Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp được ví như một tế bào của nền kinh tế, nơi tổ chức và kết hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra của cải vật chất cho xã hội. Để tồn tại, duy trì và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp cần xác định đúng định hướng, mục tiêu và xây dựng bộ máy quản lý hiệu quả. Trong hệ thống các hoạt động quản trị của doanh nghiệp—bao gồm quản lý chất lượng, quản lý marketing, quản lý nhân lực và nghiên cứu thị trường—quản lý tài chính giữ vai trò trung tâm, chi phối và ảnh hưởng trực tiếp đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh khác.

Qua quá trình thực tập và khảo sát thực tiễn tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Hồng Bàng, tác giả nhận thấy công tác quản lý tài chính tại đơn vị vẫn còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, chưa được hoàn thiện đồng bộ. Do đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Hồng Bàng".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về tài chính doanh nghiệp và công tác quản lý tài chính trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Hồng Bàng thông qua số liệu các báo cáo tài chính giai đoạn 2009 – 2011.
  3. Đề xuất các giải pháp chủ yếu và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý tài chính doanh nghiệp và các quan hệ tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Hồng Bàng (trụ sở tại số 17 Phạm Hùng, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính kế toán thu thập trong 3 năm (2009, 2010, 2011), định hướng phát triển của công ty đến các mốc 2012, 2015 và tầm nhìn đến 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của chuyên đề được xây dựng dựa trên các tài liệu học thuật chính:

  • Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (chủ biên: PGS.TS Lưu Thị Hương): Cung cấp các khái niệm nền tảng về tài chính doanh nghiệp, cơ chế tạo lập, phân phối, sử dụng các quỹ tiền tệ và bản chất các quan hệ tài chính (với Ngân sách Nhà nước, Thị trường tài chính, Thị trường hàng hóa - dịch vụ - lao động, và Quan hệ nội bộ doanh nghiệp).
  • Giáo trình Quản trị tài chính (chủ biên: ThS Vũ Quy Kết): Cung cấp phương pháp luận nghiên cứu tài chính theo hướng tiếp cận lý thuyết chuẩn tắc (xây dựng quy tắc đạt mục tiêu tối ưu) và kiểm định thống kê (xây dựng giả thiết và đánh giá mức độ tin cậy).

Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính khái quát được áp dụng bao gồm 07 hệ số căn bản dựa trên Bảng cân đối kế toán:

  • Hệ số vốn tự có ($H_1 = \text{Nguồn vốn chủ sở hữu} / \text{Tổng nguồn vốn}$, ngưỡng khuyến nghị $H_1 > 0,55$).
  • Hệ số thanh toán hiện thời ($H_2 = \text{Tổng tài sản} / \text{Tổng nợ phải trả}$, yêu cầu $H_2 \ge 1$).
  • Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn ($H_3 = \text{Tổng giá trị thuần của tài sản lưu động} / \text{Tổng nợ ngắn hạn}$, yêu cầu $H_3 > 1$).
  • Hệ số thanh toán nhanh ($H_4 = \text{Tiền và tương đương tiền} / \text{Tổng nợ ngắn hạn}$, biên độ an toàn $0,1 < H_4 < 0,5$).
  • Hệ số thanh toán của vốn lưu động ($H_5 = \text{Tiền và tương đương tiền} / \text{Tổng giá trị thuần tài sản lưu động}$, biên độ hợp lý $0,1 < H_5 < 0,5$).
  • Hệ số vốn bị chiếm dụng ($H_6 = \text{Tổng số nợ phải thu cuối kỳ} / \text{Tổng tài sản cuối kỳ}$).
  • Vốn hoạt động thuần ($H_7 = \text{Tổng giá trị thuần tài sản lưu động} - \text{Tổng nợ ngắn hạn}$).

Phương pháp nghiên cứu sử dụng:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu lý luận.
  • Phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu số liệu tài chính liên năm (phân tích biến động tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận).
  • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính và đánh giá cơ cấu.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính nội bộ của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Hồng Bàng gồm Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2009, 2010, 2011; các quy chế quản lý và tài liệu chiến lược của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý tài chính của Doanh nghiệp

Chương 1 làm rõ các vấn đề lý luận về tài chính và quản lý tài chính doanh nghiệp:

  • Bản chất và các quan hệ tài chính: Tài chính doanh nghiệp gắn liền với sự chuyển dịch dòng vật chất (hàng hóa, dịch vụ đầu vào/đầu ra) và dòng tiền tương ứng. Bốn mối quan hệ kinh tế chủ yếu gồm: quan hệ với ngân sách nhà nước qua nghĩa vụ thuế và tài trợ vĩ mô; quan hệ với thị trường tài chính để huy động vốn ngắn/dài hạn; quan hệ với thị trường hàng hóa, dịch vụ và lao động; và quan hệ nội bộ doanh nghiệp (phân phối thu nhập, tiền lương, điều hòa vốn, quan hệ cổ đông - ban quản lý - chủ nợ).
  • Vai trò của quản lý tài chính: Huy động và khai thác nguồn vốn đảm bảo nhu cầu sản xuất kinh doanh; đóng vai trò đòn bẩy kích thích, phân phối thu nhập và điều tiết hoạt động kinh doanh; công cụ kiểm tra, giám sát thường xuyên tính lành mạnh của hoạt động kinh tế.
  • Nội dung công tác quản lý tài chính:
    • Đánh giá tổng quan tình hình tài chính qua 07 chỉ tiêu định lượng ($H_1$ đến $H_7$).
    • Quản lý doanh thu (doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, doanh thu khác).
    • Quản lý chi phí (phân loại theo lĩnh vực phát sinh: nhân công trực tiếp, sản xuất chung, bán hàng, quản lý doanh nghiệp; phân loại theo khối lượng: chi phí cố định, chi phí biến đổi).
    • Quản lý tài sản (tài sản lưu động, dự trữ tồn kho, tiền mặt, tài sản cố định thỏa mãn điều kiện thời gian sử dụng $\ge 1$ năm và nguyên giá $\ge 10$ triệu đồng).
    • Quản lý nguồn vốn (vốn chủ sở hữu, vốn vay) và quản lý lợi nhuận (xử lý 3 bài toán lớn: dự toán vốn đầu tư dài hạn, xác định cơ cấu vốn tối ưu, và quản lý vốn lưu động ròng).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Nhóm nhân tố chủ quan (chiến lược doanh nghiệp, chất lượng nguồn nhân lực, giá trị thương hiệu, tiềm lực tài chính, mức độ ứng dụng công nghệ) và nhóm nhân tố khách quan (môi trường pháp lý vi mô/vĩ mô, môi trường kinh tế - xã hội, môi trường tự nhiên và sức khỏe cộng đồng).

Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Hồng Bàng

Chương 2 phân tích tình hình hoạt động thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 24/11/2003 theo Luật Doanh nghiệp, 100% vốn trong nước, do Dược sỹ Nguyễn Xuân Hoàng làm Chủ tịch Hội đồng thành viên và Dược sỹ Nguyễn Ngọc Thành làm Tổng Giám đốc. Trụ sở tại 17 Phạm Hùng, Từ Liêm, Hà Nội. Định hướng trọng tâm từ cuối năm 2005 là sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng (TPCN). Năm 2011, công ty là doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên được cấp chứng nhận GMP trong ngành thực phẩm chức năng. Các sản phẩm tiêu biểu gồm: Genecel, Lacttocol, Gac-Vina (2005); Nga Phụ Khang, Nattops, Goodnight, Antibetes, Bacolis (2006); Hoàng Thống Phong, Kidsmune, Spacaps (2007), nâng tổng quy mô lên hơn 30 nhãn hàng lưu hành.
  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý gồm Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc, 3 khối Giám đốc chức năng (Giám đốc Tài chính, Giám đốc Sản xuất, Giám đốc Kinh doanh), các phòng ban nghiệp vụ (Phòng Kế toán, Phòng Tài chính, Phòng Marketing, Phòng Phân phối, Bộ phận Điều hành sản xuất gồm NVL, SX, KTCL, Kho; cùng Phòng Kế hoạch và Bộ phận Hành chính - Nhân sự).
  • Số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009 - 2011:
Chỉ tiêu (ĐVT: Đồng Việt Nam) Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 48.031 39.830 44.830
Doanh thu thuần 48.031 39.830 44.830
Giá vốn hàng bán 25.520 23.793 23.793
Lợi nhuận gộp 23.511 16.037 21.037
Doanh thu hoạt động tài chính 43.983 118.978 118.978
Chi phí tài chính (trong đó lãi vay) 1.697 (1.298) 1.966 (1.860) 1.966 (1.860)
Chi phí bán hàng 57.023 1.651 1.651
Chi phí quản lý doanh nghiệp 21.702 13.967 18.967
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 408.072 193.431 190.431
Thu nhập khác 196.784 2.444 3.444
Chi phí khác 357.569 12.711 13.711
Lợi nhuận khác (161.785) (9.267) (9.267)
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 246.287 184.164 181.164
Chi phí thuế TNDN hiện hành 89.571 43.980 53.980
Chi phí thuế TNDN hoãn lại - 22.811 32.811
Lợi nhuận sau thuế TNDN 156.716 118.373 95.373
  • Tổng hợp Bảng cân đối kế toán: Năm 2011, Tổng cộng tài sản / nguồn vốn đạt 41.946 đồng (trong đó Tài sản ngắn hạn: 31.142 đồng, Tài sản dài hạn: 10.804 đồng; Nợ phải trả: 45.729 đồng, gồm Nợ ngắn hạn 30.868 đồng và Nợ dài hạn 6.861 đồng; Vốn chủ sở hữu: 5.217 đồng).
  • Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và khả năng thanh toán:
    • Đầu tư tài sản cố định có xu hướng giảm tỷ trọng trong khi tổng tài sản mở rộng chủ yếu qua tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn.
    • Khả năng thanh toán ngắn hạn ở mức thấp và có xu hướng giảm sút do tốc độ chuyển đổi thành tiền của các khoản phải thu và hàng tồn kho còn chậm.
    • Vốn bị chiếm dụng ở khâu khách hàng, người bán và các đối tác còn lớn, làm hạn chế nguồn vốn phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh.
    • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu có xu hướng sụt giảm qua các năm (từ 156.716 đồng năm 2009 xuống 95.373 đồng năm 2011).
  • Hạn chế và nguyên nhân: Phòng Tài chính - Kế toán chỉ có 5 nhân sự, chịu áp lực công việc quá tải khi vừa phải làm công tác kế toán vừa phải phân tích tài chính; trình độ lao động toàn công ty còn thấp (trong gần 300 cán bộ công nhân viên chỉ có 40 người có trình độ đại học trở lên, chiếm 13,3%, còn lại là trung cấp dược và trung cấp nghề); áp lực cạnh tranh trên thị trường TPCN từ các công ty kinh doanh đa cấp và sản phẩm ngoại nhập.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Hồng Bàng

Chương 3 trình bày định hướng phát triển và các giải pháp hoàn thiện:

  • Định hướng phát triển của Công ty (đến năm 2018): Phấn đấu trở thành 1 trong 5 công ty đứng đầu khu vực ASEAN trong lĩnh vực cung cấp sản phẩm và dịch vụ chăm sóc sức khỏe có nguồn gốc tự nhiên; duy trì phân khúc cao cấp với hơn 30 nhãn hàng; triển khai các nhà máy đạt chuẩn GMP tại Việt Trì (Phú Thọ) và Sóc Sơn (Hà Nội); xây dựng vùng trồng dược liệu đạt chuẩn GACP tại Vĩnh Phúc, Bắc Kạn, Lâm Đồng; hợp tác với Bệnh viện Châm cứu Trung ương trong dự án VINADO.
  • Các nhóm giải pháp tài chính đề xuất:
    1. Hoàn thiện công tác hoạch định tài chính: Thiết lập mục tiêu tài chính cụ thể, minh bạch hóa số liệu phân tích, đồng bộ hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính và cập nhật biến động thị trường, chính sách pháp lý.
    2. Tăng tốc độ luân chuyển vốn và kiểm tra tình hình sử dụng vốn:
      • Vốn cố định: Thường xuyên đánh giá lại tài sản cố định, lựa chọn phương pháp trích khấu hao hợp lý nhằm thu hồi vốn nhanh, tối ưu hóa công suất máy móc thiết bị và định kỳ phân tích hiệu quả sử dụng tài sản.
      • Vốn lưu động: Xác định nhu cầu vốn tối thiểu, đẩy mạnh tiêu thụ và giải phóng hàng tồn kho chậm luân chuyển, siết chặt quản lý nợ phải thu và tận dụng hợp lý tín dụng thương mại.
    3. Củng cố các mối quan hệ tài chính: Củng cố quan hệ với cơ quan thuế và nhà nước; mở rộng quan hệ với thị trường tiền tệ (ngân hàng) và thị trường vốn (phát hành công cụ nợ, cổ phiếu, đầu tư chứng khoán); duy trì uy tín với các nhà cung ứng nguyên vật liệu; hài hòa các quan hệ tài chính nội bộ.
    4. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý tài chính: Ban hành chính sách đãi ngộ thu hút nhân sự chuyên môn cao; tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ định kỳ cho nhân viên hiện tại; tổ chức phân công lao động khoa học trong bộ phận tài chính kế toán.
  • Hệ thống kiến nghị:
    • Đối với công ty: Bổ sung nhân sự cho Phòng Tài chính - Kế toán; nâng cao tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học; chuẩn hóa quy trình, quy chế quản lý tài chính (thu chi, công nợ, định mức); nâng cấp trang thiết bị và cập nhật phần mềm kế toán hiện đại.
    • Đối với đối tác (Ngân hàng, Nhà cung cấp): Ngân hàng cần linh hoạt cải cách thủ tục tín dụng ngắn hạn, ưu đãi lãi suất và hiện đại hóa phương tiện thanh toán; nhà cung cấp bảo đảm tiến độ, chất lượng nguyên vật liệu và hỗ trợ điều khoản thanh toán.
    • Đối với Nhà nước: Hoàn thiện việc thực thi Luật Doanh nghiệp, cải cách hệ thống thuế phù hợp, hoàn thiện chính sách tín dụng và chế độ kế toán theo chuẩn mực quốc tế, tăng cường hiệu quả công tác kiểm toán nhà nước và kiểm toán độc lập.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Cung cấp bức tranh thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Hồng Bàng thông qua số liệu các năm 2009 - 2011, chỉ rõ xu hướng biến động của lợi nhuận sau thuế (giảm từ 156.716 đồng xuống 95.373 đồng) và sự phụ thuộc vào doanh thu tài chính.
  • Nhận diện các điểm nghẽn trong công tác quản lý tài chính tại doanh nghiệp: áp lực nhân sự tại Phòng Tài chính - Kế toán (5 người phụ trách toàn bộ khối lượng công việc), cơ cấu lao động toàn công ty có trình độ đại học trở lên chỉ đạt 13,3% (40/300 người), khả năng thanh toán ngắn hạn bị suy giảm do ứ đọng nợ phải thu và hàng tồn kho.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với kế hoạch mở rộng các nhà máy GMP và vùng trồng dược liệu GACP của doanh nghiệp theo tầm nhìn chiến lược đến năm 2018.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát thực tế trong khóa luận chỉ phản ánh giai đoạn 2009 – 2011 tại một doanh nghiệp cụ thể thuộc ngành sản xuất thực phẩm chức năng, chưa thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) sâu rộng với các doanh nghiệp cùng ngành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả tài chính của công ty trong các giai đoạn tiếp theo (sau năm 2012 khi các nhà máy chuẩn GMP tại Việt Trì, Sóc Sơn và vùng trồng GACP đi vào vận hành ổn định); nghiên cứu sâu hơn về cơ cấu vốn tối ưu khi công ty triển khai mở rộng thị trường xuất khẩu sang khu vực ASEAN.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Ngân hàng - Tài chính, Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện chuyên đề/khóa luận thực tập tốt nghiệp về chủ đề phân tích và hoàn thiện quản lý tài chính tại doanh nghiệp sản xuất.
  • Bộ phận quản trị tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dược phẩm, thực phẩm chức năng trong việc tham khảo phương pháp áp dụng 07 chỉ tiêu đánh giá tài chính khái quát, quản lý vốn lưu động và quản lý chi phí sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả sử dụng những chỉ tiêu tài chính khái quát nào để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp?
Tác giả sử dụng 07 chỉ tiêu khái quát gồm: Hệ số vốn tự có ($H_1$), Hệ số thanh toán hiện thời ($H_2$), Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn ($H_3$), Hệ số thanh toán nhanh ($H_4$), Hệ số thanh toán của vốn lưu động ($H_5$), Hệ số vốn bị chiếm dụng ($H_6$) và Vốn hoạt động thuần ($H_7$).

2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của bộ phận tài chính kế toán tại Công ty Hồng Bàng có đặc điểm gì?
Bộ phận tài chính kế toán thuộc quyền điều hành của Giám đốc tài chính, gồm 2 phòng độc lập là Phòng Kế toán và Phòng Tài chính với tổng cộng 5 nhân viên, đảm nhận toàn bộ việc hạch toán sổ sách, lập chứng từ và phân tích các chỉ số tài chính của doanh nghiệp.

3. Tỷ lệ lao động có trình độ đại học tại Công ty Hồng Bàng trong giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu?
Trên tổng số gần 300 cán bộ công nhân viên của công ty, chỉ có 40 người có trình độ đại học trở lên (chiếm tỷ lệ 13,3%), phần còn lại chủ yếu là trung cấp dược và trung cấp nghề.

4. Lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong 3 năm 2009, 2010 và 2011?
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty giảm dần qua các năm: đạt 156.716 đồng năm 2009, giảm xuống 118.373 đồng năm 2010 và còn 95.373 đồng vào năm 2011.

5. Công ty Hồng Bàng đã và đang triển khai những dự án đầu tư trọng điểm nào?
Công ty triển khai các dự án nhà máy đạt chuẩn GMP tại Việt Trì (Phú Thọ) và Sóc Sơn (Hà Nội); dự án vùng trồng dược liệu đạt chuẩn GACP tại Vĩnh Phúc, Lâm Đồng, Bắc Kạn; và dự án VINADO phối hợp cùng Bệnh viện Châm cứu Trung ương.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài chính doanh nghiệp và phản ánh thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Hồng Bàng giai đoạn 2009 – 2011. Tác giả đã làm rõ các kết quả đạt được cũng như các mặt tồn tại về công tác luân chuyển vốn, quản lý công nợ và áp lực nguồn nhân lực tài chính kế toán. Trên cơ sở đó, công trình đã xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị đồng bộ nhằm giúp doanh nghiệp củng cố năng lực tài chính, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững trong ngành thực phẩm chức năng.