Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chi phí và chất lượng bảo dưỡng thường xuyên, bảo trì cầu đường bộ - Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chi phí và chất lượng bảo dưỡng thường xuyên, bảo trì cầu đường bộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015 - 2017. - Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí và chất lượng bảo dưỡng thường xuyên, bảo trì cầu đường bộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. 3 CHƢƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ VÀ CHẤT LƢỢNG BẢO DƢỠNG THƢỜNG XUYÊN, BẢO TRÌ CẦU ĐƢỜNG BỘ 1. Một số vấn đề cơ bản về quản lý chi phí trong công tác bảo dƣỡng thƣờng xuyên, bảo trì cầu đƣờng bộ.1 Khái niệm về chi phí bảo dƣỡng thƣờng xuyên, bảo trì công trình cầu đƣờng bộ: Chi phí bảo dưỡng thường xuyên, bảo trì công trình cầu đường bộ là toàn bộ chi phí cần thiết để hoạt động theo dõi, chăm sóc, sửa chữa những hư hỏng nhỏ, duy tu thiết bị lắp đặt vào công trình đường bộ, được tiến hành thường xuyên, định kỳ để duy trì công trình đường bộ ở trạng thái khai thác, sử dụng bình thường và hạn chế phát sinh các hư hỏng công trình đường bộ 1.2 Nguyên tắc xác định và quản lý chi phí bảo dƣỡng thƣờng xuyên, bảo trì công trình cầu, đƣờng bộ: 1.1 Nguyên tắc xác định chi phí bảo dưỡng thường xuyên, bảo trì công trình cầu, đường bộ: Nguyên tắc xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng: Chi phí bảo trì công trình xây dựng được xác định bằng dự toán bảo trì công trình xây dựng.
Dự toán bảo trì công trình xây dựng (gọi tắt là dự toán bảo trì) là toàn bộ chi phí cần thiết được xác định theo yêu cầu các công việc cần phải thực hiện phù hợp với quy trình bảo trì công trình xây dựng được duyệt. Dự toán bảo trì có thể gồm một, một số hoặc toàn bộ các nội dung chi phí trong thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo yêu cầu của quy trình bảo trì công trình xây dựng được duyệt. Dự toán bảo trì được xác định phù hợp với quy trình bảo trì công trình xây dựng được duyệt hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì (gọi tắt là quy trình bảo trì công trình được duyệt). Căn cứ kế hoạch bảo trì công trình xây dựng (gọi tắt là kế hoạch bảo trì) trên cơ sở quy trình bảo trì công trình được duyệt và hiện trạng công trình: Dự toán bảo trì được lập định kỳ hàng năm hoặc định kỳ theo giai đoạn (đối với công tác sửa chữa) cho từng nội dung công việc được thực hiện; trường hợp cần thiết phải thực hiện các công việc đột xuất chưa có trong kế hoạch bảo trì thì chi phí thực hiện các công việc này được bổ sung vào kế hoạch bảo trì.
Chi phí bảo trì được xác định đúng 4 phương pháp, đủ các khoản mục chi phí theo quy định, hiện trạng công trình và mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí.2 Nguyên tắc quản lý chi phí bảo dưỡng thường xuyên, bảo trì công trình cầu, đường bộ: Theo quy định tại Điều 7 - Thông tư 03/2017/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành thì: Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự toán bảo trì công trình hoặc thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định để lập, thẩm tra dự toán bảo trì công trình xây dựng làm cơ sở phê duyệt dự toán bảo trì công trình xây dựng. Trường hợp dự toán sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình có chi phí từ 500 triệu đồng trở lên thì thực hiện theo quy định tại điểm b Khoản 4 Điều 39 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP. Chi phí lập và thẩm tra quy trình bảo trì công trình xây dựng được tính bổ sung vào chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình trong tổng mức đầu tư của dự án hoặc dự toán chi phí bảo trì công trình trong trường hợp công trình xây dựng của dự án đang thực hiện đầu tư xây dựng nhưng chưa triển khai việc lập quy trình bảo trì công trình hoặc công trình xây dựng đã đưa vào khai thác sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì xây dựng. Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình chịu trách nhiệm quản lý, thanh toán, quyết toán chi phí bảo trì công trình xây dựng theo quy định tại Khoản 5 Điều 42 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.
Trường hợp cần phải điều chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng như quy định tại khoản 5 Điều 38 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP thì căn cứ vào các nội dung công việc cụ thể cần phải điều chỉnh để xác định dự toán chi phí bảo trì điều chỉnh và được tính trong dự toán chi phí bảo trì công trình.3 Tiêu chí quản lý chi phí bảo dƣỡng thƣờng xuyên, bảo trì công trình cầu, đƣờng bộ: - Quản lý chi phí là một lĩnh vực đặc biệt quan trọng công tác đầu tư xây dựng và bảo trì công trình, bên cạnh các lĩnh vực quản lý về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn và môi trường. Chính phủ đều có quy định và hướng dẫn về quản lý chi phí, ngoài ra còn có nhiều quy định khác cũng liên quan chặt ch đến chi phí đầu tư, như đấu thầu và lựa chọn nhà thầu, hợp đồng và một số quy định khác. 5 - Sự hiệu quả của việc quản lý chi phí trong đầu tư xây dựng, bảo trì công trình được thể hiện ở nhiều mặt, trong đó chủ yếu là các tiêu chí: sự phù hợp với quy định pháp luật; tính hợp lý về mặt kinh tế - kỹ thuật trong giải pháp thiết kế xây dựng công trình; giảm giá thành xây dựng công trình; tính đúng đắn trong việc lập và thực hiện dự toán - thanh quyết toán; giảm thiểu các nội dung phát sinh, giảm thiểu vật tư tồn kho, … - Để đạt được các tiêu chí như trên, thì việc quản lý chi phí phải được thực hiện xuyên suốt trong tất cả các giai đoạn đầu tư và các lĩnh vực đầu tư, ngay từ lúc bắt đầu khảo sát - lập dự án đầu tư, qua các quá trình lập thiết kế- dự toán, đấu thầu và lựa chọn nhà thầu, cung cấp vật tư thiết bị, thi công xây dựng đến khi hoàn thành đưa công trình vào sử dụng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư. - Việc nâng cao hiệu quả quản lý chi phí là nhiệm vụ quan trọng và xuyên suốt quá trình quản lý khai thác công trình.4 Mục tiêu quản lý chi phí bảo dƣỡng thƣờng xuyên, bảo trì công trình cầu, đƣờng bộ: - Sử dụng với hiệu quả cao nhất nguồn vốn ngân sách nhà nước trong lĩnh vực bảo dưỡng thường xuyên, bảo trì cầu đường bộ, chống mọi hành vi tham ô, lãng phí trong sử dụng vốn đầu tư và khai thác.
- Triển khai tổ chức bảo dưỡng thường xuyên, bảo trì cầu đường bộ với phương án tối ưu đảm bảo sự đảm bảo chất lượng, tuổi thọ công trình với chi phí hợp lý. - Đạt được hiệu quả kinh tế tài chính cao nhất với chi phí vốn đầu tư thấp nhất trong một thời gian nhất định. - Với giai đoạn lập kế hoạch bảo dưỡng thường xuyên, bảo trì cầu đường bộ, mục tiêu chủ yếu của quản lý chi phí là đảm bảo chất lượng và mức độ chính xác của công tác khảo sát, dự toán, dự trù kinh phí. - Với giai đoạn triển khai thực hiện, mục tiêu chủ yếu của quản lý chi phí là đảm bảo tiến độ, chất lượng với chi phí thấp nhất.
- Với giai đoạn vận hành, đưa vào khai thác: đảm bảo chất lượng, mỹ quan đô thị và an toàn giao thông.5 Nội dung của quản lý chi phí bảo dƣỡng thƣờng xuyên, bảo trì công trình cầu, đƣờng bộ: 1.1 Quản lý tổng mức đầu tư: Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để bảo trì công trình và là cơ sở lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện bảo trì xây dựng công trình. Do vậy, ngay từ khi thẩm định, phê duyệt TMĐT cần được quản lý chặt ch , đồng thời chỉ được điều chỉnh trong những trường hợp cho phép. Nội dung quản lý TMĐT gồm: a. Thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư bảo trì công trình: - Khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đối với các trường hợp không phải lập dự án, chủ đầu tư phải xác định tổng mức đầu tư để tính toán hiệu quả đầu tư xây dựng.
Tổng mức đầu tư được ghi trong quyết định đầu tư, do người quyết định đầu tư phê duyệt. - Nội dung, thẩm quyền thẩm định tổng mức đầu tư quy định của Chính Phủ. Người quyết định đầu tư giao cho đơn vị đầu mối tổ chức thẩm định tổng mức đầu tư trước khi phê duyệt. - Trường hợp thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm chuyên môn để thẩm tra tổng mức đầu tư thì nội dung thẩm tra như nội dung thẩm định; chi phí thẩm tra được xác định trên cơ sở định mức chi phí tỷ lệ hoặc bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
Điều chỉnh tổng mức đầu tư: Tổng mức đầu tư được điều chỉnh đối với một trong các trường hợp sau đây: - Ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hoả hoạn, địch hoạ hoặc sự kiện bất khả kháng khác; - Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án; - Khi quy hoạch xây dựng thay đổi trực tiếp ảnh hưởng đến địa điếm, quy mô, mục tiêu của dự án. Nội dung, thẩm quyền thấm định, phê duyệt tổng mức đầu tư điều chỉnh được quy định của Chính phủ. Trường hợp khi thay đổi cơ cấu các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư, kể cả sử dụng chi phí dự phòng đê điều chỉnh mà không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư được quyền quyết định việc điều chỉnh; trường hợp vượt tổng mức đầu tư đã 7 được phê duyệt thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định. Tổng mức đầu tư điều chỉnh được xác định bằng tổng mức đầu tư đã được phê duyệt cộng (hoặc trừ) phần tổng mức đầu tư bổ sung.
Giá trị phần tổng mức đầu tư bổ sung được xác định thành một khoản chi phí riêng và phải được tổ chức thẩm định hoặc thẩm tra trước khi quyết định phê duyệt.