Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hệ thống tài chính Việt Nam bước vào giai đoạn tái cơ cấu toàn diện, các ngân hàng thương mại cổ phần phải đối mặt với nhiều thách thức lớn về tăng trưởng nóng và rủi ro tín dụng. Kiểm toán nội bộ giữ vai trò là tuyến phòng thủ thứ ba độc lập theo chuẩn mực Basel II, có nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá và giám sát tính hữu hiệu của toàn bộ hệ thống kiểm soát nội bộ. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bảo Việt, đơn vị được thành lập ngày 11/12/2008 theo Giấy phép số 328/GP-NHNN với cơ cấu cổ đông chiến lược gồm Tập đoàn Bảo Việt nắm giữ 52%, Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam nắm giữ 8% và Tập đoàn Công nghệ CMC nắm giữ 9,9%, quy mô hoạt động đã phát triển nhanh chóng lên gần 60 điểm giao dịch trên toàn quốc cùng cơ sở dữ liệu quản lý gần 200.000 CIF.

Tuy nhiên, trước áp lực quản trị rủi ro ngày càng khắt khe, hoạt động kiểm toán nội bộ tại ngân hàng vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về mô hình tổ chức, quy trình kỹ thuật và chất lượng nhân lực. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng vận hành kiểm toán nội bộ giai đoạn 4 năm từ 2015 đến 2018, nhận diện các rào cản và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện toàn diện. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp khung đo lường rủi ro định lượng, giúp ngân hàng nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát, giảm thiểu tỷ lệ sai phạm nghiệp vụ và tối ưu hóa chi phí vận hành an toàn vốn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị rủi ro doanh nghiệp hiện đại và các thông lệ quốc tế uy tín. Trọng tâm là mô hình 3 tuyến phòng thủ theo khuyến nghị của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng và Thông tư số 13/2018/TT-NHNN ban hành ngày 15/08/2018. Theo cấu trúc này, tuyến 1 chịu trách nhiệm kiểm soát rủi ro tác nghiệp trực tiếp, tuyến 2 thực hiện chức năng quản lý rủi ro và giám sát tuân thủ, tuyến 3 là kiểm toán nội bộ độc lập trực thuộc Ban Kiểm soát.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp hệ thống 41 Chuẩn mực kiểm toán nội bộ quốc tế do Viện Kiểm toán Nội bộ Hoa Kỳ (IIA) ban hành, phân chia thành 6 nhóm chuẩn mực nghiệp vụ chính như Chuẩn mực 1000 về mục đích quyền hạn, Chuẩn mực 1100 về tính độc lập khách quan và Chuẩn mực 2010 về lập kế hoạch trên cơ sở rủi ro. Khung pháp lý bổ trợ bao gồm Nghị định số 05/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về kiểm toán nội bộ và Thông tư số 44/2011/TT-NHNN. Các khái niệm cốt lõi được định vị gồm: kiểm toán định hướng rủi ro, kiểm toán hoạt động, rủi ro tiềm tàng (được xác định qua tích số giữa mức độ tác động từ 1 đến 5 và khả năng xảy ra từ 1 đến 5), thử nghiệm kiểm soát hệ thống và thử nghiệm cơ bản.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa phương pháp nghiên cứu tài liệu và khảo sát thực chứng sâu rộng. Cỡ mẫu nghiên cứu thực tế gồm 8 cán bộ chủ chốt (100% thuộc Phòng Kiểm toán nội bộ và Ban Kiểm soát của Ngân hàng TMCP Bảo Việt). Tác giả lựa chọn phương pháp chọn mẫu định đích (purposive sampling) bởi đây là những nhân sự trực tiếp điều hành, am hiểu toàn diện chuyên môn kiểm toán, chính sách vận hành và các nút thắt nội bộ.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên giai đoạn 2015 đến 2018 và hệ thống quy chế nội bộ. Dữ liệu sơ cấp được trích xuất thông qua bảng hỏi khảo sát gồm 8 nhóm nội dung và phỏng vấn chuyên sâu. Phương pháp phân tích thống kê mô tả tần suất, tỷ lệ phần trăm kết hợp phân tích định tính so sánh đối chiếu được áp dụng nhằm đối chiếu thực trạng tại đơn vị với các chuẩn mực IIA, từ đó làm sáng tỏ các nguyên nhân gốc rễ của những hạn chế tồn đọng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu khảo sát thực tế tại Ngân hàng TMCP Bảo Việt ghi nhận những kết quả cụ thể như sau:

  • Về công tác lập kế hoạch và phương pháp tiếp cận: 100% đối tượng khảo sát (8/8 cán bộ) xác nhận bộ phận kiểm toán có xây dựng kế hoạch kiểm toán năm. Dẫu vậy, 87,5% ý kiến cho biết việc phân tích đánh giá rủi ro hàng năm chưa thực chất; 100% khẳng định chưa có văn bản hướng dẫn quy trình đo lường rủi ro cụ thể khi lập kế hoạch. Nguồn thông tin đánh giá rủi ro phụ thuộc 100% vào xét đoán chủ quan của kiểm toán viên, không có sự kết nối dữ liệu từ bộ phận quản lý rủi ro.
  • Về công cụ và kỹ thuật kiểm toán: 100% phản hồi chỉ ra rằng ngân hàng chưa từng sử dụng công cụ định lượng, bảng tính điểm rủi ro hay ma trận rủi ro 25 ô để lượng hóa tổn thất. Có tới 87,5% thừa nhận hoạt động kiểm toán thực tế vẫn thuần túy là kiểm toán tuân thủ truyền thống, trong khi chỉ 12,5% tiếp cận định hướng rủi ro ở mức độ sơ cấp.
  • Về trang bị công nghệ và nguồn nhân lực: 100% KTV nội bộ chưa được trang bị phần mềm kiểm toán chuyên dụng, 25% tự đánh giá kỹ năng công nghệ thông tin còn nhiều hạn chế. Ngân hàng chưa có KTV chuyên trách mảng kiểm toán công nghệ thông tin theo đúng yêu cầu tại Thông tư 13/2018/TT-NHNN.
  • Về theo dõi sau kiểm toán: 62,5% cán bộ cho biết việc giám sát kiến nghị chỉ diễn ra ngay sau khi kết thúc đợt kiểm toán, hoàn toàn thiếu cơ chế phúc tra dài hạn vào năm tiếp theo (chiếm 0%).

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh khoảng cách khá lớn giữa hoạt động kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng TMCP Bảo Việt so với các thông lệ quốc tế và nhóm 10 ngân hàng thương mại được Ngân hàng Nhà nước chỉ định thí điểm Basel II từ ngày 17/03/2014. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ việc mô hình vận hành còn phân tán tại gần 60 chi nhánh, sự phối hợp giữa các phòng ban nghiệp vụ chưa đồng bộ và thiếu hụt nguồn lực chuyên gia có chứng chỉ quốc tế.

Dữ liệu khảo sát về 7 nhóm nhân tố ảnh hưởng có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột ngang thể hiện tỷ lệ đồng thuận, kết hợp ma trận rủi ro 5x5 dạng biểu đồ nhiệt. Trong đó, sự ủng hộ của ban lãnh đạo cấp cao và chất lượng đội ngũ KTV được 87,5% chuyên gia đánh giá là có mức độ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng kiểm toán nội bộ, tiếp theo là môi trường pháp lý và cơ cấu tổ chức với 75% đánh giá mức độ ảnh hưởng lớn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm chuẩn hóa tuyến phòng thủ thứ ba đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn Thông tư 13/2018/TT-NHNN và thông lệ quốc tế, ngân hàng cần thực thi đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược sau:

  • Hoàn thiện quy chế và phương pháp kiểm toán định hướng rủi ro: Ban Kiểm soát cần chỉ đạo xây dựng và ban hành Sổ tay kiểm toán nội bộ hoàn chỉnh trước quý 2 năm 2020. Thiết lập ma trận rủi ro 5x5 kết hợp phương pháp tính điểm rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, đặt mục tiêu chuyển đổi 80% các cuộc kiểm toán sang định hướng rủi ro trong lộ trình 24 tháng.
  • Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và số hóa quy trình: Khối Công nghệ thông tin phối hợp cùng Phòng Kiểm toán nội bộ triển khai phần mềm kiểm toán tự động, tích hợp cổng trích xuất dữ liệu tập trung từ hệ thống Core Banking để phục vụ giám sát từ xa cho 200.000 hồ sơ CIF, hoàn thành triển khai trong vòng 18 tháng.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và kiện toàn bộ máy nhân sự: Hội đồng Quản trị phê duyệt tăng định biên nhân sự, tuyển dụng bổ sung tối thiểu 2 KTV chuyên trách kiểm toán công nghệ thông tin; tổ chức định kỳ 4 chương trình đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu mỗi năm nhằm hướng tới mục tiêu 100% KTV đạt chứng chỉ kiểm toán nội bộ chuyên nghiệp.
  • Tối ưu hóa cơ chế giám sát và đo lường hiệu quả hoạt động: Ban Điều hành ban hành bộ tiêu chí KPI lượng hóa kết quả kiểm toán, xây dựng quy chế phối hợp bắt buộc giữa các chi nhánh với đoàn kiểm toán, đồng thời thực hiện tái đánh giá và phúc tra 100% các kiến nghị tồn đọng sau kiểm toán trong thời hạn 30 ngày kể từ khi công bố kết luận.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính sau:

  • Thành viên Ban Kiểm soát và Kiểm toán viên nội bộ các ngân hàng thương mại: Bản luận văn cung cấp cẩm nang thực tiễn về quy trình 5 bước kiểm toán, phương pháp thiết lập bảng câu hỏi khảo sát và kỹ thuật xây dựng ma trận rủi ro phục vụ trực tiếp công tác điều hành tác nghiệp.
  • Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc các tổ chức tín dụng: Nghiên cứu đưa ra bức tranh toàn cảnh về cách thức phân định trách nhiệm quản trị, vận hành hiệu quả 3 tuyến phòng thủ độc lập theo Thông tư 13/2018/TT-NHNN nhằm phòng ngừa tổn thất tài chính.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và các nhà hoạch định chính sách: Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính có thể sử dụng dữ liệu thực chứng từ luận văn làm căn cứ hoàn thiện các thông tư hướng dẫn chi tiết Nghị định 05/2019/NĐ-CP và xây dựng khung chuẩn mực kiểm toán nội bộ Việt Nam.
  • Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị, hệ thống hóa 41 chuẩn mực IIA cùng phương pháp luận định lượng phục vụ nghiên cứu và giảng dạy chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

Tuyến phòng thủ thứ ba trong ngân hàng thương mại có chức năng gì?

Theo Thông tư 13/2018/TT-NHNN, tuyến phòng thủ thứ ba do bộ phận kiểm toán nội bộ đảm nhiệm, có chức năng kiểm tra, rà soát và đánh giá độc lập tính thích hợp, tuân thủ và hiệu lực của các cơ chế quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ thuộc tuyến 1 và tuyến 2, nhằm bảo vệ giá trị tổ chức.

Điểm khác biệt giữa kiểm toán tuân thủ và kiểm toán định hướng rủi ro là gì?

Kiểm toán tuân thủ chỉ tập trung kiểm tra việc chấp hành các quy chế đã ban hành, mang tính bị động và hồi tố. Ngược lại, kiểm toán định hướng rủi ro tập trung nguồn lực vào những khâu có rủi ro tiềm tàng cao nhất (thông qua ma trận 25 mức độ rủi ro), giúp ngăn ngừa tổn thất từ sớm.

Ma trận đo lường rủi ro tiềm tàng 5x5 được vận hành như thế nào?

Rủi ro tiềm tàng được tính bằng công thức tích số giữa Mức độ tác động (từ 1 là không ảnh hưởng đến 5 là rất lớn) và Khả năng xảy ra (từ 1 là rất ít đến 5 là chắc chắn xảy ra). Kết quả tạo ra 25 bậc điểm từ 1 đến 25, phân loại rủi ro thành 3 cấp: Cao, Trung bình và Thấp.

Ngân hàng cần làm gì để đáp ứng quy định kiểm toán công nghệ thông tin?

Căn cứ Thông tư 44/2011/TT-NHNN và Thông tư 13/2018/TT-NHNN, ngân hàng bắt buộc phải tuyển dụng hoặc đào tạo tối thiểu 1 kiểm toán viên chuyên sâu về công nghệ thông tin nhằm đánh giá độ an toàn bảo mật dữ liệu, an ninh mạng và tính chính xác của các thuật toán Core Banking.

Vì sao cần xây dựng bộ tiêu chí KPI cho bộ phận kiểm toán nội bộ?

Bộ tiêu chí KPI giúp Ban Kiểm soát và Hội đồng Quản trị đo lường chính xác hiệu quả đóng góp của kiểm toán nội bộ, từ tỷ lệ phát hiện lỗ hổng quy trình, mức độ hoàn thành kế hoạch năm đến tỷ lệ kiến nghị được khắc phục thành công, làm căn cứ đãi ngộ và nâng cấp vị thế bộ phận.

Kết luận

  • Luận văn hoàn thành việc hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm toán nội bộ trong hệ thống ngân hàng thương mại theo chuẩn mực IIA và Basel II.
  • Nghiên cứu phản ánh thực trạng kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng TMCP Bảo Việt giai đoạn 2015-2018 qua mẫu khảo sát 8 chuyên gia chủ chốt và phân tích dữ liệu thứ cấp.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn then chốt: 87,5% kiểm toán mang tính tuân thủ đơn thuần, 100% chưa có công cụ định lượng rủi ro và thiếu kiểm toán viên chuyên trách công nghệ thông tin.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện về thể chế, công nghệ, nhân lực và đo lường KPI gắn với lộ trình triển khai chi tiết đến năm 2020.
  • Khẳng định kiểm toán nội bộ là công cụ chiến lược bảo vệ an toàn hệ thống, tạo tiền đề vững chắc cho sự tăng trưởng bền vững của ngân hàng thương mại cổ phần trong kỷ nguyên số.