp lý và giải pháp quản lý rủi ro đối với hồ sơ khai thuế của khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Doanh nghiệp, giám đốc tài chính và kế toán trưởng: Tài liệu tham khảo hữu ích giúp doanh nghiệp nắm vững các nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế, điều kiện hưởng ưu đãi thuế suất 10% - 20%, cách thức trích lập chi phí hợp lý hợp lệ nhằm tối ưu hóa nghĩa vụ thuế đúng pháp luật.
  • Nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Bổ sung nguồn tài liệu tham khảo có giá trị về chuyên ngành Kinh tế chính trị và Quản lý kinh tế, cung cấp khung phân tích lý luận gắn liền với số liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2006 - 2010.
  • Cơ quan hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô: Đóng góp luận cứ khoa học để hoàn thiện Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi, phục vụ trực tiếp cho việc triển khai Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 - 2020 của Chính phủ.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng khung thời gian và địa bàn nghiên cứu nào?
Nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng thực thi chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định trong giai đoạn 2006 - 2010, đặt trong bối cảnh tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương đạt 10,2%/năm và tổng thu ngân sách năm 2010 đạt 915,34 tỷ đồng.

Vì sao chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trước đây bị đánh giá là dàn trải?
Do các quy định ưu đãi áp dụng đồng thời cho nhiều địa bàn và ngành nghề mà không có sự phân hóa rõ rệt, dẫn đến việc các nhà đầu tư chỉ tập trung vào các đô thị lớn hoặc khu công nghiệp phát triển, làm giảm hiệu lực phân bổ nguồn lực của Nhà nước tới các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn.

Tỷ lệ doanh nghiệp báo lỗ tại Nam Định trong giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu?
Theo số liệu thống kê trong luận văn, hàng năm có trên 50% số lượng doanh nghiệp tại tỉnh Nam Định nộp hồ sơ quyết toán thuế ghi nhận kết quả kinh doanh không phát sinh thu nhập chịu thuế hoặc quyết toán thua lỗ.

Đề xuất điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong luận văn là gì?
Luận văn đề xuất hạ mức thuế suất phổ thông từ mức 25% (theo Luật năm 2008) xuống mức 20% - 22% nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phục hồi biên lợi nhuận sau khi đã sụt giảm từ 16,8% xuống 6,2%.

Giải pháp nào được đưa ra nhằm hỗ trợ các tập đoàn trong việc nộp báo cáo quyết toán thuế?
Luận văn kiến nghị kéo dài thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm đối với các tập đoàn và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài từ 90 ngày lên 120 ngày để có đủ thời gian hoàn thành kiểm toán độc lập báo cáo tài chính hợp nhất.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thuế thu nhập doanh nghiệp và khẳng định tính tất yếu của việc hoàn thiện thể chế thuế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng áp dụng chính sách thuế tại tỉnh Nam Định giai đoạn 2006 - 2010, chỉ rõ đóng góp của thuế thu nhập doanh nghiệp chiếm 8,06% tổng thu ngân sách với hơn 50% doanh nghiệp báo lỗ.
  • Phân tích đa chiều các nguyên nhân dẫn đến thất thu thuế từ việc khống chế chi phí quảng cáo đến phương pháp khấu hao tài sản cố định chưa linh hoạt.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ về đối tượng nộp thuế, doanh thu, chi phí, thuế suất và quản lý hành thu nhằm đáp ứng mục tiêu Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 - 2020.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn trong việc hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách và cộng đồng doanh nghiệp xây dựng môi trường đầu tư minh bạch, bình đẳng.

Quý độc giả, nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm có thể khai thác chi tiết toàn văn công trình nghiên cứu để ứng dụng vào công tác chuyên môn và hoạch định chính sách kinh tế tài chính.