Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận về quy trình thủ tục Hải Quan đối với tạm nhập tái xuất mặt hàng nhiên liệu hàng không Jet A-1. Chương 3: Phân tích quy trình thủ tục hải quan đối với tạm nhập tái xuất mặt hàng nhiên liệu hàng không Jet A-1 tại Công ty TNHH một thành viên nhiên liệu hàng không Việt Nam (Skypec) Chương 4: Định hướng và Giải pháp hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan tạm nhập tái xuất nhiên liệu hàng không Jet A-1 tại Công ty Skypec 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI TẠM NHẬP TÁI XUẤT MẶT HÀNG NHIÊN LIỆU HÀNG KHÔNG JET A-1 2. Các khái niệm cơ bản về quy trình thủ tục hải quan tạm nhập tái xuất và các khái niệm liên quan 2. Khái niệm hải quan Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ban hành ngày 23/06/2014: + Hồ sơ hải quan gồm tờ khai hải quan, các chứng từ phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan hải quan theo quy định của Luật này.
+ Kiểm tra hải quan là việc cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ, tài liệu liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải. + Thông quan là việc hoàn thành các thủ tục hải quan để hàng hóa được nhập khẩu, xuất khẩu hoặc đặt dưới chế độ quản lý nghiệp vụ hải quan khác. + Thông tin hải quan là những thông tin, dữ liệu về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và các thông tin khác liên quan đến hoạt động hải quan. + Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật này đối với hàng hóa, phương tiện vận tải.
+ Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Khái niệm thủ tục hải quan Theo Công ước Kyoto sửa đổi (1999): Thủ tục hải quan là tất cả các hoạt động tác nghiệp mà bên liên quan và hải quan phải thực hiện nhằm đảm bảo tuân thủ Luật Hải Quan. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định đối với hàng hóa, phương tiện vận tải. Thủ tục hải quan có thể phân loại căn cứ theo đối tượng làm thủ tục hải quan (Thủ tục hải quan đối với hàng hóa, Thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải), theo phương thức thực hiện (Thủ tục hải quan truyền thống – thủ công, Thủ tục hải quan điện tử – hiện đại).
Trong mỗi nhóm thủ tục hải quan đó lại phân thành nhiều nhóm nhỏ, chẳng hạn thủ tục hải quan đối với hàng xuất khẩu,thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu, thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại, thủ tục hàng hóa đối với hàng hóa phi thương mại,… 2. Khái niệm tạm nhập tái xuất Điều 29 Luật Thương mại năm 2005 quy định về việc tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập hàng hoá như sau: Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam. Tạm xuất, tái nhập hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật, có làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam và làm thủ tục nhập khẩu lại chính hàng hoá đó vào Việt Nam. Tạm nhập tái xuất được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt: hợp đồng mua hàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước xuất khẩu và hợp đồng bán hàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước nhập khẩu.
Hợp đồng mua hàng có thể ký trước hoặc sau hợp đồng bán hàng. Quy trình thủ tục hải quan đối với tạm nhập tái xuất 2. Quy trình tạm nhập tái xuất hàng hóa nói chung Ban hành tại Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015: 2. Trình tự thực hiện: Bước 1: Người khai hải quan khai tờ khai tạm nhập theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/2/2014 (Thông tư 22) và gửi đến cơ quan Hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Người khai hải quan/người vận chuyển phải khai báo vận chuyển qua Hệ thống trong các trường hợp: Hàng hóa tạm nhập tại một cửa khẩu nhưng tái xuất tại cửa khẩu khác; hoặc Hàng hóa tạm nhập tại một cửa khẩu nhưng đưa hàng về địa điểm cho phép sau đó tái xuất tại cửa khẩu khác. Bước 2: Cơ quan hải quan kiểm tra thông tin khai báo, kiểm tra đối chiếu hợp đồng xuất khẩu với bộ hồ sơ tạm nhập; ghi rõ số tờ khai tạm nhập, ký tên, đóng dấu công chức trên hợp đồng xuất khẩu và trả cho người khai hải quan để làm thủ tục tái xuất. Bước 3: Người khai hải quan khai tờ khai tái xuất và gửi đến cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo các chỉ tiêu thông tin về số tờ khai tạm nhập tương ứng, số thứ tự của dòng hàng trên tờ khai tạm nhập tương ứng với từng dòng hàng tái xuất để Hệ thống theo dõi trừ lùi; Bước 4: Hệ thống tự động thực hiện trừ lùi theo số lượng trên tờ khai tạm nhập tương ứng. Thành phần, số lượng hồ sơ gồm: a) Hồ sơ tạm nhập – tái xuất: Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành; Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt: 01 bản chụp; Văn bản có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về tổ chức hội chợ, triển lãm (trừ tạm nhập - tái xuất để giới thiệu sản phẩm): 01 bản chụp; Giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.
b) Hồ sơ tạm xuất – tái nhập: Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành; Văn bản có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về tổ chức hội chợ, triển lãm (trừ tạm xuất - tái nhập để giới thiệu sản phẩm): 01 bản chụp; Giấy phép xuất khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Thời hạn giải quyết Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Khoản 1, Điều 23 Luật Hải quan) Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải: Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan; Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hoá chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hoá cho cơ quan hải quan; Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định. Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức 2. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Tờ khai hải quan theo Phụ lục III, Phụ lục IV – Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có. Căn cứ pháp lý: + Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội.
+ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan. + Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Quy trình tạm nhập tái xuất tại Công ty Bảng 2.1: Quy trình tạm nhập tái xuất của Công ty Lưu đồ Công việc chính Đơn vị chịu trách nhiệm Mở tờ khai tạm nhập.
Phòng Cung ứng & Điều Nộp thuế tạm nhập, thông quan vận cơ quan Công ty. Tạm nhập nhiên tạm nhập và hoàn thiện bộ hồ sơ Văn phòng đại diện tại liệu hàng không tạm nhập. Phân chia hàng tạm nhập cho các Phòng Tài chính – Kế toán chi nhánh tái xuất tại các sân bay. cơ quan Công ty.
Đăng ký tờ khai tái xuất. Phòng Cung ứng & Điều Thông quan hàng tái xuất, thực vận cơ quan Công ty. hiện tái xuất và theo dõi tiến độ tái Văn phòng đại diện tại Tái xuất nhiên xuất. liệu hàng không Hoàn thiện bộ hồ sơ tái xuất và Các chi nhánh Khu vực.
thanh khoản tờ khai tái xuất với cơ quan Hải quan. Tổng hợp hồ sơ tạm nhập và tái Phòng Cung ứng & Điều xuất nhiên liệu hàng không.