phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu gồm 3 chương: Chƣơng Cơ sở lý luận về dự án đầu tư và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012-2017. Chƣơng 3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án xây dựng Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh. 3 CHƢƠNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH.
Dự án đầu tƣ xây dựng công trình 1. Khái niệm, đặc trưng, phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình Khái niệm Theo Luật Xây dựng Dự án đầu tư xây dựng công trình là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, mở rộng hoặc sữa chữa, cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn và chi phí xác định. Dự án đầu tư có thể xem xét t nhiều góc độ khác nhau: - Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết, có hệ thống hoá các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai. - Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo cơ sở những vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai.
- Trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý s dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài. - Trên góc độ kế hoạch: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội làm tiền đề cho các quyết định đầu tư, tài trợ, cho vay vốn. Đặc trưng - Dự án có mục đích, có yêu cầu chặt chẽ về kết quả, chất lượng, chi phí và thời gian. 4 - Dự án có vòng đời riêng t lúc hình thành phát triển đến khi kết thúc và có thời gian tồn tại hữu hạn.
- Sản phẩm của dự án mang tính chất sáng tạo, đơn chiếc, duy nhất, độc đáo như Hầm chui Thủ Thiêm, Cầu Cần Thơ, Cầu Rồng, Landmark 81. - Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án. - Môi trường hoạt động “ va chạm”, phức tạp, bất định và rủi ro. Mỗi một dự án đầu tư xây dựng đều có nhiều thành phần tham gia nên việc va chạm là thường xuyên, dự án có tính bất định rủi ro cao, hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư, máy móc thiết bị và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định, thời gian đầu tư và vận hành của một dự án thường kéo dài nên các dự án đầu tư xây dựng thường có mức rủi ro cao đôi khi không lường hết được mức độ như sự thay đổi về chính sách của nhà nước, sự tăng giá của các loại vật tư, máy móc thiết bị nguồn lao động.
- Dự án s dụng các nguồn lực có hạn : Tài chính, nhân lực, vật lực. Phân loại Theo điều 5 Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Theo điều 1 Nghị định 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 về việc s a đổi,bổ sung một số điều Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thì được phân loại như sau: * Theo quy mô và tính chất, loại công trình chính của dự án: Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án. Dự án theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, bao gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C. Nội dung phân loại cụ thể theo bảng sau: 5 Bảng 1.1: Phân loại dự án đầu tư xây dựng STT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỔNG MỨC ĐẦU TƢ I Dự án quan trọng quốc gia 1.
Theo tổng mức đầu tư: Dự án s dụng vốn đầu tư công 10.000 t đồng trở lên 2. Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc Không phân biệt tổng tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến mức đầu tư môi trường, bao gồm: a) Nhà máy điện hạt nhân; b) S dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích s dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu r ng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học t 50 héc ta trở lên; r ng phòng hộ đầu nguồn t 50 héc ta trở lên, r ng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường t 500 héc ta trở lên; r ng sản xuất t 1.000 hécta trở lên; c) S dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích s dụng đất trồng lúa nước t hai vụ trở lên với quy mô t 500 héc ta trở lên; d) Di dân tái định cư t 20.000 người trở lên ở miền núi, t 50.000 người trở lên ở các vùng khác; đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc trưng cần được Quốc hội quy định. II Nhóm A II. Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt.
Không phân biệt tổng 6 STT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỔNG MỨC ĐẦU TƢ 2. Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với mức đầu tư quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh. Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính chất bảo mật quốc gia. Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ.
Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất. Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng T 2.300 t đồng trở lên sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ. Công nghiệp điện 3. Khai thác dầu khí II.
Hoá chất, phân bón, xi măng. Chế tạo máy, luyện kim 6. Khai thác, chế biến khoáng sản 7. Xây dựng khu nhà ở 1.
Dự án giao thông tr các dự án quy định tại T 1.500 t đồng trở lên điểm 1 Mục II. Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật II. Kỹ thuật điện 5. Sản xuất thiết bị thông tin, điện t 6.
Sản xuất vật liệu, tr các dự án quy định tại điểm 4 Mục II.2 7 STT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỔNG MỨC ĐẦU TƢ 8. Công trình cơ khí, tr các dự án quy định tại điểm 5 Mục II. Bưu chính, viễn thông 1. Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng T 1.000 t đồng trở lên thu sản 2.
Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên II. Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới 4. Công nghiệp, tr các dự án thuộc lĩnh vực công ngiệp, quy định tại các Mục I. Y tế, văn hoá, giáo dục T 800 t đồng trở lên 2.
Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình II. Du lịch, thể dục thể thao 5. Xây dựng dân dụng, tr xây dựng khu nhà ở quy định tại Mục II.2 III Nhóm B Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 T 48 đến 800 t đồng IV Nhóm C IV.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2 Dưới 120 t đồng 8 STT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỔNG MỨC ĐẦU TƢ IV.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3 Dưới 80 t đồng IV.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4 Dưới 60 t đồng IV.4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 Dưới 45 t đồng * Theo nguồn vốn đầu tư: + Dự án s dụng vốn ngân sách nhà nước. + Dự án s dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách + Dự án s dụng vốn khác * Theo chủ đầu tư: + Chủ đầu tư là Nhà nước + Chủ đầu tư là các doanh nghiệp + Chủ đầu tư là các tập thể người trong xã hội + Chủ đầu tư là các cá nhân + Các loại chủ đầu tư khác: Các đoàn thể chính trị xã hội, các chủ đầu tư liên quốc gia.
* Theo mức độ tham gia vào quá trình đầu tư xây dựng: + Đầu tư trực tiếp: Là hình thức do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư. + Đầu tư gián tiếp: Là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá trị khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Nội dung dự án đầu tư 1. Thuyết minh dự án Thuyết minh dự án là một phần quan trọng của hồ sơ dự án, trong đó tổng hợp toàn bộ các kết quả nghiên cứu về cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn của dự án, tổng hợp kết quả tính toán trong thiết kế cơ sở, luận chứng sự cần thiết và hiệu quả của dự án nội dung thuyết minh dự án bao gồm: Giới thiệu chung về dự, các căn 9 cứ lập, hiện trạng kinh tế xã hội trong khu vực nghiên cứu, vị trí địa lý và các điều kiện tự nhiên trong khu vực, sự cần thiết phải đầu tư và mục tiêu đầu tư, quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật, các phương án thiết kế, phương án bồi thường và tái định cư, phương án khai thác dự án và s dụng lao động, tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án, đánh giá tác động môi trường, phương án phòng chống cháy nổ, phương án thi công chủ đạo, tổng mức đầu tư của dự án, kết luận và kiến nghị.