Chương 1 : Cơ sở lý luận về quản trị nhân lực. Chương 2 : Phân tích thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Công ty TNHH hệ thống dây SUMI HANEL. Chương 3 : Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Công ty TNHH hệ thống dây SUMI HANEL. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC.
Khái niệm, vai trò và ý nghĩa của quản trị nhân lực. Nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Do mỗi cá nhân có những đặc tính khác nhau và hành vi của có thể bị thay đổi nên quản trị nhân lực khó khăn và phức tạp hơn nhiều so với quản trị các yếu tố khác của quá trình sản xuất kinh doanh. Quản trị nhân lực nghiên cứu các vấn đề về quản trị con người trong các tổ chức ở tầm vi mô và có hai mục tiêu cơ bản : - Sử dụng có hiệu quả nhân lực tăng năng suất lao động và nâng cao hiệu quả của tổ chức.
- Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên được phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với doanh nghiệp. Nghiên cứu quản trị nhân lực giúp cho nhà quản trị đạt được mục đích, kết quả thông qua người khác. Một nhà lãnh đạo giỏi cần phải dành nhiều thời gian nghiên cứu giải quyết các vấn đề nhân sự hơn các vấn đề khác. Để phát triển tổ chức bền vững và quản trị cấp dưới hiệu quả, tất cả các nhà quản trị cần có nhận thức, hiểu biết và kỹ năng quản trị nhân lực phù hợp.
Khởi đầu của vấn đề quản trị con người trong các tổ chức là quản trị nhân sự (personnel management) với việc chú trọng đơn thuần lên các vấn đề quản trị hành chính nhân viên. Ngày nay quản trị con người trong phạm vi tổ chức, doanh nghiệp đã phổ biến với khái niệm quản trị nguồn nhân lực (hoặc quản trị nhân lực- Human Resource Management).1 thể hiện sự khác biệt sự khác biệt này). Quản trị nguồn nhân lực “là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên”. 1 ---------------------------------------------------------------------- (1) Trần Kim Dung, “Quản trị nguồn nhân lực”, NXB Tổng hợp TP HCM, 2011, Tr3.1 : Sự khác biệt giữa quản trị nhân sự và quản trị nhân lực.
2 Quản trị nhân sự Quản trị nguồn các nước đang p Các tiêu thức so sánh Các nước có nền kinh tế Các nước khác có nền kinh tế kế kế hoạch hóa tập trung trun Con người là vố Quan điểm, triết lý về nhân Nhân viên là chủ nhân của Lao động là yếu tố chi phí nhân lực cần đư viên trong doanh nghiệp doanh nghiệp đầu vào triể Ý nghĩa, lợi ích chính trị Lợi ích của tổ chức, Cả lợi ích của tổ Mục tiêu quan tâm hàng đầu trong các hoạt động sản doanh nghiệp của nhâ xuất dịch vụ Quan hệ giữa nhân viên và Quan hệ hợp tác Không rõ ràng Quan hệ thuê mướn chủ doanh nghiệp bên cùng Cơ sở của năng suất, chất Tổ chức + công nghệ, kỹ Công nghệ, kỹ thuật + Quản trị + chất lư lượng thuật quản trị lực + công ng Quyền thiết lập các chính Nhà nước + tổ chức, Nhà nước Nhà nước + tổ chứ sách, thủ tục cán bộ doanh nghiệp Định hướng hoạt động Dài hạn Ngắn hạn và trung hạn Dài h Mối quan hệ giữa chiến lược, Phục vụ cho chiến lược, chính sách quản trị con người Phối hợp với chi Tách rời chính sách kinh doanh của với chiến lược, chính sách sách kinh doan tổ chức kinh doanh của tổ chức ---------------------------------------------------------------------------------- (2) Trần Kim Dung, “Quản trị nguồn nhân lực”, NXB Tổng hợp TP HCM, 2011, Tr14 6 1. Các chức năng cơ bản của quản trị nhân lực và những thách thức đối với quản trị nhân lực hiện nay. Các chức năng cơ bản của quản trị nhân lực Hoạt động quản trị nhân lực ở hầu hết các tổ chức đều cơ bản bao gồm : xác định nhu cầu nhân viên, lập kế hoach tuyển dụng, bố trí nhân viên, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật, trả công…., Tuy nhiên có thể phân chia các hoạt động chủ yếu của quản trị nhân lực ba nhóm chức năng chủ yếu sau : a) Nhóm chức năng thu hút nhân lực : nhóm chức năng này chú trọng vấn đề đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với các phẩm chất phù hợp cho công việc của doanh nghiệp. Để có thể tuyển được đúng người cho đúng việc, trước hết doanh nghiệp phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh và thực trạng sử dụng nhân viên trong doanh nghiệp nhằm xác định được những công việc nào cần tuyển thêm người.
Thực hiện phân tích công việc sẽ cho biết doanh nghiệp cần tuyển thêm bao nhiêu nhân viên và yêu cầu tiêu chuẩn đặt ra đối với các ứng viên là như thế nào. Việc áp dụng các kỹ năng tuyển dụng như trắc nghiệm và phỏng vấn sẽ giúp doanh nghiệp chọn được ứng viên tốt nhất cho công việc. Do đó, nhóm chức năng tuyển dụng thường có các hoạt động : dự báo và hoạch định nhân lực, phân tích công việc, phỏng vấn, trắc nghiệm, thu thập, lưu giữ và xử lý các thông tin về nhân lực của doanh nghiệp. b) Nhóm chức năng đào tạo, phát triển : nhóm chức năng này chú trọng việc nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho nhân viên trong doanh nghiệp có các kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành tốt công việc được giao và tạo điều kiện cho nhân viên được phát triển tối đa năng lực cá nhân.
Thường bao gồm các hoạt động như : hướng nghiệp, huấn luyện, đạo tạo kỹ năng thực hành, bồi dưỡng nâng cao trình độ lành nghề và cập nhật kiến thức quản lý, kỹ thuật công nghệ cho cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ. c) Nhóm chức năng duy trì : chú trọng đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nhân lực trong doanh nghiệp. Gồm hai chức năng nhỏ hơn là : kích thích, động viên 7 nhân viên và duy trì phát triển các mối quan hệ lao động tốt đẹp trong doanh nghiệp. Những thách thức đối với quản trị nhân lực hiện nay.
a) Thách thức từ môi trường bên ngoài. Sự thay đổi nhanh chóng và ở phạm vi lớn của môi trường kinh doanh tạo ra áp lực tâm lý cho cả doanh nghiệp lẫn nhân viên phải linh hoạt thích ứng và biết chấp nhận rủi ro. Internet và các thành tựu khác của công nghệ thông tin đã làm thay đổi cách thức tiến hành kinh doanh và đặt ra yêu cầu cao hơn đối với lao động tri thức. Internet tạo nhiều cơ hội trong giao lưu, tiếp xúc, mở rộng phạm vi nội dung công việc, phá bỏ các hàng rào ngăn cản trong thị trường lao động truyền thống.
Điều này cho phép các doanh nghiệp áp dụng có hiệu quả các phương thức kinh doanh (ví dụ thương mại điện tử), cách thức tổ chức quản lý nhân viên (thời gian, địa điểm làm việc linh hoạt), đào tạo qua mạng…Tuy nhiên, khi phương thức làm việc từ xa trở nên phổ biến sẽ gây ra áp lực cạnh tranh lớn hơn trong việc thu hút, duy trì các nhân viên giỏi, cũng như việc bảo mật thông tin. Toàn cầu hóa đã làm giảm các trở ngại thương mại, gây tác động đến văn hóa tổ chức, làm tăng tính cạnh tranh. Điều này gây sức ép buộc các doanh nghiệp buộc phải áp dụng các phương thức quản lý hiện đại, chuyên nghiệp, hiệu quả. Hệ thống luật pháp với các quy định về : quyền con người, độ tuổi, thời gian làm việc, bảo hiểm, an toàn, quan hệ lao động….
đã buộc các doanh nghiệp ngày càng phải quan tâm đến quyền lợi của nhân viên. Thiếu lao động lành nghề trong một số lĩnh vực cũng là thách thức hiện nay. b) Thách thức của tổ chức liên quan đến các vấn đề thuộc nội bộ doanh nghiệp : các vấn đề về kiểm soát chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh, tái cấu trúc công ty, thay đổi công nghệ, phát triển văn hóa tổ chức cũng tạo ra áp lực cho quản trị nhân lực. 8 c) Thách thức từ các cá nhân liên quan đến tất cả các quyết định của doanh nghiệp có quan hệ đến nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động, như : đảm bảo công việc an toàn và ổn định, nâng cao đạo đức kinh doanh… 1.
Các nội dung của quản trị nhân lực. Phân tích công việc. Công việc: bao gồm một số công tác cụ thể phải hoàn thành nếu một tổ chức muốn đạt được các mục tiêu của mình. 3 Phân tích công việc là quá trình thu thập các tư liệu và đánh giá một cách có hệ thống các thông tin quan trọng có liên quan đến các công việc cụ thể trong tổ chức nhằm làm rõ bản chất của từng công việc.
Đề ra tiêu chuẩn tuyển dụng Bảng mô tả Thiết kế chương trình đào tạo công việc Đánh giá năng lực thực hiện Phân công tác tích công Cải thiện điều kiện làm việc việc Bảng tiêu chuẩn Đánh giá công việc công việc Trả công, khen thưởng Hình 1.1 : Ích lợi của phân tích công việc 4 ----------------------------------------------------------------------------------------------------- (3) Nguyễn Hữu Thân, “Quản trị nhân sự”, NXB Lao động – Xã hội, 2010, Tr18 (4) Trần Kim Dung, “Quản trị nguồn nhân lực”, NXB Tổng hợp TP HCM, 2011, Tr72 9 Những người tiến hành phân tích công việc : chuyên gia bên ngoài, chuyên gia bên trong, người giám sát (cấp trên trực tiếp), người thực hiện công việc. Các bước tiến hành phân tích công việc : xem xét lại cơ cấu tổ chức và điểm lại tất cả các dạng công việc có trong tổ chức; chọn các công việc cần phân tích; kết hợp thông tin dữ liệu cần thiết bằng các phương pháp thích hợp; thiết kế bảng mô tả công việc; thiết kế bảng tiêu chuẩn công việc. Phân tích công việc bằng với việc trả lời các câu hỏi sau: cần bao nhiêu thời gian để hoàn thành các nhiệm vụ được giao ? Những nhiệm vụ nào được nhóm lại để thành một công việc trọn vẹn ? Nên thiết kế một công việc như thế nào để nhân viên có thể làm việc với năng suất cao hơn ? Những hành vi, kỹ năng nào là cần thiết để hoàn thành công việc đó ? Dạng người nào (với trình độ, tính cách, kinh nghiệm tương ứng…) là phù hợp nhất với công việc này ?