Hư Hỏng Chi Tiết Máy: Phân Loại và Phương Pháp Sửa Chữa

Khám phá kỹ thuật bảo trì thiết bị cơ khí hiệu quả, giúp nâng cao tuổi thọ và hiệu suất hoạt động của máy móc trong ngành công nghiệp.

Trường đại học

Trường Đại Học Kỹ Thuật

Chuyên ngành

Cơ Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

tiểu luận

2023

83
18
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: HƯ HỎNG CỦA CHI TIẾT MÁY

1.1. Phân loại các dạng hư hỏng của chi tiết máy

1.2. Sự hư hỏng của chi tiết máy

1.3. Hư hỏng do biến dạng dẻo

1.4. Hư hỏng do mài mòn

1.5. Hư hỏng do rạn nứt

1.6. Hư hỏng do bị ôxy hóa

1.7. Hư hỏng do bị trượt dính

1.8. Hư hỏng do bị ăn mòn

1.9. Hư hỏng do mỏi

1.10. Các tiêu chuẩn hư hỏng cho phép

1.11. Các phương pháp tìm khuyết tật

1.12. Câu hỏi ôn tập chương 1

2. CHƯƠNG 2: CHUẨN BỊ KỸ THUẬT VÀ VẬT LIỆU CHO SỬA CHỮA

2.1. Chuẩn bị sửa chữa máy

2.1.1. Chuẩn bị máy trước khi sửa chữa

2.1.2. Lập phiếu bảo trì, chuẩn bị các chi tiết thay thế và dụng cụ sửa chữa

2.2. Chuẩn bị kỹ thuật

2.2.1. Chuẩn bị các tài liệu thiết kế

2.2.2. Chuẩn bị công nghệ sửa chữa

2.3. Chuẩn bị vật liệu cho sửa chữa

2.3.1. Nhiệm vụ chuẩn bị vật liệu

2.3.2. Định mức tiêu hao vật liệu cho sửa chữa

2.4. Các loại vật liệu thường dùng trong sửa chữa

2.4.1. Thép cacbon và các hợp kim thép cacbon

2.4.2. Đồng và hợp kim của đồng

2.4.3. Vật liệu phi kim loại

2.5. Khái niệm cơ bản về dung sai và lắp ghép

2.5.1. Sai lệch giới hạn, miền dung sai

2.5.2. Ghi dung sai hình dạng và vị trí các bề mặt trên bản vẽ

2.5.3. Độ nhám bề mặt

2.6. Câu hỏi ôn tập chương 2

3. CHƯƠNG 3: SỬA CHỮA CÁC CHI TIẾT MÁY

3.1. Chi tiết trục

3.1.1. Khái niệm, phân loại trục

3.1.2. Những hư hỏng thường gặp và biện pháp sửa chữa

3.1.3. Khái niệm chung

3.2. Khớp nối trục

3.2.1. Khái niệm, phân loại khớp nối trục

3.2.2. Khớp nối kiểu bích

3.2.3. Khớp nối vòng đàn hồi

3.2.4. Khớp ly hợp vấu

3.2.5. Ly hợp ma sát côn

3.2.6. Ly hợp ma sát đĩa

3.3. Câu hỏi ôn tập chương 3

4. CHƯƠNG 4: SỬA CHỮA CÁC BỘ TRUYỀN

4.1. Bộ truyền đai

4.1.1. Khái niệm chung, phân loại

4.1.2. Cách mắc đai

4.1.3. Hư hỏng và sửa chữa

4.2. Bộ truyền xích

4.2.1. Khái niệm, phân loại

4.2.2. Yêu cầu đối với bộ truyền xích

4.2.3. Hư hỏng và sửa chữa

4.3. Bộ truyền bánh răng

4.3.1. Khái niệm, phân loại

4.3.2. Ưu, nhược điểm

4.3.3. Hư hỏng và sửa chữa

4.4. Bộ truyền trục vít – bánh vít

4.4.1. Khái niệm chung, phân loại

4.4.2. Ưu, nhược điểm

4.4.3. Hư hỏng và sửa chữa

4.5. Câu hỏi ôn tập chương 4

5. CHƯƠNG 5: SỬA CHỮA CÁC CƠ CẤU BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG

5.1. Cơ cấu vít – đai ốc

5.1.1. Khái niệm chung

5.1.2. Cụm trục vít - đai ốc

5.2. Cơ cấu điều chỉnh vô cấp

5.2.1. Khái niệm chung

5.2.2. Cấu tạo và nguyên lý làm việc

5.2.3. Hư hỏng, nguyên nhân và cách xử lý

5.3. Khái niệm chung

5.3.1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc

5.3.2. Hư hỏng và sửa chữa

5.4. Cấu tạo và nguyên lý làm việc

5.4.1. Hư hỏng và sửa chữa

5.5. Cơ cấu điều khiển

5.5.1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc

5.5.2. Hư hỏng và sửa chữa

5.6. Cấu tạo và nguyên lý làm việc

5.6.1. Hư hỏng và sửa chữa

5.7. Cấu tạo và nguyên lý làm việc

5.7.1. Hư hỏng và sửa chữa

5.8. Cơ cấu đảo chiều

5.8.1. Các loại cơ cấu đảo chiều bằng cơ khí

5.8.2. Hư hỏng và sửa chữa

5.9. Câu hỏi ôn tập chương 5

6. CHƯƠNG 6: SỬA CHỮA CÁC CƠ CẤU AN TOÀN

6.1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc

6.1.1. Các loại phanh thông dụng, hư hỏng và sửa chữa

6.2. Cơ cấu điều khiển

6.2.1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc

6.2.2. Hư hỏng và sửa chữa

6.3. Cấu tạo và nguyên lý làm việc

6.3.1. Hư hỏng và sửa chữa

6.4. Cơ cấu khóa lẫn nhau

6.4.1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc

6.4.2. Hư hỏng và sửa chữa

6.5. Cơ cấu hạn chế hành trình

6.5.1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc

6.5.2. Hư hỏng và sửa chữa

6.6. Câu hỏi ôn tập chương 6

7. CHƯƠNG 7: CÁC PHƯƠNG PHÁP PHỤC HỒI CHI TIẾT MÁY

7.1. Lợi ích của việc phục hồi chi tiết máy

7.2. Phục hồi các chi tiết bằng gia công cơ khí

7.3. Phục hồi các chi tiết gãy, mòn bằng hàn và hàn đắp

7.4. Hàn và hàn đắp các chi tiết bằng thép

7.5. Hàn và hàn đắp các chi tiết bằng gang

7.6. Hàn dưới lớp thuốc hàn

7.7. Hàn hồ quang rung

7.8. Hàn và hàn đắp trong môi trường khí bảo vệ

7.9. Phục hồi các chi tiết mòn bằng mạ phun

7.10. Chuẩn bị mạ phun và phủ lớp mạ phun

7.11. Hàn đắp kim loại màu

7.12. Hàn đắp các bề mặt bằng hợp kim cứng

7.13. Phục hồi các chi tiết bằng phương pháp xi mạ điện phân

7.14. Thấm bo bằng điện phân

7.15. Nhiệt luyệt bề mặt

7.16. Phục hồi các chi tiết bằng phương pháp dán

7.17. Qui trình công nghệ dán

7.18. Câu hỏi ôn tập chương 7

Tóm tắt

I. Tổng quan về hư hỏng chi tiết máy Phân loại và nguyên nhân

Hư hỏng chi tiết máy là một vấn đề nghiêm trọng trong ngành cơ khí. Việc hiểu rõ về hư hỏng chi tiết máy giúp các kỹ sư và nhà quản lý có thể đưa ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Hư hỏng có thể được phân loại thành nhiều dạng khác nhau, bao gồm mài mòn, biến dạng dẻo, và ăn mòn. Mỗi dạng hư hỏng đều có nguyên nhân và cách xử lý riêng. Việc phân loại này không chỉ giúp trong việc sửa chữa mà còn trong việc bảo trì và nâng cao tuổi thọ của máy móc.

1.1. Phân loại hư hỏng chi tiết máy Các dạng phổ biến

Hư hỏng chi tiết máy có thể được chia thành ba nhóm chính: mòn, hư hỏng cơ khí và hư hỏng hóa - nhiệt. Mỗi nhóm này lại có các dạng hư hỏng cụ thể như mài mòn, rạn nứt, và ôxy hóa. Việc phân loại này giúp xác định nguyên nhân và phương pháp sửa chữa phù hợp.

1.2. Nguyên nhân gây hư hỏng chi tiết máy Từ đâu đến

Nguyên nhân gây hư hỏng chi tiết máy rất đa dạng, bao gồm tải trọng động, điều kiện làm việc, và chất lượng vật liệu. Các yếu tố như ma sát, nhiệt độ và độ ẩm cũng đóng vai trò quan trọng trong việc gây ra hư hỏng. Hiểu rõ nguyên nhân giúp đưa ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

II. Các phương pháp sửa chữa chi tiết máy Hướng dẫn chi tiết

Sửa chữa chi tiết máy là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và kiến thức chuyên môn. Các phương pháp sửa chữa bao gồm gia công cơ khí, hàn, và mạ phun. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả sửa chữa.

2.1. Gia công cơ khí Phương pháp sửa chữa hiệu quả

Gia công cơ khí là một trong những phương pháp sửa chữa phổ biến nhất. Phương pháp này bao gồm các kỹ thuật như tiện, phay, và khoan để phục hồi hình dáng và kích thước của chi tiết máy. Việc gia công cần phải được thực hiện bởi các kỹ sư có kinh nghiệm để đảm bảo độ chính xác.

2.2. Hàn và hàn đắp Giải pháp cho chi tiết hư hỏng nặng

Hàn và hàn đắp là phương pháp sửa chữa hiệu quả cho các chi tiết bị gãy hoặc mòn nặng. Phương pháp này giúp phục hồi lại hình dáng ban đầu của chi tiết và tăng cường độ bền. Tuy nhiên, cần phải chú ý đến chất lượng hàn để tránh gây ra các khuyết tật mới.

III. Ứng dụng thực tiễn trong sửa chữa chi tiết máy Kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu về sửa chữa chi tiết máy đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp hiện đại có thể nâng cao hiệu quả sửa chữa và giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động của máy móc. Các ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu cho thấy rằng việc bảo trì định kỳ và kiểm tra thường xuyên là rất cần thiết để phát hiện sớm các dấu hiệu hư hỏng.

3.1. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả sửa chữa

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng công nghệ mới trong sửa chữa chi tiết máy có thể giảm thiểu chi phí và thời gian sửa chữa. Các phương pháp như kiểm tra không phá hủy và sử dụng vật liệu mới đã được chứng minh là hiệu quả trong việc phục hồi chi tiết máy.

3.2. Ứng dụng công nghệ mới trong sửa chữa

Công nghệ mới như in 3D và vật liệu composite đang được áp dụng trong sửa chữa chi tiết máy. Những công nghệ này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm sau sửa chữa.

IV. Kết luận và tương lai của hư hỏng chi tiết máy Những điều cần lưu ý

Hư hỏng chi tiết máy là một vấn đề không thể tránh khỏi trong quá trình vận hành máy móc. Tuy nhiên, việc hiểu rõ về các dạng hư hỏng, nguyên nhân và phương pháp sửa chữa sẽ giúp giảm thiểu thiệt hại và nâng cao hiệu quả sản xuất. Tương lai của ngành sửa chữa chi tiết máy sẽ phụ thuộc vào việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình làm việc.

4.1. Tương lai của công nghệ sửa chữa chi tiết máy

Công nghệ sửa chữa chi tiết máy đang phát triển nhanh chóng với sự xuất hiện của các phương pháp mới như in 3D và vật liệu thông minh. Những công nghệ này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều lợi ích cho ngành cơ khí.

4.2. Những lưu ý trong bảo trì và sửa chữa

Bảo trì định kỳ và kiểm tra thường xuyên là rất quan trọng để phát hiện sớm các dấu hiệu hư hỏng. Việc áp dụng các tiêu chuẩn và quy trình bảo trì sẽ giúp nâng cao tuổi thọ của máy móc và giảm thiểu chi phí sửa chữa.

10/07/2025
Kỹ thuật bảo trì thiết bị cơ khí

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 1. Phân loại khuyết tật chi tiết máy như thế nào? 2. Trình bày các dạng ma sát. Cho ví dụ cụ thể.

Cho biết nguyên nhân và biện pháp đề phòng của các dạng hư hỏng do biến dạng dẻo, do mài mòn và do rạn nứt. Cho biết nguyên nhân và biện pháp đề phòng của các dạng hư hỏng do bị ôxy hóa, do bộ mặt trượt bị dính và do bị ăn mòn. Hãy trình bày các tiêu chuẩn về độ mòn giới hạn của một vài chi tiết điển hình. Trình bày các phương pháp tìm khuyết tật của chi tiết máy.

Trang 6 Chương 2 CHUẨN BỊ KỸ THUẬT VÀ VẬT LIỆU CHO SỬA CHỮA 2. Chuẩn bị sửa chữa máy Các công việc chuẩn bị sửa chữa máy bao gồm: – Chuẩn bị mặt bằng, chỗ làm việc. – Chuẩn bị máy trước khi sửa chữa. – Tháo máy và rửa các chi tiết máy.

– Lập phiếu sửa chữa, nghiên cứu các tài liệu kỹ thuật (bản vẽ và các tài liệu công nghệ) và chuẩn bị dụng cu, đồ nghề. – Chuẩn bị các chi tiết thay thế cần dùng trong sửa chữa (mua hoặc gia công theo bản vẽ). Chuẩn bị máy trước khi sửa chữa Trước khi đưa máy vào sửa chữa, cần phải làm sạch phoi, bụi, v.v…, phải xả cạn dầu và dung dịch trơn nguội. Nếu không tháo máy khỏi nền thì phải làm vệ sinh khu vực xung quanh máy.

Nếu máy được đem đi sửa chữa ở nhà máy khác thì phải gửi kèm theo máy các tài liệu kỹ thuật sau đây: – Những tài liệu về máy của nhà chế tạo máy. – Biên bản đánh giá tình trạng kỹ thuật của máy trước khi sửa chữa. – Bảng thống kê toàn bộ các chi tiết và cụm gửi đi sửa chữa cùng với máy. Khi lập biên bản đánh giá tình trạng kỹ thuật, cần tham khảo ý kiến của các công nhân đứng máy, thợ cơ điện và thợ nguội sửa chữa đã từng bảo trì máy trong quá trình làm việc.

Lập phiếu bảo trì, chuẩn bị các chi tiết thay thế và dụng cụ sửa chữa Phiếu bảo trì nêu các chi tiết máy cần thay hoặc sửa chữa và những công việc cần tiến hành đối với những chi tiết này cùng những thông tin liên quan khác, chẳng hạn như những cải tiến cần thiết đối với máy. Sau khi rửa và sấy khô cần tiến hành đo lường, kiểm tra các chi tiết ở dạng tháo rời cũng như khi lắp thành cụm. Trước tiên cần đo kích thước, xác định độ mòn rồi dò tìm khuyết tật chi tiết để quyết định chi tiết còn dùng được hay phải sửa chữa hoặc loại bỏ. Nếu các chi tiết trong cụm còn dùng lại được, phải lắp ghép thành cụm để kiểm tra độ chính xác của kích thước lắp ghép.

Đối với những cụm máy tĩnh, yêu cầu kín hơi hoặc kín nước thì phải kiểm tra nghiêm ngặt các yêu cầu kỹ thuật này. Sau khi kiểm tra, các khuyết tật của máy, của các cụm và những chi tiết cần thay thế, phục hồi, … đều được liệt kê tỉ mỉ trong phiếu bảo trì. Do đó mà phiếu bảo trì là tài liệu chỉ đạo sửa chữa: các kỹ sư thiết kế, công nghệ, quản đốc phân xưởng sửa chữa và công nhân sửa chữa máy ở tất cả các giai đoạn sửa chữa đều tiến hành công việc theo phiếu bảo trì. Phiếu bảo trì được xây dựng theo hai giai đoạn: giai đoạn lập sơ bộ và giai đoạn Trang 7 lập chính thức.

Giai đoạn lập sơ bộ giống như bản liệt kê công việc. Trong phiếu bảo trì sơ bộ phải thống kê các chi tiết được thay thế mới khi sửa chữa, kể cả những chi tiết tuy không thay nhưng việc sửa chữa chúng đòi hỏi phải nghiên cứu công nghệ, vẽ các bản vẽ, … Nói chung, tất cả những gì có thể làm được trước khi chính thức sửa chữa đều được nêu trong phiếu bảo trì sơ bộ để giảm bớt thời gian và những khó khăn khi sửa chữa. Tất cả các chi tiết, phụ tùng, trang thiết bị cần dùng khi sửa chữa nếu đã có trong kho cũng cần chú thích trong phiếu bảo trì sơ bộ. Trước khi sửa chữa 10  15 ngày, tất cả những chi tiết nêu trong phiếu bảo trì và những thứ phải mua ngoài đã phải có đầy đủ trong nhà máy hoặc phân xưởng sửa chữa.

Máy được tháo ra để chính thức sửa chữa chỉ khi nào tất cả các chi tiết đặt làm và đặt mua phù hợp với phiếu bảo trì sơ bộ đã chuẩn bị xong và nằm trong kho. Trong thời gian tháo máy và sửa chữa, phiếu bảo trì sơ bộ được xây dựng chính xác hơn, một phần nào có thay đổi, như vậy nó sẽ được bổ xung hoàn chỉnh và trở thành phiếu bảo trì chính thức. Ở phiếu bảo trì chính thức, tất cả những vấn đề vụn vặt, tỉ mỉ trong công tác sửa chữa không có trong phiếu bảo trì sơ bộ đều được xét đến. Phiếu bảo trì chính thức chỉ rõ thời gian những chi tiết hư hỏng của máy sẽ được thay mới.

Các phương pháp lắp ghép chi tiết cũ với chi tiết mới cũng được nêu lên. Phiếu bảo trì chính thức còn thống kê tất cả các phương tiện, vật chất cần dùng cho các công việc từ đầu cho tới lúc tháo máy ra khỏi nền, tháo máy thành cụm và chi tiết, vận chuyển máy đến xưởng sửa chữa, tiến hành sửa chữa, thử nghiệm năng suất, lắp ráp với thiết bị điện tại chỗ sau khi sửa chữa và giao máy cho ban kiểm nghiệm. Trong suốt quá trình lập phiếu sửa chữa, ở mỗi giai đoạn cần có sự tham gia của đội trưởng đội sửa chữa, quản đốc phân xưởng sửa chữa hoặc trưởng ban kiểm nghiệm cùng quản đốc và cán bộ kỹ thuật phân xưởng có máy. Ví dụ về phiếu bảo trì được nêu ở bảng 2−1.

Phiếu bảo trì máy Trang 9 2. Chuẩn bị kỹ thuật Việc chuẩn bị kỹ thuật cho sửa chữa gồm có hai nội dung: – Chuẩn bị các tài liệu thiết kế. – Chuẩn bị các giải pháp công nghệ. Chuẩn bị các tài liệu thiết kế Trước khi bắt đầu công việc sửa chữa phải tiến hành các công việc thiết kế để chuẩn bị các tài liệu kỹ thuật.

Việc thiết kế gồm có: – Xác định danh mục các chi tiết cần chế tạo mới và phục hồi (xem phiếu bảo trì). – Chọn các vật liệu cần thiết cho các chi tiết phải chế tạo mới. – Lập bản vẽ chế tạo (bao gồm bản vẽ phác và bản vẽ chế tạo) cho cả các chi tiết phải chế tạo mới và các chi tiết được phục hồi. Bản vẽ chế tạo các loại trục Khi lập bản vẽ chế tạo các loại trục, phải thực hiện các công việc chính như sau: − Trước hết phải xác định kích thước danh nghĩa của chúng.

Phải chú ý đến các chỗ mòn để tìm lại kích thước ban đầu của chúng. Đối với những kích thước sửa chữa hay phục hồi thì phải xác định phù hợp với các kích thước của chi tiết đối ghép. Đường kính danh nghĩa của các chi tiết máy chuyên ngành thường được xác định theo tiêu chuẩn. − Đo đạc kết hợp với tính chất làm việc của các bề mặt để quyết định độ nhám bề mặt, dung sai và chế độ lắp ghép của các đường kính.

Cần phải dựa vào đặc điểm và điều kiện làm việc của từng loại thiết bị và bộ phận máy mà quyết định và lựa chọn. Ví dụ: các chi tiết của máy cắt gọt kim loại thông thường có độ chính xác cấp 5  6 theo TCVN 2244 − 91, v.v… Đối với một số trục cho phép sửa chữa theo kích thước sửa chữa thì tùy theo hướng dẫn sử dụng máy mà lựa chọn đường kính, dung sai lắp ghép chế tạo khi sửa chữa hay phục hồi. Bản vẽ chế tạo các bộ truyền bánh răng Khi lập bản vẽ chế tạo cho các bánh răng bị mòn, một vài thông số cấu tạo của bánh răng phải xác định bằng cách tính ngược. Bảng 2–2 trình bày các công thức tính toán có quan hệ đến sự ăn khớp hình học của bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng ăn khớp ngoài (hình 2–1).

Khó khăn nhất là xác định các thông số của các bánh răng ăn khớp có điều chỉnh bị mòn. Vì có sự dịch chu tuyến khởi thủy khi cắt răng làm cho các bánh răng có sự xê dịch vòng đỉnh hay vòng chân răng so với vòng cơ sở. Do đó, cùng với các thông số điều chỉnh của ăn khớp răng, điều quan trọng là phải xác định dấu và trị số của hệ số điều chỉnh . Trang 10 Sau khi xác định được các thông số đó, môđun ăn khớp của bánh răng được tính theo công thức: Hình 2−1.

Các ký hiệu để tính bộ truyền bánh rang. De m= Z 2 + f 0 +ξ 2 Lập bản vẽ của bánh răng côn đã bị mòn cũng rất khó khăn. Môđun của bánh răng côn trong trường hợp này được xác định theo đường kính vòng đỉnh qua công thức: De m= Z1 + f0 cos 1 Trang 11 Z1 Trong đó: 1 = arctg là góc của côn cơ sở. Z2 Tất cả các thông số còn lại của bộ truyền bánh răng côn được tính theo các các công thức trong các sổ tay thiết kế cơ khí.

Khi cắt răng của bánh răng trụ răng thẳng và răng nghiêng, bánh răng côn răng thẳng bằng dụng cụ cắt tiêu chuẩn, trên bản vẽ chỉ cần ghi kích thước chiều dài khoảng cách hay chiều dày răng trên cung vòng chia và chiều cao răng từ dây cung vòng chia. Đó là những kích thước cần thiết để kiểm tra răng. Bánh răng có môđun lớn hơn 20mm khi vận tốc tiếp tuyến đến 1,0m/s thường đúc xong là dùng ngay mà không cần gia công cơ khí, còn khi vận tốc tiếp tuyến từ 1,0  2,1m/s thì cần gia công bào theo vạch dấu. Trong trường hợp này thường dùng cách vẽ đơn giản hóa prôfin răng dạng răng thân khai có góc ăn khớp 200 theo bảng 4−1 và hình 4−2.

Trên bản vẽ bánh răng phải có tiêu chuẩn dung sai được xác định theo TCVN 1067 − 84. Cách vẽ đơn giản bánh răng 3. Bản vẽ chế tạo bánh xích Kích thước bước xích có thể phục hồi theo lý lịch máy, theo tiêu chuẩn hay dấu trên má xích. Biết số răng của bánh xích dễ dàng phục hồi tất cả các kích thước còn lại của bánh xích bằng cách tính toán theo công thức tính các kích thước hình học của bánh xích trong các sổ tay thiết kế cơ khí.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ