Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học mang tên "Hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay", mã số 62 22 03 08, do nghiên cứu sinh Phùng Thị Lý thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Bùi Thị Ngọc Lan và TS. Nguyễn Thị Hà, bảo vệ năm 2019 tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, nguồn nhân lực được xác định là nhân tố then chốt quyết định sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước. Hoạt động đào tạo trong nhà trường giữ vai trò cốt lõi trong việc định hình chất lượng nguồn nhân lực. Vùng đồng bằng sông Hồng giữ vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của cả nước, nơi tập trung mật độ cao nhất các cơ sở đào tạo nghề nghiệp và các doanh nghiệp lớn nhỏ.

Tuy nhiên, thực trạng đào tạo nguồn nhân lực của vùng vẫn còn nặng tính lý thuyết, thiếu hụt kỹ năng thực hành, kỹ năng xã hội và tác phong công nghiệp. Nguồn nhân lực sau đào tạo chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu khắt khe của thị trường lao động, dẫn đến hiện tượng làm trái ngành nghề, thất nghiệp hoặc doanh nghiệp phải tốn kém chi phí đào tạo lại. Mối liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trên địa bàn còn lỏng lẻo, chủ yếu dừng lại ở các hoạt động mang tính hình thức như hỗ trợ cơ sở vật chất, thực tập ngắn hạn hoặc hội nghị việc làm. Do đó, việc nghiên cứu mối quan hệ hợp tác giữa hai chủ thể này dưới góc độ chính trị - xã hội là một yêu cầu cấp bách nhằm giải quyết khoảng trống lý luận và thực tiễn phục vụ phát triển vùng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung và phân tích các yếu tố tác động, luận án đánh giá thực trạng hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng, từ đó đề xuất hệ thống quan điểm cơ bản và giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy mối quan hệ hợp tác này trong giai đoạn hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài, chỉ ra khoảng trống khoa học cần tiếp tục làm sáng tỏ.
    2. Làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực tại vùng đồng bằng sông Hồng.
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng và những vấn đề đặt ra.
    4. Đề xuất các quan điểm cơ bản, giải pháp chủ yếu và kiến nghị nhằm tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa hai bên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tập trung vào mối quan hệ hợp tác giữa các trường đại học khối kỹ thuật và doanh nghiệp trong quá trình đào tạo sinh viên ngành kỹ thuật ở 3 nội dung trọng tâm: (i) Hợp tác trong thực hiện công tác tuyển sinh; (ii) Hợp tác trong thực hiện các hoạt động đào tạo; (iii) Hợp tác trong giải quyết việc làm cho nguồn nhân lực sau đào tạo.
    • Về không gian: Khảo sát hoạt động hợp tác tại 5 tỉnh/thành phố tập trung nhiều trường đại học kỹ thuật và doanh nghiệp trọng điểm của vùng đồng bằng sông Hồng gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh, Quảng Ninh (trên tổng số 11 tỉnh, thành phố của toàn vùng).
    • Về thời gian: Nghiên cứu dữ liệu từ Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng (năm 2011) đến năm 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba hướng tiếp cận chính:

Các hướng nghiên cứu nước ngoài

  • Về lợi ích và các yếu tố tác động: Australian Council for Educational Research (2010) phân tích các bằng chứng thực tiễn về lợi ích đa chiều của liên kết trường học - doanh nghiệp; José Guimón làm rõ vai trò hợp tác đại học - doanh nghiệp trong nghiên cứu và phát triển (R&D) tại các nước đang phát triển; Caroline Lang’at - Thoruwa nghiên cứu quan hệ đối tác giữa Đại học Kenyatta và Ngân hàng Equity; Kurtuluş Kaymaz và Kadir Yasin Eryiğit nhận diện các rào cản hợp tác từ góc nhìn học giả ở Thổ Nhĩ Kỳ; Mihaela-Cornelia Dan phân tích lợi thế và bất lợi giữa các bên; Renato Garcia và các cộng sự đánh giá lợi ích học thuật dài hạn của sự hợp tác.
  • Về giải pháp hợp tác: European Commission (Directorate-General for Research) ban hành hướng dẫn chuyển giao tri thức; Chana Kasipar, Frank Bunning, Alexander Schnarr cùng nhóm tác giả phân tích quan điểm châu Á về liên kết đào tạo nghề với doanh nghiệp; Yao Wei, Chen Jin và SI Yaqi đề xuất giải pháp chuyển giao công nghệ tại Trung Quốc; Yaqing Tu và các cộng sự đề xuất cơ chế phối hợp đa bên tại cơ sở đào tạo sau đại học.
  • Về mô hình hợp tác: Đại học McGill và École de technologie supérieure đưa ra mô hình hỗ trợ R&D tại Canada; Omar phân tích mô hình liên kết tại Malaysia; Çetin Bektas và Gulzhanat Tayauova đề xuất mô hình hợp tác qua các tổ chức trung gian và hiệp hội thương mại; Yuan-jian Qin, Davit Mkhittaryan và Miraj Ahmed Bhuiyan nghiên cứu mô hình Synopsys Armenia kết hợp cùng các đại học bách khoa.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Về lợi ích và các yếu tố tác động: Trịnh Thị Hoa Mai khẳng định tính tất yếu xuất phát từ nhu cầu cung - cầu; Báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ ra khoảng trống về tính chủ động giữa hai chủ thể; Nguyễn Thu Hằng và Đỗ Thụy Thùy Dung so sánh các nhóm nhân tố hoàn cảnh, tổ chức và nhận thức tại TP. Hồ Chí Minh và Lâm Đồng; Nguyễn Đức Trọng thiết lập mô hình đánh giá động cơ và rào cản tại các trường kỹ thuật.
  • Về giải pháp thực hiện: Trần Khắc Hoàn đề xuất giải pháp quản lý kết hợp đào tạo nghề tại xí nghiệp; Báo cáo hội thảo Bộ GD&ĐT tổng hợp 27 bài tham luận về đào tạo và chuyển giao công nghệ; Trần Anh Tài, Trần Văn Tùng đúc kết kinh nghiệm quốc tế tại Mỹ, châu Âu, Nhật Bản, Singapore; Đỗ Diên khảo sát ý kiến sinh viên và nhà tuyển dụng; Nguyễn Phan Hòa, Nguyễn Tuyết Lan, Nguyễn Đình Luận, Vũ Tiến Dũng, Đào Thị Lê, Phạm Văn Nam và Đinh Văn Toàn đề xuất các nhóm giải pháp từ đổi mới thể chế, phân định trách nhiệm đến hoàn thiện chương trình đào tạo.
  • Về mô hình hợp tác: Trịnh Ngọc Thạch khảo sát mô hình quản lý nhân lực chất lượng cao tại Đại học Quốc gia Hà Nội; Phùng Xuân Nhạ nghiên cứu đào tạo theo nhu cầu doanh nghiệp; Đề tài của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phân loại các dạng cơ sở dạy nghề trong và ngoài doanh nghiệp; Phạm Thị Ly mô hình hóa 8 hình thức hợp tác; Hoàng Hùng cùng nhóm tác giả phân tích mô hình trường đại học trực thuộc doanh nghiệp tại PVU; Kỷ yếu hội thảo Đại học Ngoại thương, Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, Trường Cao đẳng nghề Lilama 2, Bùi Văn Hồng và Lê Công Cơ đề xuất các mô hình thích ứng cho từng vùng miền.
Nhóm công trình Tác giả tiêu biểu Trọng tâm nghiên cứu
Nước ngoài Australian Council for Educational Research, José Guimón, Kaymaz & Eryiğit, McGill Univ., Omar, Qin et al. Lợi ích đa bên, rào cản hợp tác, các mô hình liên kết R&D và chuyển giao tri thức tại cơ sở đại học.
Trong nước Trịnh Thị Hoa Mai, Nguyễn Đức Trọng, Trần Anh Tài, Phùng Xuân Nhạ, Phạm Thị Ly, PVU, Lê Công Cơ Cơ chế động lực, quản lý liên kết đào tạo nghề và đại học, kinh nghiệm quốc tế và đề xuất mô hình ứng dụng.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các công trình trước đã tiếp cận vấn đề dưới góc độ kinh tế học, khoa học giáo dục và quản lý giáo dục, song còn tồn tại những khoảng trống:

  1. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện dưới góc độ chính trị - xã hội (chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học) gắn liền với lợi ích xã hội và định hướng phát triển xã hội chủ nghĩa tại vùng đồng bằng sông Hồng.
  2. Các nghiên cứu trước chủ yếu tập trung vào R&D hoặc quản lý liên kết nói chung, chưa khảo sát sâu mối quan hệ hợp tác như một chu trình đào tạo khép kín xuyên suốt 3 giai đoạn: từ tuyển sinh đầu vào, quá trình tổ chức đào tạo đến giải quyết việc làm đầu ra cho khối ngành kỹ thuật.
  3. Chưa đề xuất một hệ thống quan điểm chỉ đạo nhất quán làm nền tảng cho việc hoạch định các chính sách thúc đẩy liên kết đại học kỹ thuật - doanh nghiệp tại vùng đồng bằng sông Hồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

Luận án được triển khai dựa trên các nền tảng lý thuyết:

  • Lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin: Quan điểm coi con người vừa là sản phẩm vừa là chủ thể của lịch sử, là lực lượng sản xuất hàng đầu xã hội; luận điểm của C. Mác về sức lao động phức tạp đòi hỏi chi phí và thời gian đào tạo cao hơn sức lao động giản đơn; quan điểm của Ph. Ăng-ghen về vai trò của giáo dục trong việc giúp thế hệ trẻ làm chủ hệ thống sản xuất; luận điểm của V.I. Lênin về liên minh giữa giai cấp vô sản, giới khoa học và giới kỹ thuật trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh: Tư tưởng "vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người", đào tạo con người phát triển toàn diện "vừa hồng vừa chuyên", phương châm giáo dục "học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn, nhà trường gắn liền với xã hội".
  • Quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam: Cương lĩnh năm 2011, Nghị quyết Đại hội XI, Nghị quyết Đại hội XII và Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; khẳng định phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong ba khâu đột phá chiến lược.
  • Các khái niệm công cụ: Định nghĩa về nguồn nhân lực, đào tạo nguồn nhân lực, nhà trường (theo tiếp cận thiết chế xã hội đặc thù), doanh nghiệp (theo Luật Doanh nghiệp 2014) và khái niệm hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp luận: Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp lý thuyết: Phương pháp logic - lịch sử, phân tích, so sánh, tổng hợp và phương pháp nghiên cứu tài liệu (văn kiện Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, tài liệu của Tổng cục Thống kê, kỷ yếu, báo cáo chuyên đề).
  • Phương pháp điều tra xã hội học:
    • Thiết kế và thử nghiệm: Xây dựng phiếu hỏi khảo sát riêng biệt cho 3 nhóm đối tượng; tiến hành khảo sát thử nghiệm 10 phiếu/nhóm đối tượng để chuẩn hóa công cụ đo lường trước khi thu thập dữ liệu chính thức.
    • Quy mô và cơ cấu mẫu điều tra: Tổng số lượng mẫu gồm 600 phiếu khảo sát hợp lệ, phân bổ cụ thể theo bảng sau:
Nhóm đối tượng khảo sát Số lượng phiếu Đơn vị / Địa bàn khảo sát
Cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật doanh nghiệp 95 10 doanh nghiệp tại 5 tỉnh, thành: Gelex (Hà Nội), Nissan Việt Nam (Hà Nội), Samsung Display (Bắc Ninh), Canon Việt Nam (Bắc Ninh), Lilama 69-2 (Hải Phòng), LG Display Việt Nam (Hải Phòng), Regina Miracle International Việt Nam (Hải Phòng), May Tinh Lợi (Hải Dương), Toyota Việt Nam (Hải Dương), Than Vàng Danh (Quảng Ninh).
Cán bộ quản lý, giảng viên đại học 125 05 trường đại học khối kỹ thuật: ĐH Công nghiệp Hà Nội, ĐH Công nghiệp Quảng Ninh, ĐH Hải Phòng, ĐH Sao Đỏ (Hải Dương), ĐH Hải Dương.
Sinh viên đại học khối kỹ thuật 380 Sinh viên đang theo học tại 05 trường đại học kỹ thuật nêu trên.
Tổng cộng 600 Thu thập tại 5 tỉnh: Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hải Dương, Quảng Ninh.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Dữ liệu điều tra được nhập liệu, xử lý và phân tích thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, tổng hợp bảng số liệu) trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án

Chương này dành toàn bộ dung lượng để điểm luận 3 nhóm công trình trong nước và quốc tế về: (i) Lợi ích và các yếu tố tác động đến hợp tác; (ii) Giải pháp thúc đẩy liên kết; (iii) Mô hình hợp tác giữa cơ sở giáo dục và doanh nghiệp. Tác giả chỉ rõ các thành tựu của giới nghiên cứu đi trước, đồng thời luận chứng rõ nét 3 khoảng trống khoa học mà đề tài tập trung giải quyết, khẳng định tính tất yếu của việc tiếp cận đề tài dưới góc độ chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học tại vùng đồng bằng sông Hồng.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay

Chương 2 tập trung giải quyết hai nội dung căn bản:

  • Cơ sở lý luận: Phân tích các khái niệm nguồn nhân lực, đào tạo nguồn nhân lực, thiết chế nhà trường và doanh nghiệp dưới lăng kính chính trị - xã hội. Luận chứng tính tất yếu khách quan của việc hợp tác: xuất phát từ yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa; từ quy luật cung - cầu sức lao động và từ quan hệ lợi ích tương hỗ giữa nhà trường (nâng cao chất lượng, uy tín đào tạo) và doanh nghiệp (giảm chi phí đào tạo lại, tiếp cận lao động tay nghề cao).
  • Các yếu tố tác động: Phân tích bối cảnh đặc thù của vùng đồng bằng sông Hồng (trung tâm kinh tế - chính trị, mật độ doanh nghiệp và trường đại học kỹ thuật cao); tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0; môi trường thể chế chính sách pháp luật của Nhà nước và nhận thức của các chủ thể tham gia liên kết.

Chương 3: Thực trạng hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay và những vấn đề đặt ra

Chương 3 phản ánh bức tranh thực tiễn dựa trên số liệu khảo sát 600 phiếu tại 5 trường đại học và 10 doanh nghiệp thuộc 5 tỉnh, thành phố:

  • Thực trạng theo 3 nội dung liên kết:
    1. Hợp tác trong tuyển sinh: Hoạt động chủ yếu dừng ở mức doanh nghiệp giới thiệu nhu cầu thông tin chung, cấp một số học bổng đầu vào; việc ký kết hợp đồng đặt hàng đào tạo theo địa chỉ còn rất hạn chế.
    2. Hợp tác trong quá trình đào tạo: Doanh nghiệp đã tham gia đóng góp ý kiến xây dựng chuẩn đầu ra, tiếp nhận sinh viên thực tập và hỗ trợ một phần trang thiết bị, song mức độ tham gia trực tiếp giảng dạy chuyên môn, hướng dẫn thực hành chuyên sâu và phối hợp nghiên cứu khoa học chuyển giao công nghệ còn thấp.
    3. Hợp tác trong giải quyết việc làm sau đào tạo: Các trường đã phối hợp tổ chức ngày hội việc làm, hội thảo tuyển dụng; tuy nhiên tỷ lệ sinh viên kỹ thuật tốt nghiệp làm đúng chuyên môn ngay sau khi ra trường chưa đạt kỳ vọng, doanh nghiệp vẫn phải tái đào tạo kỹ năng thực hành và tác phong công nghiệp.
  • Những vấn đề đặt ra: Cơ chế phối hợp ba bên (Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp) chưa đồng bộ; hành lang pháp lý và chính sách ưu đãi thuế chưa đủ lực hút doanh nghiệp tham gia sâu; tâm lý phó thác đào tạo cho nhà trường còn phổ biến ở các doanh nghiệp; nguy cơ lãng phí nguồn lực xã hội và gia tăng các vấn đề bức xúc xã hội khi nhân lực không đáp ứng được yêu cầu thị trường.

Chương 4: Quan điểm cơ bản và giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay

Chương 4 xác lập hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ:

  • Hệ thống quan điểm chỉ đạo:
    • Quán triệt đường lối đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo của Đảng; gắn đào tạo nhân lực kỹ thuật với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Hồng.
    • Bảo đảm hài hòa lợi ích kinh tế, chính trị và xã hội giữa Nhà nước, Nhà trường, Doanh nghiệp và Người học theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
    • Coi hợp tác đào tạo là quá trình thống nhất, hữu cơ, liên tục từ khâu tuyển sinh, tổ chức giảng dạy - thực hành đến khâu sử dụng và giải quyết việc làm.
  • Các nhóm giải pháp chủ yếu và kiến nghị:
    • Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách: Hoàn thiện khung khổ pháp lý, ban hành chính sách ưu đãi về thuế, tài chính và đất đai nhằm khuyến khích doanh nghiệp đầu tư trang thiết bị, thành lập cơ sở đào tạo, phòng thí nghiệm trong trường học.
    • Nhóm giải pháp đổi mới từ phía nhà trường: Chủ động điều chỉnh chương trình đào tạo theo hướng ứng dụng, gắn kết chuẩn đầu ra với tiêu chuẩn nghề nghiệp của doanh nghiệp; mời chuyên gia kỹ thuật từ doanh nghiệp tham gia giảng dạy và đánh giá sinh viên.
    • Nhóm giải pháp từ phía doanh nghiệp: Nâng cao nhận thức về trách nhiệm xã hội và lợi ích lâu dài; chủ động xây dựng chiến lược nhân sự, đặt hàng đào tạo và tạo điều kiện tối đa cho sinh viên thực tập trên dây chuyền sản xuất thực tế.
    • Nhóm giải pháp kết nối thông tin và thị trường: Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu dự báo nhu cầu nhân lực kỹ thuật vùng đồng bằng sông Hồng; phát triển các trung tâm môi giới, sàn giao dịch việc làm và cầu nối hợp tác giữa trường học với doanh nghiệp.
    • Kiến nghị: Đối với Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành vùng đồng bằng sông Hồng, các hiệp hội doanh nghiệp và các cơ sở giáo dục đại học.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án tiếp cận và luận giải vấn đề hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp dưới góc độ chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, làm rõ bản chất chính trị - xã hội của mối quan hệ này trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận, tính tất yếu khách quan của việc liên kết nhà trường - doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực theo chu trình hoàn chỉnh: tuyển sinh - tổ chức đào tạo - giải quyết việc làm.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá chân thực thực trạng hợp tác giữa 5 trường đại học khối kỹ thuật và 10 doanh nghiệp tiêu biểu tại 5 tỉnh trọng điểm của vùng đồng bằng sông Hồng thông qua dữ liệu điều tra xã hội học quy mô 600 phiếu.
  • Nhận diện cụ thể những rào cản, mâu thuẫn về mặt lợi ích và trách nhiệm giữa hai chủ thể; chỉ ra nguyên nhân dẫn đến tình trạng đào tạo chưa sát với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp tại địa bàn nghiên cứu.
  • Đề xuất hệ thống quan điểm có tính định hướng chính trị - xã hội và các nhóm giải pháp, kiến nghị có tính khả thi, cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc ban hành chính sách phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật vùng đồng bằng sông Hồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Luận án chỉ giới hạn phạm vi khảo sát ở đối tượng sinh viên và chương trình đào tạo của các trường đại học thuộc khối kỹ thuật, chưa khảo sát các khối ngành khoa học xã hội, kinh tế hoặc khối trường cao đẳng nghề.
    • Về địa bàn, công trình tập trung thu thập dữ liệu tại 5/11 tỉnh, thành phố của vùng đồng bằng sông Hồng (Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hải Dương, Quảng Ninh) với dung lượng mẫu điều tra là 600 phiếu tại 10 doanh nghiệp và 5 trường đại học.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các khối ngành đào tạo khác và các tỉnh, thành phố còn lại trong vùng đồng bằng sông Hồng.
    • Nghiên cứu sâu hơn cơ chế tài chính, chuyển giao công nghệ và mô hình doanh nghiệp khởi nghiệp trong trường đại học trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư diễn biến sâu rộng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh: Cung cấp khung lý thuyết chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học về phát triển nguồn nhân lực và phương pháp luận điều tra xã hội học khảo sát mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp.
  • Cán bộ quản lý tại các trường đại học kỹ thuật: Tham khảo dữ liệu thực trạng để cải tiến quy trình xây dựng chương trình đào tạo, đổi mới phương pháp thực hành, thực tập và thiết lập kênh hợp tác bền vững với cộng đồng doanh nghiệp.
  • Lãnh đạo doanh nghiệp: Cung cấp góc nhìn về lợi ích chiến lược khi tham gia đồng hành đào tạo, giúp tối ưu hóa chi phí tuyển dụng và tiếp cận nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng UBND các tỉnh, thành phố vùng đồng bằng sông Hồng có thêm căn cứ thực tiễn để hoàn thiện thể chế, ban hành cơ chế chính sách khuyến khích liên kết đào tạo theo nhu cầu xã hội.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát hoạt động hợp tác đào tạo trên những nội dung cụ thể nào?
Luận án tập trung nghiên cứu 3 nội dung trọng tâm trong mối quan hệ hợp tác giữa trường đại học kỹ thuật và doanh nghiệp: (i) Hợp tác trong thực hiện công tác tuyển sinh; (ii) Hợp tác trong thực hiện các hoạt động đào tạo (chương trình, giảng dạy, thực tập, trang thiết bị); (iii) Hợp tác trong tư vấn nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho sinh viên sau đào tạo.

2. Quy mô mẫu điều tra xã hội học của luận án được phân bổ như thế nào?
Khảo sát thực tế được thực hiện với 600 phiếu hỏi hợp lệ tại 5 tỉnh/thành phố (Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hải Dương, Quảng Ninh), bao gồm: 95 phiếu dành cho cán bộ quản lý/kỹ thuật tại 10 doanh nghiệp, 125 phiếu dành cho cán bộ/giảng viên tại 5 trường đại học kỹ thuật, và 380 phiếu dành cho sinh viên kỹ thuật tại 5 trường đại học này.

3. Khung lý thuyết nền tảng mà luận án sử dụng gồm những nội dung chính nào?
Luận án vận dụng hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin (vai trò con người, giá trị sức lao động phức tạp, vai trò giáo dục, liên minh công nhân - trí thức), tư tưởng Hồ Chí Minh về "trồng người" và đào tạo nhân lực "vừa hồng vừa chuyên", cùng các quan điểm, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

4. Đâu là những bất cập lớn nhất trong quan hệ hợp tác đại học - doanh nghiệp được luận án chỉ ra?
Mối liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp còn lỏng lẻo, chủ yếu mang tính hỗ trợ bề ngoài (tham quan, thực tập ngắn hạn, ngày hội việc làm). Chương trình đào tạo vẫn nặng lý thuyết, cơ sở vật chất thực hành chưa bắt kịp công nghệ doanh nghiệp. Nhiều doanh nghiệp vẫn giữ tâm lý coi đào tạo là trách nhiệm riêng của nhà trường, dẫn đến tình trạng sinh viên ra trường thiếu kỹ năng thực tế và doanh nghiệp phải đào tạo lại.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào?
Hệ thống giải pháp gồm 4 nhóm chính: (i) Hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật và ưu đãi tài chính - thuế cho doanh nghiệp tham gia đào tạo; (ii) Đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo gắn chuẩn đầu ra với nhu cầu thực tiễn; (iii) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của lãnh đạo trường đại học và doanh nghiệp; (iv) Xây dựng hệ thống thông tin dự báo nhu cầu thị trường lao động và trung tâm kết nối ba bên (Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phùng Thị Lý là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về mối quan hệ hợp tác giữa các trường đại học khối kỹ thuật và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực tại vùng đồng bằng sông Hồng dưới góc độ Chủ nghĩa xã hội khoa học. Bằng việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với điều tra xã hội học thực địa trên mẫu 600 đối tượng tại 5 trường đại học và 10 doanh nghiệp, luận án đã phản ánh khách quan thực trạng hợp tác xuyên suốt chu trình tuyển sinh, tổ chức đào tạo và giải quyết việc làm. Các quan điểm và giải pháp do luận án đề xuất có tính đồng bộ, góp phần cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội bền vững của vùng đồng bằng sông Hồng theo định hướng xã hội chủ nghĩa.