CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ WEBSITE 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ WEBSITE 1.1 Khái niệm chung về Website - Website là tập hợp của rất nhiều trang Web – một loại siêu văn bản (tập tin dạng HTML hoặc XHTML) trình bày thông tin trên mạng Internet – tại một địa chỉ nhất định để mọi người có thể truy cập vào xem. - Việc trình bày một Website phải đảm bảo các yếu tố về thẩm mỹ, đẹp, ấn tượng; bố cục đơn giản, dễ hiểu và dễ sử dụng, các chức năng tiện lợi cho người xem. Đặc biệt ngày nay, Website trở lên sống động với những hiệu ứng đa dạng của hình ảnh và chữ kết hợp với âm thanh. - Sự khác nhau ở phần lập trình back-end của website làm phân ra 2 loại Website: + Website động (Dynamic website) là Website có cơ sở dữ liệu, được cung cấp công cụ quản lý Website (Admin Tool) để có thể cập nhật thông tin thường xuyên, quản lý các thành phần trên Website.
Loại Website này thường được viết bằng các ngôn ngữ lập trình như PHP, Asp.net, JSP, Perl,., quản trị Cơ sở dữ liệu bằng SQL hoặc MySQL,. + Website tĩnh do lập trình bằng ngôn ngữ HTML theo từng trang như brochure, không có cơ sở dữ liệu và không có công cụ quản lý thông tin trên Website.Bạn phải biết kỹ thuật thiết kế trang Web (thông thường bằng các phần mềm như FrontPage, Dreamwaver,.) khi muốn thiết kế hoặc cập nhật thông tin của những trang Web này. - Website là kênh thông tin để quảng bá, giới thiệu dịch vụ, sản phẩm, mô hình hoạt động của doanh nghiệp, cửa hàng đến với người tiêu dùng khắp mọi nơi. Có 7 nhiều loại Website như: Website tin tức, rao vặt, kênh thông tin giải trí … Tùy vào nhu cầu mà quý doanh nghiệp cần chọn loại Website phù hợp.
Và Website là một công cụ tất yếu không thể thiếu trong hoạt động của mỗi doanh nghiệp. Một doanh nghiệp, cửa hàng, cá nhân, có thể sở hữu nhiều Website ứng với mỗi dịch vụ, sản phẩm khác nhau, để mở rộng thị trường rộng lớn hơn.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến Website - Để Website có thể hoạt động trên môi trường Internet và đáp ứng được nhu cầu truy cập của người dùng 24/7 thì chúng ta cần phải có đầy đủ 3 yếu tố: tên miền – Hosting – Soure website + Tên miền (Domain): Hay còn gọi là tên Website, là địa chỉ để khách hàng, người dùng có thể truy cập đến Website của chúng ta, nó được xem như địa chỉ thứ 2 của doanh nghiệp. + Hosting: là khái niệm chỉ một không gian lưu trữ trên máy chủ đơn vị tính bằng Megabyte (MB). Không gian lưu trữ đó thực chất chính là dung lượng đĩa cứng trên máy chủ.
Tùy vào gói Hosting (package) mà dung lượng sẽ khác nhau. Ngoài dung lượng đĩa cứng, một số yếu tố khác cũng không kém phần quan trọng. + Dung lượng: Là khả năng lưu trữ dữ liệu của Website, các Website thông thường như Website giới thiệu doanh nghiệp, quảng bá dịch vụ, sản phẩm thì dùng gói Host có dung lượng 1Gb. + Băng thông: Là đường truyền dữ liệu giữa Website và người dùng, truy cập, tùy vào mức độ truy cập của khách hàng mà sự hao tốn băng thông ít hay nhiều, thông thường hay dùng gói 20Gb băng thông.
+ Soure Website(Lập trình Website): Là toàn bộ quá trình xây dựng và phát triển Website, bao gồm các tính năng và cách xử lý các hoạt động của Website.3 Các yêu cầu đối với Website 1.1 Tên miền - Khái niệm: + Internet là một mạng máy tính toàn cầu, do hàng nghìn mạng máy tính từ khắp mọi nơi nối lại tạo nên. Khác với cách tổ chức theo các cấp: nội hạt, liên tỉnh, quốc tế của một mạng viễn thông như mạng thoại chẳng hạn, mạng Internet tổ chức chỉ có một cấp, các mạng máy tính dù nhỏ, dù to khi nối vào Internet đều bình đẳng với nhau. Do cách tổ chức như vậy nên trên Internet có cấu trúc địa chỉ, cách đánh địa chỉ đặc biệt, rất khác cách tổ chức địa chỉ của mạng viễn thông. + Địa chỉ Internet (IP) đang được sử dụng hiện tại là (IPv4) có 32 bit chia thành 4 Octet (mỗi Octet có 8 bit, tương đương 1 byte) cách đếm đều từ trái qua phải bít 1 cho đến bít 32, các Octet tách biệt nhau bằng dấu chấm (.) và biểu hiện ở dạng thập phân đầy đủ là 12 chữ số.
+ Ví dụ một địa chỉ Internet: 146.224 (Địa chỉ IP tương lai được sử dụng là IPv6 có 128 bit dài gấp 4 lần của IPv4. Version IPv4 có khả năng cung cấp 232 = 4 294 967 296 địa chỉ. Còn Version IPv6 có khả năng cung cấp 2 128 địa chỉ). + Do người sử dụng nhớ được địa chỉ dạng chữ số dài như vậy khi nối mạng là rất khó khăn và vì thế cạnh địa chỉ IP bao giờ cũng có thêm một cái tên mang một ý nghĩa nào đó, dễ nhớ cho người sử dụng đi kèm mà trên Internet gọi là Tên Miền hay Domain Name.
+ Ví dụ: Máy chủ Web Server của VIET SOLUTION đang chứa Website của công ty có địa chỉ là 64.68, tên miền của VIET SOLUTION là vietsol. Thực tế người sử dụng không cần biết đến địa chỉ IP mà chỉ cần nhớ tên miền là 9 truy nhập được. + Như vậy, tên miền là sự nhận dạng vị trí của một máy tính trên mạng Internet, nói cách khác tên miền là tên của các mạng lưới, tên của các máy chủ trên mạng Internet. - Có 2 loại tên miền, tên miền Quốc Tế và tên miền Việt Nam, tùy theo nhu cầu của bạn mà chọn dùng loại nào cho phù hợp.
Để xem tên miền mình muốn đăng ký đang trong trạng thái tự do hay đã có người sử dụng có thể tra cứu tại các trang này: + Tra cứu tên miền Việt Nam: tenmien.vn + Tra cứu tên miền Quốc Tế: whois.com - Cấu tạo của tên miền: Tên miền bao gồm nhiều thành phần cấu tạo nên cách nhau bởi dấu chấm (.vn là tên miền máy chủ Web của VDC. Thành phần thứ nhất "home" là tên của máy chủ, thành phần thứ hai "vnn" thường gọi là tên miền mức hai (second domain name level), thành phần cuối cùng "vn" là tên miền mức cao nhất (top level domain name). - Các loại tên miền + Domain name cấp cao nhất: Domain Name cấp cao nhất là tên miền bạn đăng ký trực tiếp với các nhà cung cấp Domain name. Theo sau ngay phần tên bạn tùy chọn là phần TLD (Top Level Domain) có dạng:.
hoặc các TLD kết hợp với ký hiệu viết tắt của quốc gia: .vn Được coi là các tên miền cấp cao nhất. Các tên miền cấp cao nhất thể hiện sự chuyên nghiệp và uy tín trong kinh doanh trên Internet của các doanh nghiệp. 10 + Domain name thứ cấp: Là tất cả những loại Domain Name còn lại mà domain đó phải phụ thuộc vào một Domain Name cấp cao nhất. Để đăng ký các Domain Name kiểu này, thông thường bạn phải liên hệ trực tiếp với người quản lý Domain Name cấp cao nhất.vn Được coi là những tên miền thứ cấp.
- Đặc điểm của tên miềm: + Tên miền là địa chỉ duy nhất trên Internet vì vậy không bao giờ có sự trùng nhau. Khi đã đăng ký địa chỉ thì sẽ không bao giờ có người khác đăng ký được tên miền này trừ khi người đăng ký tên miền này không sử dụng nữa. + Tên miền sẽ hoạt động ngay lập tức sau khi được đăng ký trên mạng Internet với điều kiện được khai báo đúng các bản ghi Web Hosting và Email ngay lúc đăng ký. Nếu không, bạn sẽ cần thời gian khoảng 6 tới 72 giờ.
Với các thông tin (tên người sở hữu, địa chỉ, email liên hệ.) của tên miền sẽ cần 24 giờ để có thể tồn tại trên các Website kiểm tra tên miền. + Mỗi sản phẩm có thể đăng ký mỗi tên miền khác nhau.2 Giao thức - Giao thức là một tập hợp các quy tắc chuẩn dành cho việc biểu diễn dữ liệu, phát tín hiệu, chứng thực và phát hiện lỗi dữ liệu - những việc cần thiết để gửi thông tin qua các kênh truyền thông, nhờ đó mà các máy tính (và các thiết bị) có thể kết nối và trao đổi thông tin với nhau. Các giao thức truyền thông dành cho truyền thông tín hiệu số trong mạng máy tính có nhiều tính năng để đảm bảo việc trao đổi dữ liệu một cách đáng tin cậy qua một kênh truyền thông không hoàn hảo. - Có nhiều giao thức được sử dụng để giao tiếp hoặc truyền đạt thông tin 11 trên Internet, dưới đây là một số các giao thức tiêu biểu: + TCP (Transmission Control Protocol): thiết lập kết nối giữa các máy tính để truyền dữ liệu.
Nó chia nhỏ dữ liệu ra thành những gói (packet) và đảm bảo việc truyền dữ liệu thành công. + IP (Internet Protocol): định tuyến (route) các gói dữ liệu khi chúng được truyền qua Internet, đảm bảo dữ liệu sẽ đến đúng nơi cần nhận. + HTTP (HyperText Transfer Protocol): cho phép trao đổi thông tin (chủ yếu ở dạng siêu văn bản) qua Internet. + FTP (File Transfer Protocol): cho phép trao đổi tập tin qua Internet.
+ SMTP (Simple Mail Transfer Protocol): cho phép gởi các thông điệp thư điện tử (e-mail) qua Internet. + POP3 (Post Office Protocol, phiên bản 3): cho phép nhận các thông điệp thư điện tử qua Internet. + MIME (Multipurpose Internet Mail Extension): một mở rộng của giao thức SMTP, cho phép gởi kèm các tập tin nhị phân, phim, nhạc,. theo thư điện tử.
+ WAP (Wireless Application Protocol): cho phép trao đổi thông tin giữa các thiết bị không dây, như điện thoại di động.