Luận văn thạc sĩ hoàn thiện pháp luật việt nam về trị giá tính thuế nhập khẩu trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hoàn thiện pháp luật việt nam về trị giá tính thuế nhập khẩu trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Quốc Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Luật Học

2005

110
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VỀ TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ NHẬP KHẨU TRONG TƢ PHÁP QUỐC TẾ

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển phương pháp xác định trị giá tính thuế nhập khẩu

1.2. Khái niệm trị giá tính thuế nhập khẩu và pháp luật trị giá tính thuế nhập khẩu

1.2.1. Khái niệm trị giá tính thuế nhập khẩu

1.2.2. Khái niệm pháp luật trị giá tính thuế nhập khẩu

1.3. Các điều ước quốc tế về trị giá tính thuế nhập khẩu

1.3.1. Trị giá tính thuế nhập khẩu theo Định nghĩa Brussels

1.3.2. Trị giá tính thuế nhập khẩu theo Hiệp định trị giá GATT/WTO

1.3.3. Quy định của hiệp định thương mại Việt – Mỹ (10/2001) về trị giá tính thuế nhập khẩu

1.3.4. Mối quan hệ giữa pháp luật quốc gia và điều ước quốc tế về trị giá tính thuế nhập khẩu

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ NHẬP KHẨU

2.1. Các quy định của Pháp luật Việt nam về trị giá tính thuế nhập khẩu

2.1.1. Trị giá tính thuế nhập khẩu theo quốc gia

2.1.2. Trị giá tính thuế nhập khẩu theo nguyên tắc của hiệp định thực hiện điều 7 hiệp định chung về thuế quan và thương mại (trị giá tính thuế theo GATT)

2.1.3. Những hạn chế của pháp luật về trị giá tính thuế nhập khẩu trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

2.2. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ NHẬP KHẨU TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM

3.1. Yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế đối với pháp luật về trị giá tính thuế nhập khẩu

3.2. Căn cứ cho việc hoàn thiện pháp luật trị giá tính thuế nhập khẩu

3.2.1. Chính sách hội nhập kinh tế quốc tế

3.2.2. Một vài đặc điểm cơ bản của nền kinh tế thị trường ở Việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế liên quan đến vấn đề hoàn thiện pháp luật về trị giá tính thuế nhập khẩu

3.2.3. Lộ trình thực hiện các cam kết trong quá trình thực hiện hội nhập kinh tế quốc tế

3.3. Phương hướng hoàn thiện pháp luật trị giá tính thuế nhập khẩu trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

3.3.1. Bảo đảm sự phù hợp của pháp luật trị giá tính thuế nhập khẩu với hiệp định trị giá GATT 1994

3.3.2. Tăng cường tính thống nhất và minh bạch của pháp luật về trị giá tính thuế nhập khẩu

3.3.3. Kết hợp hoàn thiện pháp luật trị giá tính thuế nhập khẩu với việc thực hiện các chức năng của hệ thống thuế trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

3.4. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật trị giá tính thuế nhập khẩu

3.4.1. Bổ sung một số quy định nhằm bảo đảm thực hiện pháp luật trị giá theo GATT

3.4.2. Sửa đổi quy định về trị giá hàng hoá nhập khẩu trong một số Luật thuế hiện hành

3.4.3. Bãi bỏ các quy định về việc xác định trị giá tính thuế nhập khẩu theo quốc gia

3.4.4. Xây dựng một số công cụ pháp lý để đấu tranh với những hành vi gian lận trị giá

3.5. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CHUNG

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Trị Giá Tính Thuế Nhập Khẩu Khái Niệm Vai Trò

Trị giá tính thuế nhập khẩu là yếu tố then chốt trong hệ thống thuế quan hiện đại. Nó không chỉ ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách nhà nước mà còn tác động đến giao lưu thương mại quốc tế. Các quốc gia áp dụng các phương pháp xác định trị giá khác nhau, gây cản trở thương mại. Xu hướng chung là xây dựng hệ thống xác định trị giá thống nhất, công bằng, khách quan, phù hợp với thông lệ quốc tế. Hiệp định trị giá Hải quan GATT/WTO đáp ứng yêu cầu này và được nhiều quốc gia áp dụng. Xác định trị giá tính thuế nhập khẩu là chủ đề quan trọng trong hội nhập kinh tế quốc tế. Nó giúp khắc phục gian lận thương mại qua giá, đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế, bảo vệ nhà kinh doanh trung thực và khuyến khích phát triển sản xuất nội địa. Ngay từ những năm 40 của thế kỷ trước, việc xây dựng cơ chế xác định giá tính thuế minh bạch, hợp lý đã được đặt ra.

1.1. Định Nghĩa Trị Giá Tính Thuế Nhập Khẩu Theo GATT WTO

Theo Hiệp định trị giá GATT 1994, trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu là trị giá giao dịch theo nghĩa rộng, tức là giá thực tế đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán cho hàng hóa đó. Điều này khác với các phương pháp định giá theo quốc gia, nơi trị giá được khống chế bằng bảng giá tối thiểu hoặc các phương pháp tùy tiện. Việc áp dụng trị giá giao dịch giúp đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong thương mại quốc tế.

1.2. Mối Quan Hệ Giữa Trị Giá Tính Thuế và Thuế Nhập Khẩu

Trị giá tính thuế là căn cứ quan trọng để xác định số thuế nhập khẩu phải nộp. Mức thuế suất được áp dụng trên trị giá tính thuế để tính ra số tiền thuế. Do đó, việc xác định chính xác trị giá tính thuế là vô cùng quan trọng để đảm bảo nguồn thu ngân sách và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp. Gian lận thương mại qua việc khai báo sai trị giá có thể gây thất thu lớn cho ngân sách nhà nước.

II. Thách Thức Pháp Lý Về Trị Giá Tính Thuế Trong Hội Nhập

Việc thiết lập cơ chế pháp lý xác định giá tính thuế nhập khẩu trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam là vấn đề phức tạp nhưng cần thiết. Giao lưu quốc tế về thương mại và dân sự diễn ra đa dạng, làm nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp, không thống nhất trong việc xác định trị giá hải quan. Nhiều nhà nhập khẩu lợi dụng hạn chế của pháp luật để gian lận thương mại qua giá, gây thất thu thuế. Quy trình, phương pháp xác định trị giá tính thuế nhập khẩu hiện nay bộc lộ nhiều yếu kém, không đáp ứng đòi hỏi của tình hình mới, gây cản trở cho quá trình giao lưu hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Pháp luật điều chỉnh việc xác định giá tính thuế nhập khẩu là một cơ chế pháp lý khá phức tạp, chia cắt nhỏ lẻ.

2.1. Hạn Chế Của Pháp Luật Hiện Hành Về Trị Giá Tính Thuế

Pháp luật điều chỉnh việc xác định giá tính thuế nhập khẩu là một cơ chế pháp lý khá phức tạp, chia cắt nhỏ lẻ. Trị giá tính thuế nhập khẩu được xây dựng trên cơ sở của nhiều bộ phận pháp luật khác nhau như pháp luật thuế, pháp luật hải quan, pháp luật thương mại. Sự tồn tại những bất cập, kém hiệu lực và không đồng bộ của các bộ phận pháp luật này dẫn tới những hạn chế trong việc xây dựng và áp dụng pháp luật xác định giá tính thuế nhập khẩu.

2.2. Nguy Cơ Gian Lận Thương Mại và Thất Thu Ngân Sách

Nhiều nhà nhập khẩu đã lợi dụng triệt để những hạn chế của pháp luật về xác định giá tính thuế nhập khẩu hiện nay để gian lận thương mại qua giá, gây thất thu thuế cho ngân sách Nhà nước. Quy trình, phương pháp xác định trị giá tính thuế nhập khẩu hiện nay đã bộc lộ nhiều yếu kém, không đáp ứng được những đòi hỏi của tình hình mới, về lâu dài có thể gây cản trở cho quá trình giao lưu hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.

III. Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Trị Giá Tính Thuế Nhập Khẩu

Để khắc phục những hạn chế và thách thức trên, cần có giải pháp hoàn thiện pháp luật về trị giá tính thuế nhập khẩu. Điều này bao gồm việc đảm bảo sự phù hợp của pháp luật Việt Nam với Hiệp định trị giá GATT 1994, tăng cường tính thống nhất và minh bạch của pháp luật, kết hợp hoàn thiện pháp luật với việc thực hiện các chức năng của hệ thống thuế trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Cần bổ sung quy định để bảo đảm thực hiện pháp luật trị giá tính thuế theo GATT, sửa đổi quy định về trị giá hàng hóa nhập khẩu trong một số Luật thuế hiện hành, bãi bỏ các quy định về việc xác định trị giá tính thuế nhập khẩu theo quốc gia và xây dựng công cụ pháp lý để đấu tranh với hành vi gian lận trị giá.

3.1. Đảm Bảo Tuân Thủ Hiệp Định Trị Giá GATT 1994

Việc tuân thủ Hiệp định trị giá GATT 1994 là yêu cầu tất yếu trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Điều này đòi hỏi Việt Nam phải sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật hiện hành để đảm bảo phù hợp với các nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá được quy định trong Hiệp định. Cần có hướng dẫn chi tiết và cụ thể để các doanh nghiệp và cơ quan hải quan có thể áp dụng một cách thống nhất.

3.2. Tăng Cường Minh Bạch và Thống Nhất Pháp Luật

Tính minh bạch và thống nhất của pháp luật là yếu tố quan trọng để tạo môi trường kinh doanh công bằng và giảm thiểu rủi ro cho các doanh nghiệp. Cần rà soát, sửa đổi các quy định pháp luật còn chồng chéo, mâu thuẫn, đồng thời công khai, minh bạch các quy trình, thủ tục liên quan đến xác định trị giá tính thuế. Điều này giúp các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận thông tin và tuân thủ pháp luật.

3.3. Chống Gian Lận Thương Mại Qua Giá

Cần xây dựng các công cụ pháp lý hiệu quả để đấu tranh với các hành vi gian lận thương mại qua giá. Điều này bao gồm việc tăng cường kiểm tra, giám sát trị giá khai báo, áp dụng các biện pháp nghiệp vụ để phát hiện các giao dịch có dấu hiệu gian lận, đồng thời xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng như hải quan, thuế, công an để đảm bảo hiệu quả công tác chống gian lận.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kiểm Tra Trị Giá Khai Báo Quản Lý Rủi Ro

Trong thực tiễn, việc kiểm tra trị giá khai báo và quản lý rủi ro trong thuế đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế và chống gian lận thương mại. Cơ quan hải quan cần áp dụng các phương pháp kiểm tra hiện đại, dựa trên phân tích rủi ro để tập trung vào các lô hàng có nguy cơ gian lận cao. Đồng thời, cần xây dựng hệ thống thông tin đầy đủ, chính xác về giá cả hàng hóa trên thị trường quốc tế để làm cơ sở so sánh, đối chiếu.

4.1. Nâng Cao Năng Lực Kiểm Tra Trị Giá Khai Báo

Cần nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ hải quan trong việc kiểm tra trị giá khai báo. Điều này bao gồm việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về Hiệp định trị giá GATT 1994, các phương pháp xác định trị giá, kỹ năng phân tích rủi ro và sử dụng các công cụ kiểm tra hiện đại. Đồng thời, cần trang bị đầy đủ các phương tiện, thiết bị cần thiết để phục vụ công tác kiểm tra.

4.2. Áp Dụng Quản Lý Rủi Ro Trong Thuế Nhập Khẩu

Quản lý rủi ro trong thuế là phương pháp hiệu quả để tập trung nguồn lực vào các lĩnh vực có nguy cơ gian lận cao. Cơ quan hải quan cần xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá rủi ro, dựa trên các yếu tố như loại hàng hóa, xuất xứ, doanh nghiệp, lịch sử tuân thủ pháp luật. Từ đó, có thể phân loại các lô hàng theo mức độ rủi ro và áp dụng các biện pháp kiểm tra phù hợp.

V. Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế Cam Kết và Lộ Trình Thực Hiện

Việt Nam đã tham gia nhiều Hiệp định thương mại tự do (FTA) như CPTPP, EVFTA, RCEP, đòi hỏi phải thực hiện đầy đủ các cam kết về thuế quan và thủ tục hải quan. Việc thực thi Hiệp định về việc Thi hành Điều 7 của GATT 1994 không còn là sự lựa chọn mà là một nghĩa vụ quốc tế của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Cần có lộ trình thực hiện rõ ràng, phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam, đồng thời đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích quốc gia và các cam kết quốc tế.

5.1. Thực Hiện Cam Kết Trong Các Hiệp Định FTA

Việt Nam cần chủ động rà soát, sửa đổi các quy định pháp luật để đảm bảo phù hợp với các cam kết trong các Hiệp định thương mại tự do (FTA). Điều này bao gồm việc cắt giảm thuế quan theo lộ trình, đơn giản hóa thủ tục hải quan, tạo thuận lợi cho thương mại và đầu tư. Đồng thời, cần tăng cường hợp tác với các nước đối tác để giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực thi các Hiệp định.

5.2. Xây Dựng Lộ Trình Thực Hiện Phù Hợp

Việc xây dựng lộ trình thực hiện các cam kết quốc tế cần dựa trên đánh giá kỹ lưỡng về tác động kinh tế - xã hội, khả năng thực thi của các doanh nghiệp và cơ quan nhà nước. Lộ trình cần đảm bảo tính khả thi, linh hoạt, đồng thời tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có thời gian chuẩn bị và thích ứng với môi trường kinh doanh mới.

VI. Tương Lai Pháp Luật Về Trị Giá Tính Thuế Hải Quan Số

Trong bối cảnh chuyển đổi số ngành hải quan, việc áp dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI), phân tích dữ liệu lớn (Big Data) sẽ giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế, kiểm tra trị giá khai báo và chống gian lận thương mại. Hải quan số sẽ tạo ra môi trường làm việc minh bạch, hiệu quả, đồng thời giảm thiểu chi phí và thời gian cho các doanh nghiệp.

6.1. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Xác Định Trị Giá

Việc ứng dụng các công nghệ mới như AI, Big Data có thể giúp cơ quan hải quan phân tích dữ liệu giao dịch, phát hiện các giao dịch có dấu hiệu gian lận, dự báo giá cả hàng hóa và đưa ra các quyết định chính xác hơn về trị giá tính thuế. Đồng thời, có thể xây dựng các hệ thống cảnh báo sớm về rủi ro gian lận để chủ động phòng ngừa.

6.2. Xây Dựng Hệ Thống Hải Quan Số Hiện Đại

Việc xây dựng hệ thống hải quan số hiện đại đòi hỏi sự đầu tư lớn về công nghệ, nhân lực và quy trình. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức quốc tế để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả, an toàn và đáp ứng được yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ hoàn thiện pháp luật việt nam về trị giá tính thuế nhập khẩu trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề về vị trí và mối quan hệ giữa các sắc thuế trong hệ thống thuế thống nhất. Điều quan trọng là chúng tôi rút ra từ những lập luận này là phải chăng chúng ta có thể lợi dụng những mối liên hệ nội tại giữa những sắc thuế để xác định chính xác và kiểm tra tính đúng đắn của giá tính thuế nhập khẩu. Thật vậy, vì trong đa số các trƣờng hợp, nhập khẩu chỉ là khâu đầu tiên của một quá trình kinh doanh nên khi các hoạt động kinh doanh sản xuất đƣợc tiến hành trong nội địa cho chúng ta cơ hội đƣợc tìm kiếm những bằng chứng xác thực về giá trị thật sự của hàng hoá nhập khẩu. Thông thƣờng khi nhập khẩu, ngƣời nhập khẩu có xu hƣớng khai không đúng số lƣợng, chất lƣợng, trị giá hàng hoá để giảm thiểu 11 z thuế nhập khẩu.

Nhƣng đến khi bán hàng, khi hạch toán kinh doanh, chủ hàng buộc phải tính đúng các chi phí đầu vào để giảm số thuế phải nộp trong nội địa. Trị giá tính thuế nhập khẩu chỉ liên quan và phụ thuộc vào hàng hoá nhập khẩu. Bởi vậy, khi làm rõ khái niệm trị giá tính thuế nhập khẩu đặt ra việc xem xét nội dung của vấn đề hàng hoá nhập khẩu. Thứ nhất, đặc tính nhập khẩu của hàng hoá.

Hàng hoá đƣợc coi là nhập khẩu nếu nó đƣợc đƣa từ một quốc gia khác đến quốc gia tiếp nhận hàng hoá (trong trƣờng hợp hàng hoá từ khu chế xuất vào tiêu thụ trong nƣớc cũng đƣợc coi là nhập khẩu). Xác định chính xác không gian và thời gian của hành vi nhập khẩu có ý nghĩa thực tế cho việc xác định trị giá nhập khẩu. Không gian và thời điểm nhập khẩu tác động tới việc tính toán chi phí phát sinh của hàng hoá nhƣ phí vận chuyển, kho bãi, bảo hiểm, tỷ giá. Thực tiễn pháp lý quốc tế cho thấy, có sự không thống nhất về cách hiểu hành vi nhập khẩu.

Chẳng hạn, theo luật hải quan 1995 của Cộng hoà Indonexia thì nhập khẩu là các hoạt động đƣa hàng hoá vào lãnh thổ hải quan, trong đó lãnh thổ hải quan đƣợc hiểu là vùng đất, vùng trời, vùng nƣớc, các địa điểm đặc biệt trong các vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. Trong khi đó ở Philippin điều 102 của Bộ luật hải quan xác định công việc nhập khẩu bắt đầu khi tầu thuyền, máy bay, vận tải hàng hoá bắt đầu vào khu vực thẩm quyền để dỡ hàng xuống đó [17]. Ở Việt nam, Luật hải quan 2001 - đạo luật điều chỉnh trực tiếp các quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu – không đƣa ra một định nghĩa chính thức về hành vi nhập khẩu. Vì vậy, có những biểu hiện không logic trong việc xác định trị giá nhập khẩu.

Khảo sát các quy định của Luật này cho thấy, nhập khẩu không phải là cơ sở cho việc xác định trị giá tính thuế nhập khẩu mà ngƣợc lại, việc xác định trị giá tính thuế là căn cứ cho việc nhập khẩu. Thật vậy, điều 4 Luật hải quan quy định thông quan là việc cơ quan hải quan quyết định hàng hoá đƣợc nhập khẩu; việc thông quan đƣợc tiến hành sau khi hàng hoá đã làm thủ tục hải quan trong đó nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác là một nội dung của thủ tục hải quan. 12 z Từ góc độ quản lý nhà nƣớc về hải quan dễ dàng giải thích các quy định nêu trên. Vì vậy, dƣới góc độ điều chỉnh trị giá tính thuế nhập khẩu, việc tách rời không gian và thời gian giá nhập khẩu khỏi hành vi nhập khẩu, trong thời gian dài sẽ đƣa lại nhiều bất lợi khi xây dựng và thực thi các chính sách có liên quan.

Bởi vì, chúng ta sẽ không thể thiết kế một hệ thống phƣơng pháp định giá toàn diện nếu không có sự phân biệt giữa hàng nhập khẩu để bán với hàng là quà biếu, hàng mẫu, hàng ký gửi, thuê, mƣợn hay vay. Mục đích nhập khẩu của hàng hoá. Mục đích nhập khẩu của hàng hoá thể hiện ý định sử dụng hàng hoá của bên nhập khẩu và bên xuất khẩu. Mục đích nhập khẩu rất đa dạng: Thƣơng mại, quá cảnh, hành lý theo ngƣời, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập … Tuy không phải là cơ sở cơ bản để xác định thuế nhập khẩu nhƣng mục đích nhập khẩu cũng có ý nghĩa nhất định trong việc lựa chọn phƣơng pháp định giá nhập khẩu.

Rõ ràng là hàng hoá nhập khẩu phi mậu dịch không dựa trên các giao dịch mua bán nên phƣơng pháp định giá sẽ không thể dựa vào giá cả thƣơng mại của hàng hoá. Trị giá tính thuế nhập khẩu xác định căn cứ vào trị giá của hàng hoá nhập khẩu. Trong mối liên hệ phân tích khái niệm trị giá tính thuế nhập khẩu, chúng ta chỉ xem xét trị giá của hàng nhập khẩu theo ba nội dung sau: Thứ nhất, đánh giá chủ quan và khách quan trị giá hàng nhập khẩu. Về mặt chủ quan, trị giá hàng nhập khẩu phản ánh phần trị giá của hàng nhập khẩu đƣợc hải quan thừa nhận, xoay quanh giá trị trung bình của hàng hoá trên thị trƣờng.

Cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền thu thuế thƣờng có xu hƣớng xác định thuế nhập khẩu theo trị giá chủ quan này vì nó tạo ra một căn cứ tính thuế loại bỏ đƣợc những giả định về mối liên hệ bên trong giữa ngƣời xuất khẩu và ngƣời nhập khẩu cũng nhƣ tác động bên ngoài (phạm vi, thời điểm bán hàng hoặc thủ đoạn kinh doanh) làm biến dạng giá trị thực tế của hàng hoá. Về mặt khách quan, trị giá của hàng hoá nhập khẩu phản ánh một mức giá giao dịch cụ thể giữa ngƣời nhập khẩu và ngƣời xuất khẩu. Về nguyên tắc, ngƣời nhập khẩu có xu 13 z hƣớng sử dụng trị giá khách quan vì nó phản ánh trực tiếp chi phí mà họ đã bỏ ra để có hàng hoá. Thực chất tính hai mặt khách quan-chủ quan của giá trị hàng hoá nhập khẩu là mối quan hệ giữa giá thị trƣờng với giá trị cá biệt, giữa lao động xã hội với lao động tƣ nhân, giữa lao động trừu tƣợng với lao động cụ thể.

Thứ hai, trị giá thuế nhập khẩu là kết quả của quá trình định giá hàng hoá nhập khẩu. Định giá là một thủ tục do các bên liên quan (hải quan, ngƣời nhập khẩu) áp dụng nhằm xác định trị giá của hàng nhập khẩu. Nhƣ là hệ quả của tính hai mặt nêu trong trị giá hàng nhập khẩu. Chẳng hạn nhƣ định giá hàng nhập khẩu theo giá hàng sẽ đƣợc tiêu thụ trong nội địa hoặc theo giá phản ánh trong quan hệ thanh toán giữa ngƣời xuất khẩu và ngƣời nhập khẩu.

Việc lựa chọn phƣơng pháp định giá tuỳ thuộc vào mục đích quản lý xuất nhập khẩu của từng quốc gia. Tuy nhiên, xu hƣớng hội tụ các phƣơng pháp xác định giá giữa các quốc gia ngày càng đƣợc khẳng định rõ nét thông qua quá trình tự do hoá thƣơng mại toàn cầu. Mặt khác, việc định giá cũng xác lập trình tự thủ tục, các quyền và nghĩa vụ của các cơ quan thuế và ngƣời nhập khẩu. Các trình tự và thủ tục định giá xét về tính chất là các quan hệ hành chính.

Mặc dù chỉ là những quan hệ hình thức nhƣng chính những thủ tục này khai đƣợc quy định hợp lý sẽ là cơ sở để xác định đúng đắn giá nhập khẩu, bảo đảm đƣợc quan hệ bình đẳng và dân chủ giữa ngƣời nhập khẩu và cơ quan hải quan. Thứ ba, khi phân tích nội dung trị giá tính thuế hàng nhập khẩu cần phân biệt với khái niệm giá trị và giá cả. Có thể phân biệt ba khái niệm này qua mô tả đơn giản sau: Giá trị phản ánh chi phí lao động trung bình của nhà sản xuất thì giá cả phản ánh mối quan hệ giữa ngƣời nhập khẩu và ngƣời xuất khẩu trong điều kiện của quá trình mua bán trao đổi hàng hoá cụ thể; trị giá tính thuế nhập khẩu phản ánh mối quan hệ giữa ngƣời nhập khẩu với cơ quan hải quan trong quá trình nhập khẩu hàng hoá. Trị giá tính thuế nhập khẩu không đồng nhất với giá trên hợp đồng được ký kết giữa người nhập khẩu và người xuất khẩu.

14 z Hợp đồng chỉ là một yếu tố cần xem xét đến bên cạnh những căn cứ, dữ liệu khác. Có hai vấn đề cần lƣu ý ở đây: Thứ nhất, trị giá tính thuế nhập khẩu phải đƣợc chứng minh bằng hệ thống các căn cứ, dữ liệu khách quan. Các dữ liệu này thông thƣờng tồn tại dƣới hình thức hợp đồng mua bán ngoại thƣơng, báo giá, hoá đơn thƣơng mại hoặc các loại chứng từ khác. Ngƣời nhập khẩu có trách nhiệm cung cấp dữ liệu này.

Tiêu chuẩn khách quan trƣớc hết đòi hỏi bộ hoá đơn chứng từ phải đƣợc lập và xuất trình phù hợp với yêu cầu của pháp luật và thông lệ tập quán quốc tế đƣợc thừa nhận. Tính khách quan của tài liệu còn thể hiện ở tính có thể kiểm tra của bên thứ ba đối với nội dung đƣợc thể hiện trên tài liệu. Nói tóm lại, khi đảm bảo đƣợc tính khách quan, ngƣời nhập khẩu có thể sử dụng bất kỳ tài liệu nào để chứng minh trị giá của hàng nhập khẩu. Thứ hai, cơ quan hải quan có quyền yêu cầu ngƣời nhập khẩu phải chứng minh về tính chính xác, trung thực của bất kỳ một tài liệu, một chứng từ hoặc một tờ khai nào mà chủ hàng đã xuất trình cho hải quan.

Nhƣ vậy, khi đánh giá tính khách quan của tài liệu nhằm xác định trị giá tính thế, hải quan có quyền đòi hỏi sự hợp tác toàn diện của ngƣời nhập khẩu. Từ những dẫn giải trên đây trị giá tính thuế nhập khẩu đƣợc khái niệm nhƣ sau: Trị giá tính thuế nhập khẩu là một căn cứ tính thuế nhập khẩu dựa trên cơ sở trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu phù hợp với những dữ liệu khách quan, khoa học được đối tượng nộp thuế và cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu thuế xác định và chấp nhận 1.2 Khái niệm pháp luật trị giá tính thuế nhập khẩu Trị giá tính thuế nhập khẩu là một quan hệ xã hội tƣơng đối phức tạp và đặc thù. Quan hệ này chịu sự tác động trực tiếp của các yếu tố kinh tế đa dạng không chỉ các yếu tố kinh tế vi mô nhƣ giá cả trong những giao dịch cụ thể mà còn cả các yếu tố kinh tế vĩ mô nhƣ tỷ giá hối đoái, mức độ điều tiết của thuế quan. Các 15 z yếu tố này đã làm cho mối quan hệ lợi ích giữa các chủ thể trong mối quan hệ càng trở nên phức tạp.

Mục đích của quan hệ buôn bán ngoại thƣơng là xuất và nhập khẩu hàng hoá.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn thiện pháp luật về trị giá tính thuế nhập khẩu trong hội nhập kinh tế quốc tế" đề cập đến những vấn đề quan trọng liên quan đến việc cải thiện khung pháp lý về trị giá tính thuế nhập khẩu, nhằm đáp ứng yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xác định trị giá tính thuế một cách chính xác và minh bạch, từ đó giúp các doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc tuân thủ quy định và tối ưu hóa chi phí thuế.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về các quy định hiện hành và cách thức áp dụng chúng trong thực tiễn. Để mở rộng kiến thức về các khía cạnh liên quan đến hội nhập kinh tế, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Luận văn thạc sĩ các yếu tố nào tác động tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của việt nam giai đoạn 20072022, nơi phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hội nhập. Bên cạnh đó, tài liệu Luận án phát triển hệ thống tiêu chuẩn quốc gia ở việt nam trong hội nhập kinh tế quốc tế sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc phát triển tiêu chuẩn quốc gia trong bối cảnh hội nhập. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận án vai trò của nhà nước trong chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế ở việt nam hiện nay, để thấy rõ hơn vai trò của chính phủ trong quá trình này. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế.