Chương 1. THỰC TRẠNG HỨNG THÚ CỦA SINH VIÊN KHI DẠY HỌC KẾT HỢP. Thể thức nghiên cứu. Mẫu nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Tiến trình nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu. Thực trạng biểu hiện hứng thú học tập theo hình thức dạy học kết hợp của sinh viên trường cao đẳng thực hành FPT.
Những yếu tố ảnh hưởng đến hứng thú học tập theo hình thức dạy học kết hợp của sinh viên trường cao đẳng thực hành FPT. Biện pháp pháp nâng cao hứng thú học tập theo hình thức dạy học kết hợp của sinh viên trường cao đẳng thực hành FPT. 77 Tiểu kết Chương 2. 84 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
85 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 92 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT LMS : Learning Management System (Hệ quản trị học tập) AP : Academic Portal (Cổng thông tin học tập) DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Mẫu nghiên cứu theo giới tính, vùng miền và ngành học. Mẫu nghiên cứu theo học kỳ.
Mẫu nghiên cứu theo lứa tuổi. Kết quả trả lời phần I (kiến thức chung) của sinh viên. Nhận thức về hình thức dạy học kết hợp của sinh viên. So sánh về nhận thức giữa các nhóm sinh viên.
Thái độ đối với hình thức dạy học kết hợp của sinh viên. So sánh về thái độ giữa các nhóm sinh viên. Mức độ thường xuyên về hành vi của sinh viên đối với hình thức dạy học kết hợp. Hành vi đối với hình thức dạy học kết hợp của sinh viên.
Những yếu tố ảnh hưởng đến hứng thú học tập theo hình thức dạy học kết hợp của sinh viên trường cao đẳng thực hành FPT. Những nguyên nhân đến từ nhà trường. Tỉ lệ trả lời cho câu hỏi 6 phần 5 theo cơ sở. Những nguyên nhân đến từ giảng viên.
Tỉ lệ trả lời câu hỏi 12 phần 5 theo khối. Tỉ lệ trả lời câu hỏi 14 phần 5 theo giới tính. Những nguyên nhân đến từ sinh viên. Tỉ lệ trả lời câu hỏi 17 phần 5 theo nhóm tuổi.
Tỉ lệ trả lời câu hỏi 17 phần 5 theo khối. 77 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. Số lượng sinh viên trả lời đúng phần I. Kết quả trong phần kiến thức chung.
Kết quả trong phần kiến thức chung ở nam. Kết quả trong phần kiến thức chung ở nữ. Hành vi của sinh viên. So sánh về hành vi thể hiện trên lớp của sinh viên các khối.
So sánh về hành vi thể hiện trên lớp của nam và nữ sinh viên. So sánh về hành vi thể hiện trên lớp của sinh viên các kỳ. So sánh về hành vi thể hiện trên lớp của sinh viên các nhóm tuổi. Lý do chọn đề tài Khi Việt Nam mở rộng cánh cửa vươn ra thế giới thì cuộc sống của người dân mỗi ngày tiến gần hơn với nền văn minh nhân loại.
Không chỉ dừng lại ở kinh tế mà hầu như trong mọi lĩnh vực của cuộc sống đều có sự đổi thay và học hỏi từ các nước tiến bộ trong đó có cả lĩnh vực giáo dục. Có thể nói giáo dục ảnh hưởng đến toàn bộ những lĩnh vực khác nhau trong cuộc sống, chất lượng giáo dục sẽ quyết định đến tính hiệu quả trong công việc của nguồn nhân lực mai sau. Đặc biệt là vấn đề đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, nơi mà sau khi sinh viên ra trường sẽ bước vào các công ty, nhà máy để bắt đầu công việc. Vấn đề được đặt ra ở đây là làm thế nào để việc đào tạo cho học sinh và đặc biệt là sinh viên được hiệu quả, mang tính thực tiễn cao.
Trong rất nhiều khía cạnh của việc đào tạo thì hình thức dạy học giữ một vai trò quan trọng. Một hình thức dạy học hiệu quả sẽ tạo cho người học sự hứng thú trong học tập. Hứng thú học tập giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả học tập của học viên. Đầu tiên hứng thú sẽ giúp học viên chú ý đến nội dung được nghe, nội dung của bài học, giúp khơi dậy tính sáng tạo, đặc biệt sẽ giúp học viên tăng lên ý chí tự học, tự nghiên cứu và giúp người học giảm đi mệt mỏi, căng thẳng.
Tuy vậy nghiên cứu về “phong cách học của sinh viên trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên” của PGS.TS Nguyễn Công Khanh - Trung tâm Đảm bảo chất lượng đào tạo và nghiên cứu phát triển giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện năm 2008, cho thấy: có tới hơn 50% sinh viên được hỏi cho rằng mình không hứng thú với việc học tập tại các trường đại học. Hơn 50% SV được khảo sát không thật tự tin vào các năng lực, khả năng học của mình. Hơn 40% cho rằng mình không có năng lực tự học. Gần 70% SV cho rằng mình không có năng lực tự nghiên cứu.
Dạy học kết hợp (Blended learning) là hình thức học tập hòa trộn giữa cách học cổ điển trên lớp và cách học mới qua mạng (Mobile learning và Internet 2 learning). Đây được xem là hình thức giáo dục tiên tiến, Blended learning hiện đang được áp dụng giảng dạy tại nhiều trường đại học danh giá như Harvard, Oxford và 40% các tổ chức chuyên nghiệp về đào tạo trên thế giới. Chìa khóa của hình thức dạy học kết hợp là “tỷ lệ hòa trộn hoàn hảo” giữa nhu cầu của người học, khả năng của người học và những yếu tố bên ngoài như ứng dụng công nghệ thông tin và hình ảnh hóa cùng game hóa. Tại Việt Nam hiện nay đã có khá nhiều trung tâm, trường học đã đưa hình thức dạy học kết hợp vào giảng dạy và có những hiệu quả, đặc biệt là các trung tâm dạy ngoại ngữ trên cả nước.
Hiện đang là giảng viên kỹ năng mềm tại trường đại học FPT, chi nhánh cao đẳng thực hành FPT, với 5 năm kinh nghiệm trong việc dạy học, tôi được tiếp cận với hình thức dạy học kết hợp và nhận thấy chất lượng học tập của sinh viên được phát triển rất nhanh chóng. Nhìn thấy những sinh viên của mình rất hứng thú với việc học để từ đó có những bước phát triển đáng kể về nhận thức, đặc biệt là về kỹ năng, tôi chọn đề tài nghiên cứu hứng thú học tập theo hình thức dạy học kết hợp của sinh viên trường cao đẳng thực hành FPT với ước muốn được nghiên cứu về thực tế sự hứng thú học tập của sinh viên trường cao đẳng thực hành FPT đối với hình thức dạy học kết hợp qua đó có thể có những đổi mới, phát triển hơn nữa cho cách thức đào tạo tại FPT cũng như góp phần vào công cuộc đổi mới trong giáo dục của nước ta. Mục đích nghiên cứu Tìm hiểu thực trạng hứng thú học tập của sinh viên trường cao đẳng thực hành FPT. Trên cơ sở đó, đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hứng thú học tập của sinh viên.
Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng Hứng thú học tập theo hình thức dạy học kết hợp của sinh viên trường cao đẳng thực hành FPT. Khách thể: 3 Khách thể chính: Sinh viên trường cao đẳng thực hành FPT. Khách thể bổ trợ: Các giảng viên và lãnh đạo của trường.
Giới hạn phạm vi nghiên cứu Giới hạn đối tượng: Hứng thú học tập các môn được áp dụng theo hình thức dạy học kết hợp của sinh viên thuộc 3 khối ngành Công nghệ thông tin; Kinh tế và Du lịch-nhà hàng-khách sạn. Giới hạn khách thể: Sinh viên trường cao đẳng thực hành FPT chi nhánh Hồ Chí Minh. Giả thuyết nghiên cứu Hứng thú học tập theo hình thức dạy học kết hợp của sinh viên trường cao đẳng thực hành FPT ở mức cao. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hứng thú học tập của sinh viên.
Trong đó, chủ yếu nhất là cách học chủ động và hoạt động thực hành trên lớp. Nhiệm vụ nghiên cứu Xác định cơ sở lý luận có liên quan đến đề tài: hứng thú, hứng thú học tập, biểu hiện hứng thú học tập của sinh viên, hình thức dạy học kết hợp. Khảo sát thực trạng mức độ hứng thú học tập theo hình thức dạy học kết hợp của sinh viên trường cao đẳng thực hành FPT. Đề xuất một số biện pháp góp phần kích thích hứng thú học của sinh viên.
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 6. Phương pháp luận 6. Quan điểm hệ thống Đề tài nghiên cứu hứng thú học tập theo hình thức dạy học kết hợp của sinh viên trường cao đẳng thực hành FPT được xem xét một cách có hệ thống, toàn diện, nhiều mặt, trong trạng thái vận động và phát triển, trong mối quan hệ tác động qua lại với các yếu tố như: năng lực của giảng viên, sự thống nhất giữa bài giảng online học tại nhà và lời dạy của giảng viên tại lớp, mức độ chủ động của sinh viên, sự sáng tạo và ý thức học tập để từ đó đưa ra được một kết quả nghiên 4 cứu khoa học, cụ thể, rõ ràng về hứng thú học tập theo hình thức dạy học kết hợp của sinh viên trường cao đẳng thực hành FPT cũng như các biện pháp góp phần kích thích hứng thú học của sinh viên. Quan điểm duy vật biện chứng Đề tài nghiên cứu xem xét đối tượng nghiên cứu theo hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật đó là nguyên lý về mối liên hệ và nguyên lý về sự vận động và phát triển.
Hứng thú học tập của sinh viên không tồn tại một cách độc lập riêng lẻ mà luôn chịu sự chi phối bởi các hứng thú khác. Các yếu tố về giới tính, độ tuổi, vùng miền có mối liên hệ mật thiết với hứng thú học tập, chúng tác động qua lại lẫn nhau và phụ thuộc vào nhau. Mặt khác, hứng thú học tập của sinh viên không đứng yên tại chỗ mà luôn luôn vận động, phát triển. Phương pháp nghiên cứu 6.
Phương pháp nghiên cứu lý luận Các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa lý thuyết được sử dụng nhằm: Thu thập, xử lý, chọn lọc và khái quát hóa những vấn đề lý luận căn bản, những kết quả nghiên cứu ở trong nước và ngoài nước về hứng thú học tập. Xây dựng các khái niệm cốt lõi của đề tài. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 6. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, được thực hiện qua hai giai đoạn: Giai đoạn 1: Lấy ý kiến thăm dò bằng các câu hỏi mở.
Giai đoạn 2: Thu thập ý kiến bằng phiếu thăm dò với các câu hỏi có nhiều lựa chọn.