CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 1. Tổng quan về cơ quan hành chính Nhà nước 1. Khái niệm cơ quan hành chính Nhà nước Cơ quan hành chính Nhà nước là một bộ phận cấu thành của bộ máy Nhà nước được thành lập ra để thực hiện chức năng quản lý điều hành mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.[1] Cơ quan hành chính nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước, trực thuộc trực tiếp hoặc gián tiếp cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp, có phương diện hoạt động chủ yếu là hoạt động chấp hành – điều hành, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định. Cơ quan HCNN cũng như các cơ quan nhà nước khác, cơ quan HCNN cũng được thành lập và hoạt động theo những nguyên tắc và trình tự nhất định, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ và được giao những quyền lực nhà nước nhất định để thực hiện một phần những nhiệm vụ, quyền hạn của nhà nước.
Trong hệ thống các cơ quan HCNN, Chính phủ là cơ quan HCNN điển hình, là cơ quan HCNN cao nhất, đứng đầu trong hệ thống các cơ quan HCNN. Đặc điểm của cơ quan hành chính nhà nước Cơ quan HCNN có quyền nhân danh nhà nước khi tham gia vào các quan hệ pháp luật nhằm thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lí với mục đích hướng tới lợi ích công. Cơ quan hành chính nhà nước là một trong bốn hệ thống cơ quan cấu thành nên bộ máy nhà nước, được thành lập theo qui định pháp luật. Vì vậy, khi thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình, cơ quan hành chính nhà nước phải nhân danh nhà nước với mục đích hướng tới lợi ích công.
Hệ thống cơ quan HCNN có cơ cấu tổ chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ quyền hạn do pháp luật quy định. Trong hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước có rất nhiều cơ quan khác nhau, mỗi cơ quan đều có chức năng, nhiêm vụ, quyền 4 hạn riêng. Vì vậy các cơ quan đều phải có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, phù hợp với chức năng nhiệm vụ quyền hạn do pháp luật quy định. Cơ quan HCNN được thành lập và hoạt động dựa trên những quy định của pháp luật, có chức năng, nhiệm vụ thẩm quyền riêng và có những mối quan hệ phối hợp trong thực thi công việc được giao.
Nguồn nhân sự chính của cơ quan HCNN là đội ngũ cán bộ, công chức được hình thành từ tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc bầu cử theo quy định. Vai trò của cơ quan hành chính Nhà nước - Vai tr trong việc xây dựng các quy phạm pháp luật hành chính: + Các cơ quan HCNN có thẩm quyền sẽ có vai tr chỉ đạo, xây dựng các dự án luật, dự án pháp lệnh và trình dự án luật, dự án pháp lệnh trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội. + Các cơ quan HCNN có thẩm quyền sẽ có vai tr ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền để thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết, pháp lệnh của các cơ quan quyền lực nhà nước, quyết định của Chủ tịch nước và các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan HCNN cấp trên và thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình. + Các cơ quan HCNN có thẩm quyền sẽ có vai tr rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật để kịp thời kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật trái với quy định.
- Vai tr trong việc thực hiện các quy phạm pháp luật hành chính: + Các cơ quan HCNN căn cứ vào thẩm quyền, chức năng nhiệm vụ của mình để thực thi các quy phạm pháp luật hành chính, đưa các quy phạm pháp luật này đi vào thực tế, triển khai thực thi trên khắp cả nước thông qua hệ thống cơ quan HCNN từ Trung ương tới Địa phương. + Các cơ quan HCNN có thẩm quyền quyết định các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra và đôn đốc việc thi hành hiến pháp, pháp luật, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan cấp trên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, 5 đơn vị vũ trang nhân dân và công dân; tổ chức và lãnh đạo công tác tuyên truyền, giáo dục hiến pháp và pháp luật; báo cáo với các cơ quan quyền lực nhà nước về việc triển khai và thực thi các văn bản quy phạm pháp luật. + Tổ chức và lãnh đạo công tác thanh tra các cấp, các ngành thuộc thẩm quyền, tổ chức và chỉ đạo giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân. + Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan cấp dưới trái với các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan cấp trên.
+ Các cơ quan HCNN c n căn cứ các quy định của pháp luật về thẩm quyền của mình để bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các thành viên của cơ quan HCNN cấp dưới. Nguồn kinh phí quản lý hành chính của cơ quan HCNN Nguồn kinh phí để duy trì hoạt động của các cơ quan HCNN chủ yếu là từ Ngân sách Nhà nước cấp. Ngoài ra, các cơ quan HCNN c n được phép thu và để lại sử dụng một số khoản thu phí, lệ phí, thu khác,… để bổ sung nguồn kinh phí theo quy định. Cụ thể: a) Kinh phí Ngân sách Nhà nước cấp, gồm: - Kinh phí hoạt động thường xuyên: Là kinh phí chi cho các hoạt động mang tính thường xuyên, bao gồm: + Chi thanh toán cho cá nhân: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn), phúc lợi tập thể, tiền thưởng và các khoản thanh toán khác cho cá nhân theo quy định.
+ Chi nghiệp vụ chuyên môn: thanh toán dịch vụ công cộng, vật tư văn ph ng, thông tin, tuyên truyền, liên lạc, hội nghị, công tác phí, chi cho các đoàn đi công tác nước ngoài và các đoàn khách nước ngoài vào Việt Nam, chi phí thuê mướn, chi nghiệp vụ chuyên môn… + Chi mua sắm tài sản, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng thường xuyên cơ sở vật chất, nhà cửa, máy móc thiết bị,… + Chi phí khác có tính chất thường xuyên 6 - Kinh phí hoạt động không thường xuyên: Là những khoản chi không mang tính thường xuyên, phục vụ nhiệm vụ của cơ quan hành chính nhà nước, theo sự phê duyệt của cơ quan quản lý cấp trên. Gồm : + Chi mua sắm, chi sửa chữa lớn tài sản cố định. + Chi thực hiện các nhiệm vụ có tính chất đột xuất được cấp có thẩm quyền giao. + Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
+ Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước. + Kinh phí thực hiện tinh giản biên chế (nếu có). + Kinh phí nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp Ngành. + Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên khác. b) Các khoản phí, lệ phí được để lại đơn vị: Mức thu phí, lệ phí, tỷ lệ nguồn thu được để lại sử dụng cho đơn vị, nội dung chi được thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. c) Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật: Thu từ viện trợ, vay, kinh phí ủng hộ của cá nhân, tổ chức khác… 1. Quản lý tài chính trong cơ quan hành chính Nhà nước 1.
Khái niệm về quản lý tài chính, cơ chế tự chủ tài chính 1. Khái niệm về tài chính trong cơ quan HCNN Tài chính trong cơ quan hành chính nhà nước được hiểu là các hoạt động thu và chi bằng tiền của các cơ quan nhà nước để đảm bảo hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ mà Nhà nước giao phó. [1] Nguồn tài chính phục vụ cho hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước có thế do ngân sách nhà nước (NSNN) cấp toàn bộ hoặc cấp một phần. Để duy trì các hoạt động cho sự tồn tại và phát triển của các cơ quan hành chính Nhà nước đ i hỏi phải có các nguồn tài chính đảm bảo.
Trong khi đó, hoạt động của các cơ quan đơn vị này thực hiện mục đích phục vụ lợi ích công cho xã hội, không đ i hỏi 7 người nhận những dịch vụ và hàng hóa do tổ chức mình cung cấp phải trả tiền. Do đó, NSNN sẽ phải cấp phát kinh phí để duy trì hoạt động của các tổ chức công. Hiện nay, các tổ chức công được phép thu một số khoản thu như phí, lệ phí và các khoản thu khác theo Luật pháp quy định nhằm bổ sung nguồn kinh phí hoạt động nhưng xét tổng thể thì nguồn kinh phí hoạt động chủ yếu vẫn do Nhà nước cấp. Khái niệm về quản lý tài chính trong cơ quan HCNN Quản lý tài chính trong các cơ quan HCNN là quá trình áp dụng các công cụ và phương pháp quản lý nhằm tạo lập và sử dụng các quỹ tài chính trong các cơ quan HCNN để đạt những mục tiêu đã định.
[1] Để Quản lý tài chính trong các cơ quan, đơn vị; cơ quan, đơn vị sử dụng nhiều phương pháp cũng như nhiều công cụ quản lý khác nhau nhưng mục đích hướng đến của quản lý tài chính trong các cơ quan, đơn vị cũng là tính hiệu quả trong hoạt động tài chính để nhằm đạt đến những mục tiêu đã định. Khái niệm và chức năng cơ chế quản lý tài chính Quản lý tài chính là một bộ phận, một khâu của quản lý kinh tế - xã hội và là khâu quản lý mang tính tổng hợp. Quản lý tài chính được coi là hợp lý, có hiệu quả nếu nó tạo ra được một cơ chế quản lý tài chính thích hợp, có tác động tích cực tới các quá trình kinh tế xã hội theo các phương hướng phát triển đã được hoạch định. Cơ chế quản lý tài chính theo nghĩa rộng là hệ thống các hình thức, phương pháp và biện pháp tài chính được sử dụng để tác động vào quá trình vận hành của các quan hệ kinh tế tương ứng nhằm vào các mục tiêu quản lý đã được xác định.
Cơ chế quản lý tài chính có 3 chức năng chủ yếu như sau : - Kích thích kinh tế, thông qua sự vận hành của các đ n bẩy tài chính. - Điều tiết các quan hệ kinh tế thông qua các quan hệ tài chính.