3 Chương 1: Học thuyết giá trị thặng dư.- is S1 HS S11 1 1T H HH He 5 1.1 Sự chuyên hóa tiền tệ thành tư bản.1 Cong thie chung ctia tur Dan.2 Mẫu thuẫn của công thức chung của tư bản.3 Hang hoa sttc lao Ong 4. Quá trình sản xuất giá trị thặng dư .1 Sản xuất giá trị thặng dư. - - k1 1 11 TT H TT ru 9 1.2 Bản chất của tư bản và sự phân chia tư bản.3 Tỷ suất và khối lượng giá trị thang du oo.4 Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng đư.5 Sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư 0 15 1.Tiển công trong chủ nghĩa tư bản.1 Bản chất kinh tế của tiền công.- - St SE S1 151511101111 ke gưyg 16 1.2 Cac hinh thitc co ban ctia tién CONG osc eccccscceccseesesececesesssesescececeetsesesceeeees 17 1.3 Tién cong danh nghia va tién cong thurc té oo.1Thực chất và động cơ tích lũy tư bản. - - St test eeg 19 1.2 Những nhân tô ảnh hưởng đến quy mô của tích lũy tư bản . Hình thái tư bản và những hình thức biểu hiện của giá trị thặng đư.1 Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận.2 Các hình thái tư bản và lợi nhuận của chúng.1 Tư bản thương nghiệp và lợi nhuận thương nghiỆp.2 Tư bản cho vay và lợi tức cho vay. ccnnnnnnn ng nen hku 30 1.3 Công ty cổ phần và thị trường chứng khoán .4 Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa trong nông nghiệp và địa tô ¡0:9 M. 34 Chương 2: Sự công hiến của C. ¿chà HS 11T TH.1 Quan điểm của các trường phái trước C.1 Quan điểm của trường phái trọng thương.- - - sec set ket 40 2.2 Quan điểm của trường phái CỔ điển .2 Những hạn chế của những quan điểm trước C.Mác đối với học thuyết giá trị thặng dư. 43 Chương 3: Y nghĩa và sự vận dụng thuyết giá trị thặng dư ở Việt Nam hiện nay.1 Thực tiễn Hàng hóa sức lao động ở Việt Nam: .2 Thực tiễn vấn đề “sản xuất giá trị thặng dư” ở Việt Nam.3 Sự vận dụng học thuyết giá trị thặng dư đối với công cuộc xây dựng nên kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.4 Liên hệ tư bản thương nghiệp ở Việt Nam hiện nay:.5 Liên hệ tư bản cho vay ở Việt Nam hiện nay:.6 Thị trường chứng khoán ở Việt Nam và vận dụng học thuyết gia tri thang dư vào thực tiễn hoạt động TTCK:. - L1 E1 1 ng ng re 60 3.7 Liên hệ tư bản địa tô ở Việt Nam hiên nay: .---c {+52 62 PHẢN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của tiểu luận: Trong toàn bộ học thuyết của C.Mác thì học thuyết giá trị thặng dư được Lênin đánh giá là “viên đá tảng của học thuyết kinh tế C. Điều đó cho chúng ta thấy vai trò ý nghĩa to lớn của học thuyết giá trị thặng dư của C. Học thuyết giá trị thặng dư của C.Mác khẳng định rõ cả luận cứ về mặt lý thuyết và luận cứ về mặt thực tế, mang ý nghĩa khoa học sâu sắc, đã giải thích được trọn vẹn nhất, cho phép giải thích được những hạn chế của các nhà kinh tế trước C. Chiến lược phát triển kinh tế ở nước ta đến năm 2020 cơ bản trở thành nước công nghiệp hóa — hiện đại hóa. Đề thực hiện được mục tiêu đề ra, Đảng và Nhà nước ta cần vận dụng tốt nhiều học thuyết kinh tế trong đó có học thuyết giá trị thặng dư của C. Tiểu luận đề tài “Học thuyết giá trị thang dư và sự công hiến của C.Mác, liên hệ thực tiễn ở Việt Nam hiện nay” sẽ mang lại ý nghĩa thiết thực về cả phương diện lý luận và giả trị thực tiên. Mục tiêu nghiên cứu tiêu luận: Tiêu luận nhăm đạt được các mục tiêu sau đây: e_ Làm sáng tỏ những lý luận cơ bản liên quan đến học thuyết gid tri thang du cua C. e Liên hệ thực trạng ở Việt Nam liên quan đến học thuyết giá trị thặng dư của C. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: s« Đối tượng nghiên cứu: học thuyết trước C.Mac, hoc thuyét gia tri thang du cua C.Mác, học thuyết giá trị thặng dư của C. e Phạm vi nghiên cứu: tiêu luận có liên hệ đến thực tiễn trong phạm vi ở Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu: e Tiéu luận đã sử dụng phương pháp mô tả: để mô tả các khái niệm, tính chất đặc điểm của học thuyết giá trị thặng dư. e _ Tiểu luận đã sử dụng phương pháp phân tích: để phân tích các ưu điểm và hạn chế của học thuyết giá trị thặng dư trước C.Mác,phân tích học thuyết giá trị thặng dư của C. e_ Tiểu luận đã sử dụng phương pháp chuyên gia: tham khảo, thu thập ý kiến của các nhà khoa học, các nhà kinh tế, tham khảo tài liệu sách báo mạng internet. Hạn chế cúa tiểu luận: Trong quá trình làm tiêu luận, nhóm tiểu luận cũng gặp phải những khó khăn nhất định: Xuất phát từ nhiều vấn đề thực tiễn ở nước ta liên quan đến đề tài nên một số vấn đề thực tiễn có thể nhóm chưa đề cập đến trong tiểu luận. Kết cầu của tiểu luận: Chương I1: Thuyết giá trị thang dư Chương 2: Sự công hiến của C.Mác Chương 3: Y nghĩa và sự vận dụng thuyết giá trị thặng dư ở Việt Nam hiện nay CHUONG 1: HOC THUYET GIA TRI THANG DU 1.1 Sw chuyén hóa tiền tệ thành tư bản 1.1 Công thức chung của tư bản Theo Các Mác thì tiền trong lưu thông hàng hóa giản đơn vận động theo công thức: H - T - H (Hàng - Tiền - Hàng) còn tiền trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa thì theo công thức: T - H - T° (Tiên - Hàng - Tiền). Trong lưu thông hàng hóa giản đơn bắt đầu bằng hành vi bán (H - T tức là Hàng - Tiên) và kết thúc bằng hành vi mua (T - H tức là Tiên - Hàng), ngoài ra điểm xuất phát và điểm kết thúc đều là hàng hóa, tiền chỉ đóng vai trò trung gian. Mục đích của lưu thông hàng hoá giản đơn là giá trị sử dụng. Trong khi đó, lưu thông của tư bản bắt đầu băng hành vi mua (T - H tức Tiền - Hàng) và kết thúc băng hành vi bán (H - T? tức Hàng - Tiền); tiền vừa là điểm xuất phát, vừa là điểm kết thúc, còn hàng hóa chỉ đóng vai trò trung gian. Mục đích của lưu thông tư bản là giá trị, và giá trị tăng thêm. Như vậy thì tư bản phải vận động theo công thức T-H-T’ dé co gia tri mdi. T' (tức là Tiền sau một vòng lưu thông sẽ được tính băng công thức: T? =T + AT, trong đó: AT là số tiền trội hơn được gọi là giá tri thang du. Con sé tiền ứng ra ban đầu (Tiền ban đầu dùng để mua hàng ở đầu chu trình lưu thông này) với mục đích thu được giá trị thặng dư trở thành tư bản và tiền chỉ biến thành tư bản khi được dùng để mang lại giá trị thang du cho nha tu ban. Sự lớn lên của giả trị là không có giới hạn. Vì vậy sự vận động của tư bản cũng không có giới hạn. Mác gọi công thức T-H-T” là công thức chung của tư bản, voi T’=T+m 1.2 Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản Tư bản vận động theo công thức T-H-T” trong đó T? = T +t. Trong lưu thông, dù trao đổi ngang giá hay không ngang giá cũng không tạo ra giá trị mới và do đó không tạo ra giá tri thang dư. Nếu mua - bán ngang giá thì chỉ có sự thay đối hình thái của giá trị từ tiền thành hàng hoặc từ hàng thành tiền. Còn tổng số giá trị trong tay mỗi người tham gia trao đôi trước sau vẫn không thay đối. Tiền không lớn lên, do đó giá trị không tăng thêm. Trong trường hợp trao đổi không ngang giá, hàng hóa có thể bán cao hơn hoặc thấp hơn giá trị thực của hàng hóa nhưng cũng không làm tăng giá trị thặng dư vì tính chung tổng thể trong nên kinh tế hàng hóa, mỗi người sản xuất đều vừa là người bán, vừa là người mua. Cái lợi mà họ thu được khi bán sẽ bù lại cái thiệt khi mua hoặc ngược lại. Trong trường hợp có những kẻ chuyên mua rẻ, mua may, bán đắt hay lừa lọc, ép giá, nói thách, nói xạo để được lợi thì chính bản thân nguoi thực hiện hành vi đó được lợi nhưng tông giá trị toàn xã hội cũng không hề tăng lên, bởi vì số giá trị mà những người này thu được chẳng qua chỉ là sự ăn chặn, đánh cắp số giá trị của người khác. Như vậy trao đổi không ngang giá thì giá trị không tăng thêm Xem xét nhân tố tư bản ngoài lưu thông đồng nghĩa với việc không có sự tiếp xúc giữa tiền- hàng. Nếu người có tiền không tiếp xúc gì với lưu thông ví dụ như đem chôn, cất, dấu, tích trữ, tàng trữ, không đầu tư gì cả. thì cũng không thể làm cho tiền của mình tăng thêm lên được, sẽ không có hiện tượng lãi mẹ đẻ lãi con. Mặt khác nếu hàng không được đưa vào lưu thông nghĩa là hàng sẽ dùng trực tiếp vào sản xuất hoặc tiêu đùng thì cũng không làm tăng giá trị thặng dư được. Cụ thê, khi hàng dùng vào sản xuất thì giá trị của nó sẽ dịch chuyển vào sản phẩm. Còn khi hàng dùng vào tiêu dùng cá nhân thì cả giá trị và giá trị sử dụng cũng mất di. Như vậy, cả trong lẫn ngoài lưu thông xét tất cả các nhân tố thì T không tăng thêm.Nhưng nhà tư bản không thể vận động ngoài lưu thông, có nghĩa là nhà tư bản phải tìm thấy trên thị trường mua được một thứ hàng hoá (trong lưu thông ) nhưng nhà tư bản không bán hàng hoá đó, vì nếu bán cũng không thu được gì. Nhà tư bản tiêu dùng hàng hoá đó (ngoài lưu thông) tạo ra một giá trị mới lớn hơn gia tri ban thân nó - hàng hoá đó là sức lao động. Trong quá trình lao động, sức lao động tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá tri cua ban than no, phần giá trị dôi Ta so VỚI giá trỊ sức lao động là giá trị thặng dư.