Chương 3 HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 3. GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TRÊN TTCK TẬP TRUNG - SỞ GIAO DỊCH 3. Khái niệm và cơ cấu tổ chức SGDCK 3. Khải niệm Sở giao dịch chứng khoán (Securíties Exchange / Bourse) là một TTCK có tổ chức, được điều khiển ở trình độ cao và hoạt động của nó gắn với một không gian, địa điểm nhất định.
Sở giao dịch chứng khoán là nơi gặp gỡ giữa các nhà môi giới chứng khoán để thoả thuận, thương lượng, đấu giá mua bán chứng khoán, là cơ quan phục vụ cho các hoạt động giao dịch mua bàn chứng khoán. Sở giao dịch chứng khoán là một tổ chức cung cấp các phương tiện, dịch vụ, .cơ sở vật chất. cho những nhà môi giới chứng khoán họặc những thành viên giao dịch để mua bán chuyển nhượng chứng khoán. Sở giao dịch chứng khoán là một định chế có chức năng tổ chức thực hiện và quận lí các giao dịch chứng khoán của các đơn vị thành viên của TTCK tập trung.
Đặc điểm của SGDCK: - SGDCK là một định chế / một tố chức / một cơ quan phục vụ cho việc giao dịch các loại chứng khoán. Đe thực hiện chức riăng này sở có nhiệm vụ xây dựng cơ sở vật chất và tổ chức bộ máy nhân sự. phù họp với trình độ và quy mô phát triển của thị trường nhằm phục vụ các giao dịch mua bán chứng khoán của các đơn vị thành viêr được thực hiện một cách an toàn và hiệu quả. Ngoài ra SGD cŨJg 119 cung cấp toàn bộ cơ sở, vật chất kỹ thuật cho việc phát hành, chuyển đổi các loại chứng khoán, các công cụ tài "chính liên quan đến chứng khoán và các sự kiện về vốn như thu nhập (income), cổ tức (divident).Các chứng khoán được giao dịch trên SGDCK bao gồm: cổ phiếu được phát hành bởi các công ty, các chứng chỉ quỹ, trái phiếu và các sản phẩm đầu tư khác.
Đe một loại chứng khoán có thể mua bán trên SGD thì chứng khoán đó phải hoàn tất thủ tục niêm yết trên SGDCK. - SGDCK là bộ phận quan trọng nhất của TTCK, nó không phải là một pháp nhân kinh doanh chứng khoán, tuyệt nhiên không mua vào và cũng không bán ra bấx kỳ một loại chứng khoán nào đang giao dịch trên thị trường. - Tùy theo sự phát triển của thị trường và cơ chế quản lí của nhà nước mà sở giao dịch được tổ chức theo một hình thức nhất định như : đơn vị sự nghiệp có thu, doanh nghiệp (công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần). Thông thường, SGDCK là một tổ chức có tư cách pháp nhân, được thành lập và hoạt động theo qui định của pháp luật, tự chủ về tài chính.
chức sở giao dịch chứng khoán • Hình thức tổ chức SGD - Hình thái sơ khai ban đầu của SGDCK là các câu lạc bộ mini. Câu lạc bộ là nơi mà các thương gia, sau này là những người kinh doanh, môi giới chứng khoán gặp gỡ để giao dịch. Ở đó đó họ thống nhất với nhau những nội dung có tính chất quy ước liên quan tới các giao dịch chứng khoán. Họat động của câu lạc bộ này không với tư cách một pháp nhân và hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.
Cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường nói chung cũng như các giao dịch chứng khoán nói riêng, hình thái câu lạc bộ mini đã dần bị thay thế bởi các hình thức ưu việt hơn. ■ - Hĩnh thức sở hữu thành viên'. Được tổ chức như một công ty rNHH trong đó thành viên góp vốn và sở hữu là các CTCK. Các ÍTCK thành viên sẽ cử rạ HĐQT để quản lý và điều hành cáồ hoạt 126 động của sở.
Thuộc hình thức này là các SGDCK Hàn Qụốc, New York, Tokyo, Thai Lan,. - Hình thức công ty cổ phần-. Được tổ chức như một công ty cổ phần đặc biệt. Cổ đông chủ yếu là các CTCK thành viên, ngoài ra còn có cổ đông là các ngân hàng, công ty tài chính, công ty bảo hiểm.
Thuộc hình thức này là các SGDCK Đức, Malaixia, London, Hongkong,. - Hĩnh thức sở hữu nhà nước. Với hình thức sở hữu này, Nhà nước sở hữu phàn lớn hoặc toàn bộ tài sản của SGDCK. Nhà nước cử đại diện trực tiếp tham gia quản lý và điều hành các hoạt động của SGDCK.
Thuộc hình thức này là các SGDCK Istalbul, Warsarwar,. Chức năng cơ bản nhất của SGDCK là tổ chức các hoạt động giao dịch chứng khoán. Vì vậy hầu hết các SGDCK đềũ được tổ chức theo mô hình dưới đây: • Cơ cẩu tổ chức của SGDCK X * 2 Sơ đô 3.1: Mô hình tô chức của sở giao dịch chứng khoán 121 - Đại hội cổ đông'. Là cơ quan quyền lực cao nhất,và có toàn quyền trong việc đưa ra các quyết định liên quan tới hoạt động của SGDCK.
- Hội đồng quản trị: Thành viên hội đồng quản trị bao gồm đại diện của các CTCK thành viên và một số các đại diện không phải là thành viên như tổ chức niêm yết, các nhà chuyên môn, nhà kinh doanh, chuyên gia luật và đại diện của Chính phủ. Chức năng, quyền hạn của hội đồng quản trị của SGDCK được thể hiện ở các nội dung: + Đình chỉ và rút giấy phép thành viên. + Chấp nhận, đình chỉ hoặc hủy bỏ niêm yết chứng khoán. + Phê chuẩn kế hoạch và ngân sách hàng năm của SGDCK.
Xây dựng, ban hành và sửa đổi các quy chế hoạt động của SGDCK. + Giám sát hoạt động của các thành viên SGDCK. + Xử phạt các hành vi, vi phạm quy chế hoạt động của SGDCK. + ủy quyền cho tổng giám đốc SGD một số công việc điều hành hõạt động của SGDCK.
Thông thường nhiệm kỳ của chủ tịch hội đông quản trị và ủy viên là giám đốc điều hành là 3-4 năm, nhiệm kỳ của các đại diện cho công chúng thường ngắn hơn. - Ban giám đốc điều hành'. Ban giám đốc điều hành bao gồm tổng giám đốc và các phó tọng giám đốc điều hành và phụ trách các lĩnh vực hốật động của SGDCK. Chức năng của ban giám đốc là trực tiếp điều hành các hoạt động thường nhật của SGDCK, giám sát hành vi của các thành viên, dự thảo các quy định và quy chế của SGDCK.
Hoạt động của bart giám đốc được thực hiện một cách độc lập nhưng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của hội đông quản trị. 122 - Bộ phận quản lý giao dịch: tổ chức và triển khai hoạt động trên các lĩnh vực cơ bản sau: '+ Tổ chức phân tích và báo cáo hoạt động và diễn biến của thị trường. + Duy trì sàn giao dịch và các' hệ thống trực thuộc sàn giao dịch. + Xây dựng và điều chỉnh thời gian giao dịch, biên độ giá, giá tham chiếu.
+ Quản lý các giao dịch chứng khoán. - Bộ phận quản lỷ niêm yết'. Thực hiện các chức năng: + Xây dựng và điều chỉnh hệ thống các tiêu chuẩn niêm yết chứng khoán. + Kiểm tra, chấp nhận hoặc hủy bỏ niêm yết chứng khoán.
+ Phân tích các báo cáo tài chính của các tổ chức niêm yết. + Phân loại niêm yết chứng khoán theo nhóm ngành, xây dựng mã số chứng khoán niêm yết. + Đe nghị xử lý theo các hình thức khác nhau đối với các chứng khoán vi phạm chế độ niêm yết và các .quy định khác của SGDCK. + Thu phí niêm yết (bao gồm phí niêm yết lần đàu và phí quản lý niêm yết hàng năm).
- Bộ phận quản lý thành viên: + Xem xét, chấp nhận, đình chỉ hoặc bãi miễn tư cách thành viên. + Phân loại thành viên. + Thu và quản lý thu phí thành viên và các quỹ khác theo quy định • hiện • hành. i + Tổ’chức phân tích và đánh giá hoạt động; của các thành viên.
123 - Bộ phận công nghệ thông tin hoặc tin học: + Tổ chức nghiên cứu, lập kế hoạch và triển khai các chương trình phát triển hệ thống điện toán. + Tổ chức quản lý và vận hành hệ thống điện toán. + Tổ chức quản lý thông tin thị trường qua hệ thống điện tử, mạng Internet. Ngoài các bộ phận chức năng cơ bản trên, cơ cấu tổ chức của sở giao dịch chứng khoán còn bao gồm khối văn phòng, các tiểu ban hỗ trợ.
Thành viên của SGDCK Một SGDCK có thể có nhiều nhóm thành viên khác nhau, chẳng hạn như thành viên giao dịch, thành viên niêm yết, thành viên lưu ký. Trên TTCK, một tổ chức có thể được giữ một họặc nhiều trọng trách thành viên nêu trên. Tuy nhiên, khi nói đến thành viên của TTCK tập trung, người ta thường hiểu răng đố là thành viên giao dịch. Thành viên giao dịch của SGDCK là các tổ chức và cá nhân được chấp nhận là thành viên trực tiếp thực hiện các giao dịch mua bán chứng khoán tại SGDCK.
Ở một số nước phát triển như Mỹ, EU thành viên giao dịch của SGDCK bao gồm cả tổ chức và cá nhân (các công ty môi giới chứng khoán, các chuyên gia, nhà môi giới độc lập, các nhà tạo thị trường.), trong khi đó, ở một số SGDCK của các nước khác chỉ chấp nhận thành viên là tổ chức. • Điều kiện để trở thành thành viển của SGDCK - Đối với thành viên là cá nhân: Với các nước khác nhau, tùy theo trình độ phát triển của nền kinh tế nói chung, thị trường chứng khoán nói riêng cũng cơ chế hoạt động của thị trường mà có các quy định khác nhau. Tuy nhiên, nhìn chung đối với thành viên là cá nhân phải thca mãn các điều kiện, tiêu chuẩn rihư sau: 124 + Phải có chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán và phải được SGDCK chấp thuận và cấp phép hoạt động. + Có tư cách đạo đức, sức khoẻ tốt, có kiến thức kinh tế, tài chính, pháp luật và phải trải qua một khoá đào tạo về chứng khoán và TTCK.
+ Có đủ năng lực tài chính thể hiện bằng một trong các hình thức sau: ký quỹ; hoặc có tài sản thế chấp tại một tổ chức tín dụng được chỉ định; hoặc được một ngân hàng hay công ty tài chính đứng ra bảo lãnh. - Đối với thành viên là tẻ chức +.Phải có hồ sơ xin gia nhập SGDCK và được cấp phép hoạt động. + Phải có cơ sở vật chất kỹ thuật và lực lượng nhân sự cần thiết để hoạt động (trang thiết bị, phương tiện thông tin, đội ngũ cán bộ nhân viên môi giới,.) + Phải có vốn điều lệ đạt ở một mức nhất định theo quy định hiện hành. + Chấp hành đầy đủ các qui định, điều lệ của SGDCK.
• Quyền hạn và trách nhiệm của thành viên - Bỏ phiếu quyết định các vấn đề quan trọng của SGDCK.