Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, được hình thành trên cơ sở đóng góp của người nộp thuế. Trong quan hệ thu thuế, tồn tại sự mâu thuẫn lợi ích cơ bản: cơ quan quản lý nhà nước nỗ lực chống thất thu ngân sách, trong khi một bộ phận người nộp thuế tìm cách giảm thiểu số thuế phải đóng thông qua các hành vi tránh thuế, trốn thuế hoặc gian lận thuế. Trong bối cảnh quy mô nền kinh tế ngày càng mở rộng, số lượng người nộp thuế gia tăng nhanh chóng cùng các phương thức kinh doanh phức tạp, công tác kiểm tra thuế đóng vai trò là công cụ then chốt nhằm phát hiện, xử lý vi phạm, bảo đảm sự bình đẳng và thúc đẩy tính tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế.

Tính cấp thiết của đề tài tại Cục Thuế thành phố Hà Nội được luận án xác định trên hai phương diện:

  • Về mặt lý luận: Hoạt động kiểm tra thuế là khâu cốt lõi trong cơ chế quản lý thuế hiện đại theo mô hình tự khai, tự nộp. Hoạt động này cho phép đánh giá tình hình chấp hành pháp luật thuế, phát hiện các kẽ hở chính sách để kiến nghị sửa đổi, đồng thời thu thập cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý rủi ro và hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Về mặt thực tiễn: Tồn tại mâu thuẫn lớn giữa sự gia tăng nhanh chóng về số lượng, quy mô của doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Hà Nội với nguồn lực và số lượng cán bộ kiểm tra thuế có hạn. Thủ đoạn trốn thuế, gian lận hóa đơn, giao dịch liên kết chuyển giá ngày càng tinh vi; trong khi kỹ năng kiểm tra, hệ thống công nghệ thông tin và mức độ kết nối dữ liệu phục vụ phân tích rủi ro tại Cục Thuế thành phố Hà Nội còn những điểm nghẽn nhất định.

Khoảng trống nghiên cứu mà đề tài hướng tới là giải quyết một cách có hệ thống cả về lý luận lẫn thực tiễn công tác kiểm tra thuế đối với riêng khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Văn phòng Cục Thuế thành phố Hà Nội trực tiếp quản lý, trong bối cảnh các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận quản lý thuế nói chung, đối tượng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) hoặc nghiên cứu tại các địa bàn hành chính khác.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích tổng quát của luận án là phân tích thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế thành phố Hà Nội giai đoạn 2016–2020, làm rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác này đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.

Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
  2. Nghiên cứu kinh nghiệm kiểm tra thuế của các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và một số Cục thuế địa phương (Vĩnh Phúc, Quảng Ninh) để rút ra bài học cho Cục Thuế thành phố Hà Nội.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Văn phòng Cục Thuế thành phố Hà Nội trực tiếp quản lý giai đoạn 2016–2020, chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân.
  4. Xây dựng các quan điểm, mục tiêu và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế thành phố Hà Nội.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Nội dung kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm những gì? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở cơ quan thuế cấp Cục?
  2. Kinh nghiệm kiểm tra thuế của các nước trên thế giới và một số Cục thuế tại Việt Nam mang lại bài học gì cho Cục Thuế thành phố Hà Nội?
  3. Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế thành phố Hà Nội giai đoạn 2016–2020 diễn ra như thế nào? Những hạn chế và nguyên nhân chủ yếu là gì?
  4. Những giải pháp và điều kiện thực hiện cụ thể nào cần được triển khai để hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế thành phố Hà Nội trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn của hoạt động kiểm tra thuế do cơ quan thuế tiến hành đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
  • Phạm vi không gian: Công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Văn phòng Cục Thuế thành phố Hà Nội trực tiếp quản lý. Luận án không nghiên cứu các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) do sự khác biệt về hình thức sở hữu, khuôn khổ pháp lý điều chỉnh (Luật Đầu tư nước ngoài) và các tác động kinh tế vĩ mô đặc thù.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tiễn được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2016–2020; các giải pháp và kiến nghị được đề xuất cho giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu liên quan thành các nhóm:

Nhóm nghiên cứu Tác giả, công trình, năm công bố Nội dung chính và phát hiện
Quản lý thuế quốc tế John Brondolo, Carlos Silvani, Eric Le Borgne, Frank Bosch (2008), IMF Working Papers Phân tích cải cách quản lý thuế tại Indonesia giai đoạn 2001–2008; chuyển dịch mô hình quản lý theo sắc thuế sang quản lý theo chức năng và đối tượng, đề xuất quy trình quản lý rủi ro.
Li Liu (2011) Mô hình thực nghiệm tác động của thuế TNDN; chỉ ra việc tăng 10% thuế suất làm giảm thu nhập bình quân của người lao động từ 45% đến 56%.
Nugent (2013) Phân tích ảnh hưởng của sự phức tạp trong luật thuế đến nhận thức đạo đức của người nộp thuế đối với các khoản khấu trừ.
European Commission (2015) Báo cáo cải cách cơ cấu tổ chức cơ quan thuế tại các nước EU (Bulgaria, Đan Mạch, Cộng hòa Séc, Croatia) khi chuyển sang cơ chế tự khai, tự nộp.
Quản lý thuế trong nước Lê Duy Thành (2007) Đổi mới quản lý thuế trong điều kiện hội nhập kinh tế; nhấn mạnh giải pháp chống thất thu và nâng cao tính tuân thủ.
Nguyễn Thị Lan (2009) Nghiên cứu hành vi trốn thuế, tránh thuế và chuyển giá của các công ty đa quốc gia; đề xuất áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA).
Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) Hoàn thiện quản lý thuế nhằm tăng cường sự tuân thủ của doanh nghiệp tại Hà Nội; chuyển quan điểm từ kiểm soát sang phục vụ người nộp thuế.
Hoàng Thị Thúy Ngọc (2010) Quản lý thuế khu vực kinh tế tư nhân; xác định các vấn đề nổi cộm về quản lý hóa đơn và nợ thuế.
Nguyễn Thị Thùy Dương (2011) Quản lý thuế trong hội nhập; áp dụng mô hình phân tích định lượng GTAP và điều tra thực nghiệm.
Lưu Ngọc Thơ (2013); Nguyễn Thị Mai Phương (2003); Nguyễn Đình Chiến và cộng sự (2014) Nghiên cứu tổ chức bộ máy quản lý thu thuế, quản lý thuế doanh nghiệp lớn và đo lường hiệu quả quản lý thuế ở Việt Nam.
Thanh tra, kiểm tra thuế và quản lý rủi ro IMF (2005); EC (2006, 2010); Muwer Sultan Khwaja, Rajul Awasthi, Jan Loeprick (2011); ECOPA (2010); OECD (2004, 2009, 2010) Khuôn khổ lý thuyết và cẩm nang kỹ thuật về quản lý rủi ro trong thanh tra, kiểm tra thuế; tiêu chí lựa chọn đối tượng dựa trên phân tích dữ liệu bên thứ ba và hệ thống công nghệ thông tin.
Nguyễn Xuân Thành (2013) Nâng cao hiệu quả thanh tra người nộp thuế; áp dụng tiêu chí phân tích rủi ro trong khâu lập kế hoạch thanh tra.
Trần Huy Trường (2015) Quản lý rủi ro trong thanh tra thuế doanh nghiệp giai đoạn 2009–2014; xây dựng bộ tiêu chí và cơ sở dữ liệu tập trung.
Nguyễn Quang Hưng (2018); Bùi Thái Quang (2013) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả thanh tra thuế, sự đồng thuận của người nộp thuế và phối hợp giữa cơ quan Thuế - Hải quan.
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh Trần Minh Khương, Trần Văn Khải (2021) Đề tài cấp Bộ của Kiểm toán Nhà nước về hoàn thiện tổ chức kiểm toán thuế tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Nguyễn Văn Song, Nguyễn Thị Hồng Điệp, Phạm Thanh Lan; Nguyễn Đắc Tâm Quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại địa bàn cấp huyện (Mỹ Đức, Hà Nội) và giải pháp phát triển doanh nghiệp ngoài quốc doanh sau khi gia nhập WTO.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn

Qua tổng quan tài liệu, luận án chỉ ra 3 khoảng trống chưa được giải quyết đầy đủ:

  1. Các công trình trước đây đã đề cập tiêu chí đánh giá kết quả thanh tra, kiểm tra nhưng chưa đi sâu phân tích tiêu chí và yêu cầu mang tính đặc thù đối với loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
  2. Các nghiên cứu thực nghiệm chủ yếu tiếp cận người nộp thuế nói chung hoặc thực hiện tại các địa bàn khác, trong khi bối cảnh kinh tế và chính sách thuế liên tục thay đổi.
  3. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện cả lý luận và thực tiễn về công tác kiểm tra thuế đối với riêng khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trực thuộc Văn phòng Cục Thuế thành phố Hà Nội quản lý để làm căn cứ đề xuất giải pháp đồng bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

  • Khái niệm kiểm tra thuế: Luận án tổng hợp các quan điểm trong nước và quốc tế (OECD, Kircher, Badara, Michel Bouvier, Thanh tra Chính phủ, Học viện Tài chính), xác định: Kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với người nộp thuế nhằm kết luận về việc chấp hành các quy định pháp luật thuế, đánh giá ưu điểm - khuyết điểm, góp phần hoàn thiện chính sách, cơ chế quản lý thuế, phòng ngừa và xử lý các vi phạm pháp luật thuế, nâng cao tính tuân thủ của người nộp thuế.
  • Đặc điểm kiểm tra thuế: (1) Phạm vi rộng, bao quát mọi tổ chức, cá nhân nộp thuế; (2) Tính chất phức tạp, va chạm trực tiếp đến lợi ích kinh tế của người nộp thuế; (3) Yêu cầu cao về năng lực chuyên môn nghiệp vụ và phẩm chất đạo đức của cán bộ thuế.
  • Nguyên tắc kiểm tra thuế: Luận án xác lập 6 nguyên tắc chỉ đạo:
    1. Tuân thủ pháp luật.
    2. Trung thực, chính xác, khách quan.
    3. Công khai, dân chủ, kịp thời.
    4. Bảo vệ bí mật (bí mật kinh doanh của doanh nghiệp và bí mật nhà nước).
    5. Hiệu quả (kết hợp hiệu quả định lượng về số thu/xử lý vi phạm và hiệu quả định tính về nâng cao tính tuân thủ).
    6. Không làm cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường của người nộp thuế.
  • Phương pháp và hình thức kiểm tra:
    • Phương pháp: Vận dụng kỹ thuật quản lý rủi ro; đối chiếu, so sánh; kiểm tra từ tổng hợp đến chi tiết; kiểm tra chứng từ gốc (theo thời gian, theo nghiệp vụ, kiểm tra điển hình); các phương pháp bổ trợ (quan sát, phỏng vấn, thẩm tra xác nhận từng phần, phương pháp toán học).
    • Hình thức: Phân loại theo thời gian (thường xuyên, bất thường); theo phạm vi (từng phần, toàn phần); theo địa điểm (kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế/kiểm tra tại bàn, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế/cơ sở kinh doanh).
  • Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và tính chất sở hữu, luận án xác định doanh nghiệp ngoài quốc doanh là các tổ chức kinh tế mà nhà nước không nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ, do tư nhân hoặc tập thể đứng ra thành lập, sở hữu và trực tiếp điều hành; trong phạm vi luận án, khái niệm này khu biệt đối với các doanh nghiệp trong nước chính thức đăng ký hoạt động, không bao gồm khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp thống kê mô tả:

  • Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
  • Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu từ báo cáo tổng kết của Cục Thuế thành phố Hà Nội, Tổng cục Thuế, niên giám thống kê giai đoạn 2016–2020; sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, tính số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân và phân tích so sánh đối chiếu qua các năm.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng phiếu khảo sát: Luận án tiến hành khảo sát thực nghiệm đối với 2 nhóm đối tượng:
Nhóm đối tượng Mẫu phát ra / Mẫu thu về Nội dung khảo sát Thang đo sử dụng
Cán bộ, công chức Cục Thuế Hà Nội 300 phát ra / 166 hợp lệ 9 nhóm nội dung: (1) Quy định pháp luật; (2) Công cụ hỗ trợ, cơ sở vật chất; (3) Quy trình, phương pháp kiểm tra; (4) Giám sát kiểm tra; (5) Năng lực, phẩm chất cán bộ; (6) Chế độ đãi ngộ; (7) Sự phối hợp của NNT; (8) Phối hợp giữa các bên liên quan; (9) Hiệu quả kiểm tra thuế. Thang điểm 1 đến 5 (1: Kém, 2: Trung bình, 3: Khá, 4: Tốt, 5: Rất tốt).
Doanh nghiệp NQD (Người nộp thuế) 120 phát ra / 50 hợp lệ 6 nhóm nội dung: (1) Quy định pháp luật; (2) Thủ tục và phương pháp kiểm tra; (3) Năng lực phục vụ, phẩm chất cán bộ; (4) Sự cảm thông, công bằng; (5) Yếu tố hữu hình; (6) Mức độ hài lòng chung. Thang đo Likert 5 mức độ (Hoàn toàn không đồng ý đến Hoàn toàn đồng ý).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến quản lý thuế, thanh tra, kiểm tra thuế và doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Luận án phân tích các kết quả đã đạt được từ các nghiên cứu trước như: áp dụng quản lý rủi ro theo mô hình tuân thủ (ATO), tiêu chí phân loại đối tượng kiểm tra, vai trò của công nghệ thông tin trong thu thập dữ liệu bên thứ ba. Từ việc đánh giá bối cảnh nghiên cứu, chương này xác lập cơ sở khoa học và xác định 3 khoảng trống nghiên cứu cụ thể mà luận án cần giải quyết đối với khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế thành phố Hà Nội.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Chương 2 hoàn thiện khung lý luận về kiểm tra thuế:

  • Xác định bản chất, đặc điểm, vai trò và 6 nguyên tắc cốt lõi của hoạt động kiểm tra thuế; phân tích chi tiết nội dung kiểm tra việc chấp hành đăng ký thuế, chế độ kế toán hóa đơn chứng từ, kê khai, tính và nộp thuế.
  • Thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả kiểm tra thuế (bao gồm các chỉ tiêu định lượng như số thu truy thu, phạt vi phạm, tỷ lệ hồ sơ kiểm tra; các chỉ tiêu định tính như mức độ nâng cao tính tuân thủ của doanh nghiệp).
  • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng từ bên trong (tổ chức bộ máy, năng lực cán bộ, hạ tầng công nghệ) và bên ngoài (chính sách pháp luật, môi trường kinh doanh, ý thức chấp hành của người nộp thuế).
  • Phân tích kinh nghiệm quốc tế từ các quốc gia thành viên OECD về: chuyển đổi phương thức thanh tra, kiểm tra; tổ chức bộ máy chuyên trách; lập kế hoạch dựa trên phân tích dữ liệu lớn; hiện đại hóa công cụ hỗ trợ. Đồng thời, nghiên cứu kinh nghiệm thực tế tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc và Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh để rút ra các bài học về xây dựng tiêu chí rủi ro và tăng cường phối hợp liên ngành cho Cục Thuế thành phố Hà Nội.

Chương 3: Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Cục thuế thành phố Hà Nội

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng công tác kiểm tra thuế giai đoạn 2016–2020:

  • Bối cảnh kinh tế - xã hội và tổ chức bộ máy: Khái quát số lượng, cơ cấu và ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Văn phòng Cục quản lý; kết quả thu ngân sách nhà nước theo các sắc thuế (thuế Giá trị gia tăng - GTGT, Thuế thu nhập doanh nghiệp - TNDN, Thuế thu nhập cá nhân - TNCN, Thuế tiêu thụ đặc biệt - TTĐB).
  • Thực trạng thực hiện kiểm tra:
    • Công tác xây dựng kế hoạch: Ứng dụng tiêu chí rủi ro để lập danh sách kiểm tra hàng năm.
    • Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế (kiểm tra tại bàn): Quy trình rà soát, đối chiếu tờ khai, phát hiện dấu hiệu bất thường và yêu cầu giải trình.
    • Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế: Quy trình ban hành quyết định, công bố, kiểm tra sổ sách thực tế và lập biên bản kết luận.
  • Tổng hợp kết quả khảo sát thực nghiệm: Đánh giá định lượng ý kiến của 166 cán bộ thuế và 50 doanh nghiệp ngoài quốc doanh thông qua các bảng thống kê (từ Bảng 3.8 đến Bảng 3.13) về năng lực cán bộ, quy trình kiểm tra, hạ tầng cơ sở vật chất, sự phối hợp của người nộp thuế và các bên liên quan.
  • Đánh giá chung:
    • Kết quả đạt được: Tăng cường kỷ cương quản lý thuế, phát hiện và truy thu nộp NSNN các khoản gian lận thuế, nâng cao ý thức tuân thủ của doanh nghiệp.
    • Hạn chế: Tỷ lệ kiểm tra bao phủ chưa cao so với tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp; ứng dụng công nghệ thông tin trong phân tích dữ liệu rủi ro còn phân tán; sự phối hợp cung cấp thông tin từ các cơ quan liên quan (ngân hàng, cơ quan đăng ký kinh doanh) đôi lúc chưa kịp thời; kỹ năng kiểm tra chuyên sâu ở một số lĩnh vực mới còn hạn chế.
    • Nguyên nhân: Hệ thống chính sách thuế thường xuyên thay đổi; áp lực biên chế cán bộ; cơ sở dữ liệu dùng chung chưa hoàn thiện; tính tự giác chấp hành của một bộ phận doanh nghiệp chưa cao.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuế thành phố Hà Nội

Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ mục tiêu của Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030:

  • Nhóm giải pháp về quy trình nghiệp vụ: Hoàn thiện khâu xây dựng kế hoạch kiểm tra; nâng cao chất lượng kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế và kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ các khâu trong bộ máy quản lý.
  • Nhóm giải pháp về nguồn lực và con người: Xây dựng mô hình tiêu chuẩn năng lực cán bộ kiểm tra thuế; tăng cường đào tạo chuyên sâu về kế toán, phân tích báo cáo tài chính và đạo đức nghề nghiệp.
  • Nhóm giải pháp về công cụ và công nghệ thông tin: Hoàn thiện hệ thống thông tin người nộp thuế; biên soạn Sổ tay nghiệp vụ kiểm tra thuế; xây dựng Bộ tài liệu hướng dẫn và ghi nhận quá trình kiểm tra; phát triển ứng dụng tin học hỗ trợ phân tích, dự báo và xếp hạng rủi ro tự động; đầu tư nâng cấp hạ tầng mạng và phần mềm chuyên dụng.
  • Các giải pháp hỗ trợ khác: Tổ chức tốt khâu xử lý sau kiểm tra, đôn đốc thu nợ đọng; tăng cường phối hợp trao đổi thông tin với các ngành liên quan; đẩy mạnh công tác tuyên truyền hỗ trợ; triển khai kỹ thuật "phân đoạn" người nộp thuế để có biện pháp quản lý phù hợp; thúc đẩy phát triển đại lý thuế và dịch vụ thuế tư.
  • Kiến nghị: Hoàn thiện chính sách pháp luật thuế; đổi mới phương thức quản lý tuân thủ; đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt và áp dụng toàn diện hóa đơn điện tử.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh; phân định rõ đặc trưng giữa kiểm tra thuế và thanh tra thuế trong bối cảnh cải cách hành chính quản lý thuế.
  • Làm rõ hệ thống 6 nguyên tắc kiểm tra thuế và xây dựng khung tiêu chí đánh giá kết quả kiểm tra thuế (định tính và định lượng) phù hợp với cơ chế tự khai, tự nộp và kỹ thuật quản lý rủi ro.
  • Tổng kết các bài học kinh nghiệm từ các quốc gia OECD và các địa phương lân cận (Vĩnh Phúc, Quảng Ninh) về chuyển đổi phương thức kiểm tra, phân tích dữ liệu tập trung và quy trình kiểm tra theo rủi ro để ứng dụng cho Cục Thuế cấp Cục tại các đô thị lớn.

Đóng góp về thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Văn phòng Cục Thuế thành phố Hà Nội trực tiếp quản lý trong giai đoạn 2016–2020 bằng sự kết hợp giữa dữ liệu hành chính ngành thuế và số liệu điều tra xã hội học (khảo sát cán bộ thuế và người nộp thuế).
  • Nhận diện và phân loại các dạng sai phạm chủ yếu về thuế GTGT, TNDN, TNCN, hóa đơn chứng từ thường xảy ra tại khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Hà Nội.
  • Đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính khả thi gắn liền với Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030, chú trọng việc chuẩn hóa năng lực cán bộ, xây dựng Sổ tay nghiệp vụ kiểm tra, số hóa quy trình quản lý rủi ro và tăng cường phối hợp liên ngành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Văn phòng Cục Thuế thành phố Hà Nội trực tiếp quản lý, chưa mở rộng nghiên cứu đến các doanh nghiệp do các Chi cục Thuế quận, huyện, thị xã trên địa bàn thành phố quản lý; không bao gồm đối tượng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Khung dữ liệu thực tiễn dừng lại ở giai đoạn 2016–2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở cấp Chi cục Thuế và khối doanh nghiệp FDI trên địa bàn thành phố Hà Nội.
    • Tiếp tục cập nhật, đánh giá thực tiễn kiểm tra thuế trong giai đoạn chuyển đổi số toàn diện sau năm 2020, đặc biệt khi hệ thống hóa đơn điện tử toàn quốc và cơ sở dữ liệu lớn (Big Data) được vận hành đồng bộ.
    • Nghiên cứu sâu hơn việc xây dựng các thuật toán tự động chấm điểm và xếp hạng rủi ro tuân thủ đối với từng phân khúc ngành nghề cụ thể của doanh nghiệp tư nhân.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý thuế (Tổng cục Thuế, Cục Thuế thành phố Hà Nội và các Cục thuế địa phương): Luận án cung cấp căn cứ thực tiễn và bộ giải pháp để hoàn thiện quy trình lập kế hoạch kiểm tra, xây dựng Sổ tay nghiệp vụ kiểm tra thuế, chuẩn hóa khung năng lực cán bộ và triển khai kỹ thuật phân đoạn người nộp thuế.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách: Các kiến nghị về hoàn thiện khung pháp lý quản lý thuế, đẩy mạnh hóa đơn điện tử và kiểm soát thanh toán không dùng tiền mặt là tài liệu tham khảo phục vụ quá trình sửa đổi, bổ sung các luật thuế và Luật Quản lý thuế.
  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý thuế: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp kết hợp nghiên cứu lý luận với điều tra thực nghiệm, hệ thống hóa các tài liệu quốc tế của OECD, IMF, EC về quản lý rủi ro trong kiểm tra thuế.
  • Đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Giúp nhận thức rõ các quy định, quy trình kiểm tra và các lỗi sai phạm phổ biến để chủ động rà soát, nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế.

Câu hỏi thường gặp

1. Phạm vi nghiên cứu của luận án có bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) trên địa bàn Hà Nội không?
Không. Luận án chỉ tập trung vào các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong nước do Văn phòng Cục Thuế thành phố Hà Nội trực tiếp quản lý. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bị loại trừ khỏi phạm vi do khác biệt về tính chất sở hữu, khung pháp lý điều chỉnh (Luật Đầu tư nước ngoài) và các tác động kinh tế vĩ mô đặc thù như cán cân thanh toán, dự trữ ngoại hối.

2. Luận án đã thực hiện khảo sát thực tế với những đối tượng nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?
Luận án tiến hành phát phiếu khảo sát đối với 2 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ, công chức tại Cục Thuế thành phố Hà Nội: Phát ra 300 phiếu, thu về 166 phiếu hợp lệ, đánh giá 9 nhóm chỉ tiêu theo thang điểm từ 1 đến 5.
  • Người nộp thuế là doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Hà Nội: Phát ra 120 phiếu, thu về 50 phiếu hợp lệ, đánh giá 6 nhóm chỉ tiêu theo thang đo Likert 5 mức độ.

3. Hoạt động kiểm tra thuế được luận án phân loại theo các hình thức nào?
Luận án phân loại kiểm tra thuế theo 3 tiêu chí:

  • Căn cứ theo thời gian: Kiểm tra thường xuyên và kiểm tra bất thường.
  • Căn cứ theo phạm vi: Kiểm tra từng phần và kiểm tra toàn phần.
  • Căn cứ theo địa điểm: Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế (kiểm tra tại bàn) và kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế (kiểm tra tại cơ sở kinh doanh).

4. Luận án đã tham khảo kinh nghiệm quản lý kiểm tra thuế của những quốc gia và địa phương nào?
Về quốc tế, luận án nghiên cứu kinh nghiệm quản lý rủi ro và hiện đại hóa kiểm tra thuế của các nước thuộc khối OECD. Về thực tiễn trong nước, luận án nghiên cứu kinh nghiệm thực tế của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc và Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh.

5. Các công cụ và tài liệu hỗ trợ kiểm tra thuế nào được tác giả đề xuất xây dựng trong Chương 4?
Tác giả đề xuất xây dựng và hoàn thiện: (1) Sổ tay nghiệp vụ kiểm tra thuế; (2) Bộ tài liệu hướng dẫn và ghi nhận quá trình kiểm tra; (3) Hệ thống phần mềm ứng dụng tin học hỗ trợ phân tích, dự báo rủi ro; (4) Khung mô hình tiêu chuẩn về năng lực cán bộ kiểm tra thuế.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đinh Tiến Hải đã giải quyết có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế thành phố Hà Nội. Dựa trên việc phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2016–2020 kết hợp điều tra khảo sát thực nghiệm đối với cán bộ thuế và doanh nghiệp, công trình đã làm rõ các kết quả đạt được, những điểm nghẽn nghiệp vụ và nguyên nhân chủ yếu. Hệ thống giải pháp được luận án đề xuất bao quát từ hoàn thiện quy trình kiểm tra, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin phân tích rủi ro đến chuẩn hóa năng lực cán bộ, đáp ứng yêu cầu của Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030.