Chương 1: Đồ họa và các lớp đồ họa 16 Nhấp vào công cụ xoay trong bảng công cụ. Công cụ Rotate nằm trong flyout dưới công cụ Free Transform. Công cụ xoay trong bảng công cụ được sử dụng để thay đổi hướng của đối tượng. Nếu cần, hãy thay đổi điểm tham chiếu mặc định.
Di chuyển con trỏ ra khỏi điểm tham chiếu và kéo để xoay đối tượng. Xoay một vật xung quanh điểm tham chiếu của nó. Nhấn giữ phím Shift để hạn chế xoay sang các mức tăng 45 độ. Để xoay các đối tượng bằng lệnh Rotate (xoay đối tượng) Chọn đối tượng (xem Hình 1.27) Chọn Object > Transform > Rotate.
Thao tác này sẽ mở hộp thoại xoay. Xoay đối tượng sử dụng các giá trị số. Sử dụng trường góc để đặt số lượng đối tượng sẽ xoay. Chọn lệnh em trước để xem các hiệu ứng của việc nhập góc.
Bấm OK để xoay đối tượng hoặc bấm sao chép để tạo bản sao khi xoay đối tượng. Chương 1: Đồ họa và các lớp đồ họa 17 V. LÀM VIỆC VỚI CÁC LỚP ĐỒ HỌA 1. Tạo và đổi tên một Layer mới Chọn panel Layers.
Click menu Window sau đó click Layers. Click nút New Layer trên panel. Dder tạo một layer mới và xác định những tùy chọn, Click menu Options > click New Layers, xác định các tùy chọn và sau đó Click OK. Một Layer mới sẽ xuất hiện trong panel.
Đổi tên Layer, Click đôi Layer, nhập một tên và sau đó click OK. Layer mới xuất hiện cách 1 Hình 1. Bước new layer cách 2 2. Nhân bản (duplicate) một layer Chọn panel Layers.
Click menu Window và sau đó click Layers. Rê Layer mà muốn nhân đôi lên trên nút New Layer trên panel. Chương 1: Đồ họa và các lớp đồ họa 18 Để đổi tên Layer, click đôi layer > nhập một tên và đó click OK. Bước 1 và bước 2 Hình 1.
Đổi tên layer 3. Xóa các layer Chọn panel Layers. Click Menu Window và click Layers. Chọn các Layer muốn xóa.
Nhấn giữ phím Ctrl và click để chọn nhiều mục layers. Click nút Delete Layer. Click OK để xóa bất kỳ đối tượng trên Layer.32) Chương 1: Đồ họa và các lớp đồ họa 19 Hình 1. Khóa và mở khóa các layer Chọn panel Layers.
Click Menu Window và click Layers. Click tam giác Expand/collapse để hiển thị các đối tượng trên Layer. Sử dụng bất kỳ tùy chọn sau đây: Lock/Unlock Individual: Click cột lock (thứ 2) cho mỗi Layer mà muốn khóa hoặc mở khóa. Lock/Unlock Multiple: Click và rê cột lock (thứ 2) Lock/Unlock Except One: Nhấn phím Alt + click một Layer để khóa/mở khóa tất cả Layer khác ngoại trừ Layer mà bạn đã click.33) Chương 1: Đồ họa và các lớp đồ họa 20 Hình 1.
Các hiển thị khi khóa/mở Layer Chương 1: Đồ họa và các lớp đồ họa 21 VI. TẠO LẬP CÁC HIỆU ỨNG ÁNH SÁNG 1. Inner Shadow Bóng tối với hiệu ứng trong Adobe InDesign. Đối tượng > Hiệu ứng > Thả bóng / Inner Shadow Bóng được đánh giá có thể giúp nâng các yếu tố tạo lên một diện mạo 3D.
Có hai phương pháp áp dụng một bóng tối cho một đối tượng trong InDesign: Bóng thả và Inner Shadow. A Drop Shadow là hiệu ứng bóng tối linh hoạt nhất, tạo ra một bóng mờ thống nhất nằm bên ngoài cạnh của đối tượng. Có thể điều chỉnh chế độ, để điều chỉnh bóng xuất hiện, độ mờ, vị trí (như khoảng cách và góc), kích cỡ, độ rộng và độ ồn. Glow Đối tượng > Hiệu ứng > Outer / Inner Glow Áp dụng Glow bên trong hoặc bên ngoài cho một đối tượng hoạt động tương tự như việc áp dụng một hiệu ứng Shadow, ngoại trừ một Glow sử dụng một màu nhạt để tạo ra một luồng ánh sáng bên ngoài hoặc bên trong các cạnh của đối tượng.
Chương 1: Đồ họa và các lớp đồ họa 22 Hình 1. Thông số Glow Hình 1. Kết quả sử dụng Glow VII. TẠO LẬP VÀ ÁP DỤNG CÁC THẺ ĐỐI TƯỢNG 1.
Sử dụng bảng Stroke panel Để mở bảng Stroke bằng cách chọn Window > Stroke. Với đối tượng được chọn, nhập một giá trị trực tiếp. Hoặc chọn một giá trị từ menu thả xuống Weight. Chương 1: Đồ họa và các lớp đồ họa 23 Hình 1.
Bo góc cho đường viền. Khi tạo đường viền trong Indesign sẽ có các thuộc tính như biểu tượng. Để quản lý góc của đường viền hay stroke. Miter join tạo các góc nhọn mở rộng ra ngoài điểm cuối khi độ dài của bộ nhớ nằm trong giới hạn của bộ giới hạn.
Round join tạo các góc tròn mở rộng một nửa chiều rộng ngoài các điểm cuối. Bevel join tạo các góc bình phương mà không có điểm cuối. Bo góc đầu đường path Tạo đường viền trong Indesign không phải chỉ tạo cho đối tượng khép kín. Có thể tạo đường viền cho những đường path, hoặc đối tượng hở.
Bo góc đầu của các đường viền với các lựa chọn. Butt cap tạo bình phương kết thúc mà abut (dừng tại) các thiết bị đầu cuối. Round cap tạo các đầu bán nguyệt mở rộng một nửa chiều rộng ngoài các điểm cuối. Projecting cap tạo các đầu bình phương mở rộng một nửa chiều rộng ngoài các điểm cuối.
BIẾN ĐỔI CÁC ĐỐI TƯỢNG 1. Biển đổi hiệu ứng cho đối tượng Với các hình vẽ trong Indesign có thể thêm cho chúng các hiệu ứng như: Tỏa sáng, bóng đổ, làm mờ. Để lấy hiệu ứng > chọn hình vẽ đó vào menu Object/ Effects/ chọn hiệu ứng, hoặc click chuột phải chọn Effects và chọn hiệu ứng Chương 1: Đồ họa và các lớp đồ họa 24 Các hiệu ứng bên trong Effects: Transparency (trong suốt) Drop Shadow (bóng đổ ra ngoài) Inter Shadow (bóng đổ vào trong) Outer Glow (phát sáng ra ngoài) Inter Glow (phát sáng vào trong) Bevel and Emboss (trạm nổi) Satin (làm bóng) Basic Feather (làm mờ biên) Directional Feather (làm mờ biên theo góc) Gradient Feather (làm mờ biên theo hướng kéo) 2. Đặt lại kích cỡ các đối tượng Chọn công cụ Selection trên panel Tools.
Chọn đối tượng muốn đặt lại kích cỡ Rê một nút định lại kích cỡ để điều chỉnh kích cỡ của các các đối tượng sử dụng chiều rộng và chiều cao tool tip. Rê một nút góc để định lại kích cỡ vả chiều rộng và chiều cao. Có thể sử dụng một hoặc nhiều phím sau đây. Định lại kích cỡ từ tâm: nhấn phím Alt Định lại kích cỡ một cách tương xứng: nhấn phím shift Định tỷ lệ: nhấn Ctrl Định lại kích cỡ khoảng trống giữa các đối tượng được chọn.
Nhấn Spacebar để định lại kích cỡ khoảng trống giữa các đối tượng một cách tương xứng. Rê một nút cạnh để định lại kích cỡ chỉ chiều rộng và chiều cao. Nhả chuột để định lại kích cỡ đối tượng theo kích cỡ tùy ý. Nhân đôi và sao chép các đối tượng Chọn công cụ Selection trên panel Tools.
Nếu đối tượng nằm trong một nhóm, chọn công cụ Direct Selection trên panel Tools. Sử dụng bất kỳ phương pháp sau đây: Sao chép và dán: chọn đối tượng, click menu Edit và sau đó click Copy. Click trong đối tượng hoặc vùng đích, click menu Edit, sau đó click Paste hoặc Paste in Place. Nhân đôi (duplicate): chọn đối tượng, click menu Edit, sau đó click Duplicate.
Chương 1: Đồ họa và các lớp đồ họa 25 Nhân đôi giữa các tài liệu: mở các tài liệu nằm cạnh nhau và sau đó rê mép hoặc vùng tô của đối tượng từ một tài liệu này sang một tài liệu khác. Nhân đôi khi rê: nhấn giữ Alt và rê viền hoặc vùng tô của đối tượng. Nhân đôi khi rê trong một lưới: nhấn giữ Alt, bắt đầu rê viền hoặc vùng tô của đối tượng, nhả phím Alt. Nhấn phím mũi tên để thay đổi các cột hàng.
Rê một hình chữ nhật để xác định kích cỡ của lưới. Nhân đôi nhiều đối tượng Chọn công cụ selection trên panel tools Chọn đối tượng mà bạn muốn nhân đôi sử dụng tiến trình step và repeat. Click menu Edit > Step and Repeat Chọn ô check Preview để xem kết quả trong cửa sổ tài liệu. Chọn ô check Create as a grid để nhân đôi các đối tượng thành một lưới.
Nhập một giá trị số bản sao muốn tạo ở hàng (Rows) và cột (Columns) Nhập một giá trị Horizontal Offset với khoảng cách nằm ngang giữa các đối tượng bản sao. Và sau đó nhập một giá trị Vertical Offset với khoảng cách thẳng đứng giữa các đối tượng bản sao. Chương 1: Đồ họa và các lớp đồ họa 26 CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1: Anh chị hãy cho biết thành phần trên Panel Layer. Thực hiện thao tác đóng mở khóa Layer trên phần mềm Indesign? Câu 2: Anh chị hãy cho biết cách tạo DropCap trong văn bản, dựa trên một tài liệu được cung cấp, anh chị hãy tạo Dropcap cho tài liệu đó bằng phần mềm Indesign? Câu 3: Anh chị tự tạo 1 file tài liệu mới, với nội dung có sẵn, chèn hỉnh ảnh, dropcap, đối tượng đồ họa vào file tài liệu đó sao cho phù hợp, thẩm mỹ? Chương 2: Tạo lập và làm việc với các tài liệu dài 27 CHƯƠNG 2: TẠO LẬP VÀ LÀM VIỆC VỚI CÁC TÀI LIỆU DÀI Sau khi học xong chương này sinh viên có thể trình bày được cách tạo lập, tổ chức các thư viện đối tượng, các bảng mục lục, bảng chỉ dẫn, các chú thích, và tạo lập được các thư viện đối tượng, bố trí một cách hợp lý và thẩm mỹ trong một trang.
Tạo lập được các bảng mục lục sách, bảng chỉ dẫn, các chú thích. GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP HỮU HIỆU TẠO LẬP VÀ LÀM VIỆC VỚI CÁC TÀI LIỆU DÀI InDesign, ứng dụng xuất bản trên máy tính để bàn được bao gồm trong Adobe Creative Cloud, lý tưởng để thiết kế hầu như mọi tài liệu, từ tờ rơi, áp phích và tài liệu quảng cáo cho đến các tài liệu dài hơn như sách, tạp chí và sách điện tử. Trang chính không thực sự quan trọng nếu đang thiết kế một trang. Tuy nhiên, nếu tài liệu đang tạo bằng InDesign có nhiều trang và muốn một số phần tử của mỗi trang vẫn tồn tại trong suốt tài liệu.
Toàn bộ vấn đề là áp dụng các thay đổi cho nhiều trang trong tài liệu. Trang chính trong Adobe InDesign Trang chính quy định bố cục của toàn bộ tài liệu. Nói cách khác, nếu thay đổi điều gì đó trên trang chính, sẽ thấy thay đổi đó trên mọi trang của tài liệu mà trang chính đã được áp dụng. Điều này thực sự hữu ích cho các phần tử muốn xuất hiện trên mọi trang.
Giả sử đang thiết kế một tập sách nhiều trang và muốn có cùng một hình ảnh xuất hiện ở đầu mỗi trang. Có thể thêm hình ảnh đó vào trang chính. Sẽ đảm bảo rằng vị trí, kích thước và định dạng của nó được chuẩn hóa trên tài liệu.