Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam sở hữu tiềm năng phát triển nông nghiệp to lớn với hơn 9 triệu ha đất canh tác nông nghiệp trên toàn quốc. Để duy trì năng lực cạnh tranh và đảm bảo an ninh lương thực bền vững, hàng loạt dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, đặc biệt là hệ thống công trình thủy lợi, đê điều và tưới tiêu, đã được đẩy mạnh triển khai. Tại tỉnh Hà Nam, Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giữ vai trò then chốt trong việc tiếp nhận, điều hành nguồn vốn đầu tư công và hiện thực hóa các công trình phục vụ hạ tầng nông nghiệp địa phương. Tuy nhiên, hoạt động quản lý dự án trong giai đoạn 2011 đến 2016 đã bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng, từ sự thiếu đồng bộ trong phối hợp giải phóng mặt bằng, kéo dài thời gian phê duyệt hồ sơ thiết kế đến việc kiểm soát chi phí chưa chặt chẽ, khiến tỷ lệ công trình chậm tiến độ ghi nhận ở mức trên 40%.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là phân tích toàn diện các nhân tố tác động đến chất lượng quản lý dự án, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp mang tính đột phá nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại đơn vị. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các công trình hạ tầng thủy lợi, đê bao và cơ sở sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam trong mốc thời gian từ năm 2011 đến năm 2016, đồng thời đề ra định hướng phát triển đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học giúp Ban Quản lý dự án chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, hướng tới mục tiêu giảm ít nhất 15% thời gian xử lý thủ tục hành chính nội bộ, hạn chế tình trạng vượt tổng mức đầu tư xuống dưới ngưỡng 5% và nâng cao hiệu suất sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý dự án hiện đại dựa trên bộ chuẩn kiến thức PMBOK do Viện Quản lý Dự án Hoa Kỳ ban hành, tập trung vào 9 lĩnh vực kiến thức cốt lõi: quản lý tổng hợp, phạm vi, thời gian, chi phí, chất lượng, nguồn nhân lực, thông tin liên lạc, rủi ro và đấu thầu mua sắm. Song song đó, đề tài kết hợp nguyên lý quản lý khoa học với các công cụ hoạch định tiến độ chuyên sâu như phương pháp đường găng CPM, kỹ thuật đánh giá tổng quan PERT và biểu đồ Gantt. Hệ thống quản trị rủi ro được tiếp cận thông qua tiêu chuẩn quốc tế ISO 31000 và ISO 21500 nhằm thiết lập quy trình nhận diện, đánh giá và lập phương án ứng phó rủi ro xuyên suốt chu trình xây dựng.

Bốn khái niệm nền tảng được định hình rõ nét bao gồm: chu trình vòng đời dự án đầu tư xây dựng gồm 3 giai đoạn kế tiếp nhau (chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc đưa vào khai thác sử dụng); phân loại quy mô đầu tư theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Nghị định 59/2015/NĐ-CP (dự án nhóm A, nhóm B bố trí vốn không quá 5 năm, nhóm C không quá 3 năm, và công trình dưới 15 tỷ đồng lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật); cơ chế xác định tổng mức đầu tư theo Nghị định 32/2015/NĐ-CP; và các mô hình tổ chức quản lý dự án chuyên nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và chiều sâu thực chứng, nghiên cứu đã tiến hành khảo sát trên cỡ mẫu gồm 45 cán bộ chuyên trách, kỹ sư giám sát và chuyên gia quản lý thuộc Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và PTNT Hà Nam, cùng đại diện các đơn vị tư vấn và nhà thầu xây lắp đang thi công trên địa bàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích kết hợp phân tầng theo phòng ban chuyên môn (phòng Kế hoạch, Kỹ thuật - Thẩm định, Đền bù giải phóng mặt bằng) được áp dụng để bảo đảm đối tượng tham gia có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trực tiếp quản lý các công trình thủy lợi nhóm B và nhóm C.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định tính kết hợp thống kê mô tả và tổng hợp đối chiếu số liệu là vì các dự án đầu tư công mang tính đặc thù cao về thủ tục pháp quy, yêu cầu phải soi chiếu giữa dữ liệu vận hành thực tế với hệ thống quy chuẩn của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và Thông tư 16/2016/TT-BXD. Quá trình thu thập và xử lý số liệu thứ cấp, sơ cấp được tiến hành liên tục trong khung thời gian 24 tháng, từ đầu năm 2014 đến cuối năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng tại Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và PTNT Hà Nam đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu tổ chức bộ máy và chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều điểm nghẽn. Số lượng cán bộ có trình độ sau đại học chỉ chiếm khoảng 12%, trong khi có tới trên 65% kỹ sư phải kiêm nhiệm nhiều khâu công việc cùng lúc. Khi đơn vị phải đồng thời quản lý hơn 5 dự án quy mô lớn, tình trạng quá tải nhân sự đã ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả giám sát công trường.

Thứ hai, công tác chuẩn bị đầu tư, khảo sát thiết kế và thẩm định dự toán còn thiếu tính chính xác. Khoảng 35% số dự án phải tiến hành điều chỉnh thiết kế bản vẽ thi công và dự toán trong giai đoạn thi công xây lắp, khiến tổng mức đầu tư tại các dự án này bị đội lên từ 8% đến 15% so với phê duyệt ban đầu.

Thứ ba, giải phóng mặt bằng là nguyên nhân hàng đầu gây tê liệt tiến độ. Hơn 40% các dự án kênh mương, đê kè bị chậm tiến độ từ 6 đến 12 tháng do vướng mắc trong khâu đo đạc địa chính, xác định nguồn gốc đất và tranh chấp phương án đền bù với người dân địa phương.

Thứ tư, công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý chất lượng thi công bộc lộ nhiều bất cập. Tỷ lệ tiết kiệm qua đấu thầu chỉ đạt trung bình dưới 3%, trong khi một số gói thầu chào thầu giá thấp nhưng năng lực thiết bị và tài chính của nhà thầu không đáp ứng, dẫn đến tiến độ thi công bị kéo dài và phát sinh hư hỏng cục bộ trong giai đoạn bảo hành 12 tháng.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên bắt nguồn sâu xa từ việc chuyển tiếp cơ chế chính sách khi triển khai đồng loạt Luật Xây dựng năm 2014, Nghị định 59/2015/NĐ-CP và Nghị định 46/2015/NĐ-CP, khiến các cấp quản lý tại địa phương lúng túng trong phân định thẩm quyền thẩm định và nghiệm thu. Bên cạnh đó, sự phối hợp giữa Ban Quản lý dự án với Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã tại các địa bàn như Duy Tiên, Lý Nhân, Bình Lục còn thiếu quy chế gắn kết trách nhiệm rõ ràng trong bồi thường đất đai.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương đồng về quản lý dự án thủy lợi tại vùng Đồng bằng sông Hồng, tỷ lệ chậm trễ do mặt bằng và phát sinh chi phí tại Hà Nam có nhiều nét tương đồng, khi yếu tố giải phóng mặt bằng luôn chiếm trên 40% nguyên nhân chậm tiến độ chung. Toàn bộ các dữ liệu này có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ phân bổ nguyên nhân rủi ro dự án: giải phóng mặt bằng chiếm 42%, thay đổi thiết kế dự toán chiếm 28%, thủ tục thẩm định pháp lý chiếm 18% và năng lực nhà thầu xây lắp chiếm 12%. Qua đó, bảng ma trận phân loại rủi ro cho thấy sự cấp thiết phải chuẩn hóa quy trình kiểm soát ngay từ khâu tiền khả thi.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao toàn diện hiệu lực quản lý dự án tại đơn vị:

Thứ nhất, kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự. Ban Quản lý dự án cần khẩn trương tái cấu trúc theo mô hình Ban Quản lý dự án chuyên ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ theo hướng dẫn tại Thông tư 16/2016/TT-BXD. Phân định rõ chức năng giữa phòng Kế hoạch - Kỹ thuật và bộ phận Giám sát hiện trường, đồng thời xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn để 100% cán bộ quản lý đạt chứng chỉ hành nghề quản lý dự án và giám sát công trình thủy lợi trước quý IV năm 2018.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình khảo sát, lập, thẩm định và phê duyệt dự án. Đơn vị cần phối hợp chặt chẽ với các đơn vị tư vấn khảo sát địa chất, thủy văn độc lập, áp dụng nghiêm ngặt Thông tư 06/2016/TT-BXD để lập dự toán chính xác, hạn chế tỷ lệ sai số dự toán xuống dưới 5%. Rút ngắn thời gian thẩm định nội bộ ít nhất 20% thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ và luân chuyển hồ sơ thiết kế.

Thứ ba, siết chặt chất lượng công tác đấu thầu và quản lý thực hiện hợp đồng. Áp dụng nghiêm quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và Nghị định 63/2014/NĐ-CP trong việc lập hồ sơ mời thầu theo mẫu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Kiên quyết loại bỏ các nhà thầu không bảo đảm năng lực máy móc và tài chính, đẩy mạnh hình thức hợp đồng trọn gói cho các gói thầu xây lắp quy mô dưới 20 tỷ đồng nhằm khống chế chi phí phát sinh.

Thứ tư, đột phá trong công tác giải phóng mặt bằng và kiểm soát chất lượng công trình. Thành lập tổ chuyên trách phối hợp trực tiếp với Hội đồng bồi thường cấp huyện, hoàn thành bàn giao tối thiểu 80% mặt bằng sạch trước khi khởi công ít nhất 30 ngày. Thiết lập quy trình nghiệm thu chặt chẽ 3 cấp theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP và vận hành hệ thống kiểm chuẩn chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là Ban Giám đốc và cán bộ chuyên môn tại các Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và PTNT, Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng công trình dân dụng, giao thông tại các địa phương. Luận văn cung cấp khung giải pháp thực tế để tái cơ cấu tổ chức bộ máy, chuẩn hóa quy trình quản lý dòng tiền và khống chế tiến độ công trình.

Nhóm thứ hai là các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh và sở ban ngành như Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nam. Tài liệu này đóng vai trò là cơ sở thực tiễn để rà soát, ban hành các văn bản hướng dẫn phân cấp quản lý dự án, nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra chất lượng công trình công cộng.

Nhóm thứ ba là các doanh nghiệp tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án và nhà thầu xây lắp ngành thủy lợi. Các đơn vị này có thể khai thác tài liệu để nắm bắt sâu sắc các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn nghiệm thu, hồ sơ hoàn công và quản trị rủi ro hợp đồng xây dựng.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý xây dựng, Kinh tế xây dựng, Kỹ thuật công trình thủy tại các trường đại học khối kỹ thuật. Luận văn là nguồn tư liệu học thuật phong phú, kết hợp chặt chẽ giữa lý luận PMBOK với thực tiễn cơ chế pháp lý xây dựng Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu này là gì? Mục tiêu cốt lõi của đề tài là phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và PTNT Hà Nam giai đoạn 2011 - 2016, chỉ rõ nguyên nhân của các hạn chế về tiến độ, chi phí và chất lượng, từ đó đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn nhà nước.

Đâu là nguyên nhân lớn nhất khiến các dự án nông nghiệp tại Hà Nam bị chậm tiến độ? Nguyên nhân hàng đầu là vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng, chiếm tới 42% tỷ lệ tác động làm gián đoạn thi công. Sự thiếu đồng bộ giữa quy hoạch dự án với kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, cùng sự chậm trễ trong áp giá đền bù đã khiến hơn 40% công trình bị kéo dài thời gian thực hiện từ 6 đến 12 tháng so với hợp đồng gốc.

Luận văn đề xuất giải pháp gì để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Ban? Luận văn khuyến nghị kiện toàn tổ chức theo mô hình Ban chuyên ngành quy định tại Thông tư 16/2016/TT-BXD, xây dựng bản mô tả công việc chi tiết cho từng vị trí, đồng thời tổ chức đào tạo cấp chứng chỉ nghiệp vụ bắt buộc cho 100% cán bộ kỹ thuật nhằm giảm tải tỷ lệ kiêm nhiệm hiện đang ở mức trên 65%.

Làm thế nào để hạn chế tình trạng đội vốn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi? Đơn vị cần nâng cao chất lượng khảo sát hiện trường, áp dụng đúng định mức theo Thông tư 06/2016/TT-BXD và Nghị định 32/2015/NĐ-CP để khống chế sai số dự toán dưới 5%. Ngoài ra, cần ưu tiên áp dụng loại hợp đồng trọn gói và nâng cao chế tài xử phạt trễ hạn đối với nhà thầu để kiểm soát phát sinh tổng mức đầu tư.

Khung pháp lý mới nào được luận văn vận dụng làm nền tảng phân tích? Luận văn đã cập nhật và vận dụng toàn diện hệ thống văn bản pháp luật then chốt gồm Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Luật Đất đai năm 2013 cùng các nghị định hướng dẫn gồm Nghị định 59/2015/NĐ-CP, Nghị định 46/2015/NĐ-CP, Nghị định 32/2015/NĐ-CP và hệ thống thông tư chuyên ngành của Bộ Xây dựng năm 2016.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý xây dựng của tác giả Nguyễn Xuân Định đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học với 5 đóng góp nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận quản lý dự án hiện đại dựa trên chuẩn PMBOK và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật xây dựng Việt Nam.
  • Khảo sát, đánh giá khách quan thực trạng quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và PTNT Hà Nam qua dữ liệu mẫu từ 45 cán bộ và chuyên gia.
  • Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn trọng yếu về nhân sự, thẩm định thiết kế dự toán, giải phóng mặt bằng và chất lượng đấu thầu thi công.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi với các chỉ tiêu định lượng cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả điều hành dự án công trình thủy lợi, nông nghiệp.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu có giá trị thực tiễn cao cho hệ thống các Ban Quản lý dự án chuyên ngành tại các tỉnh khu vực Đồng bằng sông Hồng.

Về lộ trình tiếp theo trong giai đoạn 2017 đến 2020, Ban Quản lý dự án cần khẩn trương số hóa quy trình quản lý hồ sơ, đẩy mạnh chuyển giao công nghệ giám sát hiện trường và chuẩn hóa năng lực cho 100% cán bộ chuyên môn. Các nhà quản lý, chủ đầu tư và cơ quan hoạch định chính sách hãy áp dụng ngay các đề xuất này vào thực tiễn điều hành để nâng cao chất lượng công trình nông nghiệp, ngăn ngừa thất thoát vốn đầu tư công và thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn bền vững.