CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH TẠI ĐƠN VỊ DỰ TOÁN QUÂN ĐỘI 1. Khái quát về ngân sách tại đơn vị dự toán quân đội 1. Một số khái niệm - Ngân sách quốc phòng (NSQP): NSQP là một bộ phận cơ bản và quan trọng nhất trong hệ thống tài chính QĐ. Theo Đại Từ điển tiếng Việt: "NSQP, khoản kinh phí quan trọng thuộc NSNN dự chi hàng năm cho quốc phòng được Quốc hội phê chuẩn".
NSQP là quỹ tiền tệ tập trung của BQP, được hình thành từ nhiều nguồn tài chính khác nhau trong đó từ nguồn NSNN chi cho quốc phòng là chủ yếu. Do vị trí vai trò đặc biệt của nó nên NSQP được phân phối và sử dụng thống nhất, chặt chẽ dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Quân ủy Trung ương và Bộ trưởng BQP để thực hiện các nhiệm vụ hàng năm của QĐ. -Đơn vị dự toán quân đội Luật NS nhà nước năm 2015, đưa ra khái niệm “ĐVDT ngân sách là cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao dự toán ngân sách”. “Đơn vị sử dụng NS là ĐVDT ngân sách được giao trực tiếp quản lý, sử dụng ngân sách”.
“ĐVDT cấp I là ĐVDT ngân sách được Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân giao dự toán ngân sách”. Theo từ điển bách khoa quân sự Việt Nam: “Đơn vị dự toán là cơ quan, đơn vị trực tiếp nhận, phân phối và sử dụng các khoản tiền được cấp phát từ quỹ ngân sách Nhà nước. Có nhiệm vụ và quyền hạn trong việc lập dự toán ngân sách thuộc phạm vi trách nhiệm; phân bổ dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dưới và tổ chức thực hiện … và xét duyệt báo cáo quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc” (26,tr393). Quân đội là công cụ bạo lực sắc bén của Đảng và Nhà nước.
Nhiệm vụ chính của quân đội là tổ chức xây dựng lực lượng sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu bảo vệ Tổ quốc; tích cực thực hiện nhiệm vụ xây dựng kinh tế, góp phần 4 phát triển đất nước hướng tới mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Theo giáo trình Tài chính dự toán của Học viện Hậu cần “Đơn vị dự toán Quân đội là những đơn vị chủ yếu làm nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, được bảo đảm tài chính từ nguồn NS chi cho quốc phòng là cơ bản, nói cách khác đây là những đơn vị thụ hưởng NSNN”. Căn cứ vào các khái niệm và Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 có thể đưa ra khái niệm: “ĐVDT quân đội là các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng được cấp có thẩm quyền giao dự toán ngân sách (DTNS)”. * Các đơn vị dự toán trong Quân đội bao gồm 4 cấp: - Đơn vị dự toán cấp 1 là Bộ Quốc phòng - Đơn vị dự toán cấp 2 là các Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, Tổng cục và đơn vị tương đương - Đơn vị dự toán cấp 3 là các Sư đoàn và đơn vị tương đương - Đơn vị dự toán cấp 4 là các Trung đoàn và đơn vị tương đương, * Mối quan hệ các đơn vị dự toán trong hệ thống ngân sách: - Đơn vị dự toán cấp 1 quan hệ trực tiếp với Bộ tài chính - Đơn vị dự toán cấp 2 quan hệ trực tiếp với đơn vị dự toán cấp 1 - Đơn vị dự toán cấp 3 quan hệ trực tiếp với đơn vị dự toán cấp 2 - Đơn vị dự toán cấp 4 quan hệ trực tiếp với đơn vị dự toán cấp 3 - Một số các học viện , nhà trường trực thuộc Bộ quốc phòng là đơn vị dự toán cấp 3 nhưng được phép trực tiếp quan hệ với đơn vị dự toán cấp 1 - Một số Trung đoàn, lữ đoàn trực thuộc các Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, Tổng cục và đơn vị tương đương là đơn vị dự toán cấp 4 nhưng được trực tiếp với đơn vị dự toán cấp 2 ( Theo Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ ) 1.
Nguồn hình thành ngân sách ở các ĐVDT quân đội ĐVDT quân đội là đơn vị thụ hưởng NSNN, thực hiện chức năng nhiệm vụ chủ yếu của QĐ; bên cạnh đó còn có các hoạt động sản xuất làm kinh tế, tạo nguồn tài chính bổ sung NS… Do đó, NS ở đơn vị ĐVDT quân đội được hình thành từ các nguồn sau: 5 * Nguồn ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quốc phòng Đây là nguồn NS chủ yếu, cơ bản và quan trọng nhất của NSQP. Quy mô NSQP hàng năm hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng chi từ NSNN (NS Trung ương và NS địa phương); đồng thời còn căn cứ vào chủ trương, phương hướng, nhiệm vụ của QĐ; tổ chức biên chế, quân số, trang bị; chính sách chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi, giá cả…Trong phạm vi đơn vị dự toán các cấp, nguồn NSNN cụ thể là NSQP được thể hiện ở chỉ tiêu kinh phí trên cấp sau khi DTNS năm của đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nguồn chi từ NSNN cho QĐ gồm các nguồn: - Ngân sách quốc phòng thường xuyên - Ngân sách Nhà nước giao - Ngân sách Nhà nước đầu tư tập trung trong QĐ - Ngân sách địa phương chi cho công tác quân sự quốc phòng ở địa phương * Nguồn bổ sung ngân sách từ hoạt động có thu Trong QĐ, có hai loại hình đơn vị chủ yếu: Khối các đơn vị dự toán và khối các doanh nghiệp (có thể trực thuộc BQP hoặc đơn vị dự toán cấp 2). Hàng năm, các loại hình đơn vị này đều có hoạt động sản xuất làm kinh tế, tạo ra một nguồn lực tài chính đáng kể.
Ở các ĐVDT quân đội, kết quả hoạt động tạo nguồn thu từ sản xuất kinh doanh, dịch vụ chiếm một tỷ trọng đáng kể và có ý nghĩa quan trọng về nhiều mặt kinh tế, chính trị, xã hội, quốc phòng an ninh. Vai trò của ngân sách trong đơn vị dự toán quân đội Ngân sách ĐVDT quân đội chủ yếu để bảo đảm đời sống chính sách, đầu tư, mua sắm các trang thiết bị quân sự, vật tư hàng hóa quốc phòng nhằm xây dựng và tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, các loại tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác chuyên môn trong các ĐVDT quân đội; qua đó đáp ứng yêu cầu huấn luyện, nâng cao trình độ sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu của các đơn vị trong tình hình mới. Ttình hình kinh tế, xã hội của đất nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc, tạo thuận lợi cho xây dựng dự toán NSQP hàng năm bảo đảm cơ cấu, tỷ 6 trọng, nội dung và thứ tự ưu tiên bố trí kinh phí ngày càng hợp lý; trong đó tỷ trọng chi đảm bảo đời sống chính sách luôn duy trì ở mức cao chi NSQP tạo điều kiện cho quân đội thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. Tuy vậy tình hình kinh tế, xã hội ,quốc phòng an ninh có nhiều biến động phức tạp, với những khó khăn nhất định, đã ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình phân phối, sử dụng NSNN chi cho quốc phòng an ninh, dẫn đến khả năng đáp ứng của NSQP ở các đơn vị dự toán gặp nhiều khó khăn trong cân đối NS.
Do đó, không ngừng nâng cao chất lượng quản lý ngân sách ở đơn vị dự toán nói riêng, và chất lượng quản lý ngân sách trong QĐ nói chung có ý nghĩa rất quan trọng và phải được quản lý chặt chẽ ở tất cả các khâu bằng hệ thống các biện pháp cụ thể, hiệu quả. Nội dung ngân sách tại đơn vị dự toán quân đội Nội dung NS ở ĐVDT quân đội được nghiên cứu dưới góc độ chi NS cho các nội dung, nhiệm vụ mà đơn vị phải bảo đảm hàng năm từ nguồn NSQP là chủ yếu. Nội dung ngân sách tại ĐVDT gồm: * Ngân sách chi thường xuyên ( Kinh phí bảo đảm về tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn ) Nội dung NS chi về tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn bao gồm: Tiền lương, phụ cấp theo lương của sĩ quan, quân nhân chuyên chuyên, công nhân viên quốc phòng, và cả lao động hợp đồng theo biên chế của Bộ Tổng Tham mưu (BTTM); phụ cấp của đối tượng hạ sĩ quan binh sỹ (phụ cấp quân hàm, phụ cấp trên hạn định, phụ cấp khác); tiền ăn (bao gồm ăn cơ bản của hạ sĩ quan binh sỹ, ăn thêm các loại theo chế độ) và các khoản trợ cấp khác (thanh toán ra quân, hưu trí…). Ngân sách chi bảo đảm nghiệp vụ ( Kinh phí hoạt động của các ngành ) Đây là loại kinh phí có nội dung phong phú, đa dạng, phức tạp; được bảo đảm cả phần tiền (thuộc NS đơn vị tự chi) và phần hiện vật do ngành nghiệp vụ cấp trên bảo đảm.
Nội dung bao gồm: Nghiệp vụ hành chính; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp; thanh toán dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng; thông tin tuyên truyền, liên lạc; hội nghị; công tác phí; chi phí thuê mướn; chi đoàn ra, đoàn vào; sửa chữa, duy tu phục vụ công tác chuyên môn; chi phí nghiệp vụ chuyên môn từng ngành; chi cho công tác xă hội; chi cho huấn luyện chiến đấu, huấn luyện TDTT, huấn luyện kỹ thuật, huấn luyện nghiệp vụ các ngành; chi 7 mua sắm tài sản cố định dùng cho công tác chuyên môn; chi bảo hiểm xã hội; chi ưu đãi người có công với cách mạng và chi phí khác. * Ngân sách chi xây dựng cơ bản Ngân sách chi xây dựng cơ bản gồm: Chi tư vấn, thiết kế; chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng; chi xây lắp; chi thiết bị; chi phí quản lý dự án và chi phí khác. * Nội dung ngân sách khác Ở một số đơn vị, do chức năng, nhiệm vụ mang tính đặc thù vừa trực tiếp chi tiêu sử dụng kinh phí cho hoạt động của đơn vị, vừa tổ chức phân bổ NS ngành cho các đơn vị trong toàn quân, mua sắm tập trung, cấp phát cho các đơn vị trong toàn quân như các tổng cục và các đơn vị có chức năng quản lý nghiệp vụ toàn quân, cho nên ngoài nội dung KPTX, KPNV thuộc NSSD còn có các loại kinh phí thuộc NSBĐ. Nội dung cụ thể của NSBĐ tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ của ngành nghiệp vụ bảo đảm toàn quân.
Thông thường nội dung NSBĐ bao gồm các khoản sau: Đồng bộ nâng cấp trang thiết bị; bảo quản sửa chữa tại đơn vị; bảo quản sửa chữa tại xí nghiệp; bảo hộ lao động; nghiệp vụ ngành; huấn luyện ngành; trang bị….