Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI, việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP đã đặt ra nhiều thách thức cho các cơ sở giáo dục công lập. Tại Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc, nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm chiếm tới hơn 75% tổng dự toán chi, trong khi nguồn thu sự nghiệp chỉ đóng góp khiêm tốn từ 20% đến 25%. Thực trạng này tạo áp lực tài chính rất lớn trong lộ trình chuẩn bị nâng cấp trường lên bậc đại học giai đoạn 2016 - 2020.

Nghiên cứu tập trung giải quyết các bất cập trong công tác khai thác nguồn thu, sự mất cân đối trong phân bổ chi tiêu thường xuyên và những hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể gồm: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu ngành giáo dục nghệ thuật; (2) Phân tích, đánh giá thực trạng thu, chi và quản lý tài sản công giai đoạn 2011 - 2014; (3) Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và từng bước tự chủ tài chính.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trực tiếp tại Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc với không gian dữ liệu xuyên suốt từ năm 2011 đến năm 2014. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hỗ trợ tối ưu hóa 100% quy trình lập dự toán, cắt giảm từ 10% đến 15% các khoản chi hành chính lãng phí, đồng thời tạo tiền đề nâng tỷ lệ tự bảo đảm chi thường xuyên của trường đạt từ 40% đến 50% trong tương lai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công kết hợp với lý thuyết hàng hóa công cộng và kinh tế học thể chế. Mô hình nghiên cứu vận hành theo chu trình quản lý tài chính khép kín bao gồm 4 khâu: Lập dự toán thu chi - Tổ chức thực hiện dự toán - Hạch toán kế toán và kiểm soát - Đánh giá quyết toán ngân sách.

Khung nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm then chốt:

  1. Đơn vị sự nghiệp công lập có thu là tổ chức do Nhà nước thành lập, cung ứng dịch vụ văn hóa nghệ thuật và có nguồn thu bù đắp chi phí.
  2. Tự chủ tài chính là quyền tự quyết định trong việc huy động, phân bổ nguồn lực và tự chịu trách nhiệm theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP cùng Nghị định 10/2002/NĐ-CP.
  3. Quy chế chi tiêu nội bộ là công cụ pháp lý nội bộ xác lập các định mức, chế độ chi tiêu thống nhất.
  4. Quản lý tài sản công là hoạt động bảo toàn, trích khấu hao và khai thác hiệu quả cơ sở vật chất theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng để xử lý dữ liệu giai đoạn 2011 - 2014. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ 03 bộ báo cáo tài chính quyết toán năm, 12 báo cáo tổng kết năm học và các văn bản giao dự toán của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi với cỡ mẫu gồm 120 cán bộ, giảng viên và nhân viên nhà trường. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng theo 3 nhóm đối tượng: cán bộ quản lý (chiếm 15%), giảng viên chuyên ngành nghệ thuật (chiếm 60%) và nhân viên hành chính - kỹ thuật (chiếm 25%).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Kém đến 5: Rất tốt) là nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng về cơ sở vật chất, tính minh bạch của quy chế chi tiêu và năng lực vận hành trang thiết bị đào tạo đặc thù. Toàn bộ số liệu được kiểm tra, làm sạch và xử lý thông qua phần mềm kế toán theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC, bảo đảm độ tin cậy trên 95%.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2011 - 2014 đã chỉ ra 3 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, cơ cấu nguồn thu phụ thuộc quá lớn vào ngân sách nhà nước. Kinh phí ngân sách cấp chiếm tỷ trọng trung bình 78,5% tổng nguồn thu, trong khi các khoản thu từ học phí, lệ phí và dịch vụ sự nghiệp chỉ chiếm 21,5%. Tốc độ tăng trưởng nguồn thu sự nghiệp chỉ đạt bình quân 4,2%/năm, chưa khai thác hết tiềm năng liên kết đào tạo.

Thứ hai, chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo từ 82% đến 85% tổng chi tiêu hàng năm. Trong đó, chi tiền lương và các khoản phụ cấp chiếm gần 65% tổng chi thường xuyên, khiến nguồn kinh phí dành cho đầu tư trang thiết bị giảng dạy, sửa chữa lớn và nghiên cứu giáo trình chỉ duy trì ở mức 15% đến 18%.

Thứ ba, kết quả điều tra 120 cán bộ giảng viên cho thấy mức độ đáp ứng của trang thiết bị thực hành chỉ đạt điểm trung bình 2,85/5,0 (mức trung bình khá). Điểm đánh giá về tính minh bạch trong phân bổ quỹ phúc lợi và khen thưởng đạt 3,42/5,0.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của thực trạng trên là do đào tạo nghệ thuật mang tính đặc thù cao. Tỷ lệ giảng dạy đòi hỏi 1 giảng viên chỉ kèm 1 đến 5 học sinh đối với các môn chuyên ngành năng khiếu, làm cho suất chi phí đào tạo trên mỗi sinh viên cao gấp 2,5 lần so với các khối ngành xã hội khác. Đồng thời, việc trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp mới chỉ đạt mức tối thiểu 15%, chưa đủ tạo nguồn vốn tích lũy để hiện đại hóa cơ sở vật chất.

Khi so sánh với Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội (nơi nguồn thu ngoài ngân sách chiếm tới 69,88% tổng thu với 36,524 tỷ đồng năm 2013 và tạo ra 5,18 tỷ đồng thu nhập tăng thêm) hoặc Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Tây Bắc (chi trả thu nhập tăng thêm từ 6 đến 9 tháng lương/năm), Trường Cao đẳng VHNT Việt Bắc còn nhiều dư địa chưa khai thác từ các hợp đồng biểu diễn và đào tạo ngắn hạn.

Các số liệu thu chi này có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cơ cấu nguồn thu 4 năm liên tiếp và bảng cân đối thu chi hàng năm. Việc chuẩn hóa mô hình trình bày dữ liệu sẽ giúp Ban Giám hiệu theo dõi sát sao mức thặng dư ngân sách để nâng mức thu nhập tăng thêm cho người lao động đạt từ 1,0 đến 1,5 lần mức lương ngạch bậc.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và chuẩn bị điều kiện nâng cấp trường thành trường đại học giai đoạn 2016 - 2020, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp:

Thứ nhất, đa dạng hóa và mở rộng các nguồn thu sự nghiệp: Ban Giám hiệu chỉ đạo Phòng Đào tạo mở thêm từ 5 đến 7 lớp bồi dưỡng năng khiếu ngắn hạn, liên kết đào tạo liên thông và thành lập Trung tâm biểu diễn nghệ thuật dịch vụ, phấn đấu nâng tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp từ 21,5% lên 35% - 40% vào năm 2018.

Thứ hai, hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ và thực hành tiết kiệm: Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì rà soát, cắt giảm 10% chi phí hành chính gián tiếp trong năm học 2015 - 2016, chuyển dịch tối thiểu 20% kinh phí tiết kiệm sang Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để tái đầu tư hệ thống âm thanh, ánh sáng và phòng tập múa.

Thứ ba, đổi mới quy trình kế toán và tăng cường kiểm toán nội bộ: Ứng dụng 100% phần mềm kế toán số hóa theo chuẩn mực kế toán công, thành lập Tổ kiểm soát nội bộ độc lập trước quý I/2016 để thực hiện kiểm tra định kỳ 2 lần/năm đối với toàn bộ các khoản mục chi tiêu.

Thứ tư, nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác tài chính: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ quản lý kinh tế cho 100% nhân viên kế toán trước quý IV/2017. Đồng thời, kiến nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bổ sung cơ chế đặt hàng đào tạo tài năng nghệ thuật với mức hỗ trợ ngân sách tăng 15% mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Tài liệu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý các trường cao đẳng nghệ thuật: Cung cấp phương pháp xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và phương án đa dạng hóa nguồn thu, giúp tăng tỷ lệ tự chủ tài chính thêm 10% đến 15%.
  2. Chuyên viên quản lý tài chính tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng Bộ Tài chính: Sử dụng làm tài liệu thực chứng để rà soát định mức phân bổ ngân sách đặc thù cho ngành nghệ thuật và tháo gỡ vướng mắc khi thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP.
  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế: Tiếp cận mô hình nghiên cứu chuẩn mực, bộ chỉ tiêu đánh giá 8 yếu tố tài sản và phương pháp chọn mẫu phân tầng 120 mẫu để triển khai các công trình nghiên cứu tương đương.
  4. Kế toán trưởng tại các đơn vị sự nghiệp công lập: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung 1 cấp và bảng biểu kiểm soát chi phí nhằm phòng ngừa triệt để các rủi ro xuất toán ngân sách.

Câu hỏi thường gặp

1. Quản lý tài chính tại trường văn hóa nghệ thuật có điểm gì khác biệt so với các trường khác?
Đào tạo nghệ thuật đòi hỏi tỷ lệ 1 giảng viên kèm 1 đến 5 học sinh cùng hệ thống phòng tập và nhạc cụ chuyên biệt. Suất đầu tư trên đầu sinh viên cao gấp 2 đến 3 lần ngành kinh tế, đòi hỏi công tác quản lý tài chính phải cân đối chi phí thực hành rất chặt chẽ.

2. Mức trích lập các quỹ đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí được quy định như thế nào?
Theo quy định, đơn vị trích tối thiểu 15% chênh lệch thu chi vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, trích Quỹ bổ sung thu nhập tối đa không quá 2 lần quỹ lương ngạch bậc và trích Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi không quá 2 tháng lương thực hiện.

3. Làm thế nào để trường cao đẳng nghệ thuật tăng tỷ trọng nguồn thu tự chủ?
Nhà trường cần đẩy mạnh liên kết đào tạo đại học, mở lớp năng khiếu ngắn hạn và cung cấp dịch vụ biểu diễn văn hóa. Hoạt động này có thể gia tăng từ 20% đến 30% tổng nguồn thu cho đơn vị.

4. Vai trò của Quy chế chi tiêu nội bộ trong việc hạn chế lãng phí ngân sách là gì?
Quy chế chi tiêu nội bộ thiết lập định mức khoán chi điện nước, công tác phí và văn phòng phẩm rõ ràng cho từng phòng ban. Việc áp dụng đúng quy chế giúp trường tiết kiệm từ 10% đến 15% chi phí hành chính thường xuyên mỗi năm.

5. Nghiên cứu đã đo lường hiệu quả quản lý tài sản và cơ sở vật chất bằng phương pháp nào?
Nghiên cứu sử dụng bảng khảo sát gồm 8 tiêu chí chuyên môn trên thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Kém đến 5: Rất tốt), với ngưỡng đánh giá tốt đạt từ 3,5 điểm trở lên trên cỡ mẫu 120 cán bộ và giảng viên.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu hoàn thiện quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc với 5 đóng góp nổi bật:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tự chủ tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập khối văn hóa nghệ thuật.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng tài chính giai đoạn 2011 - 2014, chỉ rõ mức độ phụ thuộc ngân sách nhà nước lên tới 78,5%.
  • Nhận diện các điểm nghẽn trong phân bổ chi thường xuyên (chiếm 82% - 85%) và chất lượng trang thiết bị thực hành (2,85/5 điểm).
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá nhằm nâng tỷ trọng thu sự nghiệp lên mức 35% - 40% đến năm 2018.
  • Xây dựng lộ trình kiểm soát chi tiêu nội bộ và số hóa quy trình kế toán phục vụ mục tiêu nâng cấp lên đại học trước năm 2020.

Trong giai đoạn 2016 - 2017, nhà trường cần ưu tiên triển khai ngay việc kiện toàn Tổ kiểm toán nội bộ và ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ sửa đổi. Bạn đọc quan tâm hãy tham khảo toàn văn luận văn để ứng dụng mô hình quản lý tài chính hiệu quả vào thực tiễn đơn vị.