Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2016-2020, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã An Nhơn đạt 744,700 tỷ đồng, hoàn thành 158% so với dự toán do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định và thị xã giao, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 27,97%. Mặc dù quy mô thu ngân sách liên tục mở rộng, số thu từ thuế thu nhập doanh nghiệp lại chiếm tỷ trọng rất khiêm tốn và thiếu tính ổn định trong tổng thu nội địa: năm 2016 chỉ đạt 1,3%, năm 2017 đạt 2,0%, năm 2018 tăng lên 6,6% nhưng đến năm 2019 đã sụt giảm xuống còn 2,6%. Bối cảnh chuyển đổi phương thức quản lý sang cơ chế người nộp thuế tự tính, tự khai và tự nộp đã tạo điều kiện thông thoáng cho khu vực kinh tế ngoài quốc doanh phát triển nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp và vốn đăng ký. Tuy nhiên, tình trạng một bộ phận doanh nghiệp lợi dụng sự thông thoáng để thực hiện các hành vi gian lận, trốn thuế, cố tình kê khai sai chi phí nhằm làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp đang diễn biến hết sức phức tạp.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là phân tích thực trạng và xác lập các giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực kiểm soát thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại cấp cơ sở. Đề tài hướng tới các mục tiêu cụ thể: hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ trong quản lý thuế; đánh giá thực trạng quy trình kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế thị xã An Nhơn giai đoạn 2016-2020; nhận diện các rủi ro, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân phát sinh; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện để hoàn thiện công tác quản lý thu.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Chi cục Thuế thị xã An Nhơn với chuỗi dữ liệu thực chứng kéo dài 5 năm từ năm 2016 đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, cung cấp cơ sở khoa học để cơ quan thuế địa phương chuẩn hóa 100% quy trình nghiệp vụ, giảm thiểu thất thu ngân sách, nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Kiểm soát nội bộ theo khung chuẩn mực quốc tế COSO (1992, 2013) và hướng dẫn của Tổ chức Quốc tế các Cơ quan Kiểm toán Tối cao INTOSAI (1992, 2013), kết hợp với lý luận quản lý nhà nước về thuế. Theo đó, hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản lý thu thuế được cấu thành từ 5 yếu tố tương tác chặt chẽ: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, cùng hoạt động giám sát. Mục tiêu then chốt là đảm bảo tính hiệu lực của công tác thu ngân sách, bảo vệ nguồn thu không bị thất thoát và duy trì tính nghiêm minh của pháp luật.

Khung phân tích tập trung vào các khái niệm nền tảng: Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh và các nguồn thu nhập khác của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế, với thuế suất phổ thông là 20% kể từ ngày 01/01/2016 theo quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC (riêng hoạt động dầu khí và tài nguyên quý hiếm áp dụng mức 32% đến 50%); Kiểm soát thu thuế thu nhập doanh nghiệp là quá trình cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, giám sát việc đăng ký, kê khai, nộp thuế, quản lý nợ và xử phạt vi phạm nhằm thu đúng, thu đủ và kịp thời vào ngân sách nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết thu ngân sách, hồ sơ kiểm tra thuế giai đoạn 2016-2020, hệ thống 13 văn bản quy phạm pháp luật về thuế ban hành trong giai đoạn 2014-2019, kết hợp nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực tế.

Cỡ mẫu khảo sát được xác định gồm 30 công chức thuế tại Chi cục Thuế thị xã An Nhơn. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất có chủ đích, trong đó tập trung phỏng vấn 100% cán bộ làm công tác kiểm tra thuế là 20 người (chiếm trên 60% tổng số công chức của Chi cục) và 10 cán bộ thuộc Ban Lãnh đạo cùng các bộ phận tham mưu gián tiếp. Lý do lựa chọn phương pháp này là vì đội ngũ cán bộ trực tiếp kiểm tra nắm giữ kinh nghiệm thực tiễn sâu sắc về các thủ thuật gian lận và rủi ro hồ sơ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm thống kê mô tả, tổng hợp dữ liệu, so sánh đối chiếu và quy nạp logic. Phương pháp này giúp mô tả chính xác bức tranh quản lý thu qua các năm, đồng thời từ kết quả khảo sát thực tế có thể quy nạp để chỉ ra những lỗ hổng căn bản trong hệ thống kiểm soát nội bộ. Toàn bộ quá trình thu thập và phân tích dữ liệu được thực hiện chặt chẽ cho mốc thời gian từ năm 2016 đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, số thu thuế thu nhập doanh nghiệp biến động bất thường và phụ thuộc lớn vào nguồn thu đột biến thay vì hoạt động sản xuất kinh doanh cốt lõi. Cụ thể, số thu năm 2017 đạt 2.218 triệu đồng (chiếm 2,0% tổng thu), năm 2018 tăng mạnh lên 7.484 triệu đồng (tăng 237% so với năm 2017 và chiếm 6,6% tổng thu) do có 02 doanh nghiệp nộp thuế từ chuyển nhượng bất động sản, nhưng đến năm 2019 số thu giảm xuống còn khoảng 4.000 triệu đồng (chiếm 2,6% tổng thu).

Thứ hai, mức độ rủi ro và thiếu trung thực trong hồ sơ kê khai của doanh nghiệp ở mức rất báo động. Kết quả tổng hợp khảo sát 30 công chức thuế cho thấy có tới 20/30 ý kiến (tương đương 66,67%) đánh giá mức độ tin cậy của hồ sơ khai thuế so với thực tế kinh doanh ở mức thấp, chỉ có 5/30 ý kiến đánh giá khá và 5/30 ý kiến đánh giá cao. Đối với báo cáo tài chính và sổ sách kế toán của doanh nghiệp, có 20/30 ý kiến (chiếm 66,67%) nhận định độ tin cậy chỉ dừng ở mức trung bình và 6/30 ý kiến (chiếm 20%) đánh giá ở mức thấp.

Thứ ba, sự thay đổi quá nhanh của hệ thống chính sách tạo ra rào cản quản lý. Thống kê chỉ ra rằng số lượng văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp giai đoạn 2014-2019 lên tới 13 văn bản (gồm 3 luật, 4 nghị định, 6 thông tư), tăng gấp 3,25 lần so với giai đoạn trước năm 2014 (chỉ có 4 văn bản), khiến việc cập nhật của doanh nghiệp và công chức gặp nhiều trở ngại.

Thứ tư, bất cập về cơ cấu nhân lực kiểm soát. Lực lượng công chức làm công tác kiểm tra chỉ chiếm khoảng 35% tổng biên chế Chi cục, chưa tương xứng với sự gia tăng nhanh chóng của số lượng người nộp thuế, đồng thời đơn vị phải đối mặt với áp lực thiếu hụt nhân sự do có 6 công chức nghỉ hưu trong giai đoạn 2020-2022 (2 người năm 2020, 1 người năm 2021, 3 người năm 2022).

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh rằng cơ chế tự khai, tự nộp đang bị một số doanh nghiệp lợi dụng để thực hiện 3 nhóm hành vi gian lận phổ biến: che giấu doanh thu bán hàng thực tế, cố tình kê khai khống các khoản chi phí được trừ và đánh giá sai giá trị tài sản (chủ yếu là hàng tồn kho, công nợ phải thu và trích khấu hao tài sản cố định). Những hạn chế này có sự tương đồng rõ rệt với các công trình nghiên cứu của tác giả Lê Thị Ái Diệu (2015) tại quận Thanh Khê và Lê Trung Dũng (2015) tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi, chứng minh rằng sự bất cân xứng thông tin giữa cơ quan thuế và người nộp thuế là thách thức chung ở cấp quản lý thuế cơ sở.

Để trình bày trực quan các phát hiện trên, dữ liệu nghiên cứu có thể được thể hiện qua biểu đồ kết hợp cột - đường biểu thị tương quan giữa tốc độ tăng tổng thu ngân sách và tỷ trọng thu thuế thu nhập doanh nghiệp giai đoạn 2016-2020, kết hợp biểu đồ thanh ngang phản ánh cơ cấu đánh giá độ tin cậy hồ sơ thuế với 66,67% ở mức thấp. Việc minh họa này làm nổi bật nghịch lý giữa kết quả hoàn thành 158% dự toán thu chung với sự suy giảm tính bền vững của nguồn thu thuế trực thu, từ đó khẳng định tính cấp thiết phải tái cấu trúc toàn diện quy trình kiểm tra thuế tại bàn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình phân tích và đánh giá rủi ro trong khâu kiểm soát hồ sơ khai thuế. Đội Kiểm tra thuế chủ trì áp dụng bộ tiêu chí phân loại rủi ro tự động trên hệ thống dữ liệu ngành, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ phát hiện các sai phạm kê khai lên trên 25% và cắt giảm 15% thời gian xử lý hồ sơ kiểm tra tại bàn, hoàn thành triển khai trong quý I và quý II hàng năm.

Thứ hai, kiện toàn cơ cấu nhân sự và nâng cao chất lượng đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu. Ban Lãnh đạo Chi cục phối hợp cùng Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Quản trị - Ấn chỉ xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng kiểm tra báo cáo tài chính cho 100% công chức kiểm tra thuế, đồng thời thực hiện điều động và tuyển dụng nội bộ nhằm bù đắp kịp thời 6 chỉ tiêu công chức nghỉ hưu trong giai đoạn 2021-2025.

Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác triệt để ứng dụng quản lý thuế tập trung. Bộ phận Nghiệp vụ Quản lý thuế tập trung chuẩn hóa cơ sở dữ liệu doanh nghiệp, phấn đấu duy trì 100% doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp thuế điện tử, đồng thời ứng dụng thuật toán đối chiếu chéo tự động để rà soát 80% các chỉ tiêu bất thường giữa doanh thu khai thuế và biến động tài sản theo định kỳ hàng quý.

Thứ tư, siết chặt quy trình đôn đốc thu hồi nợ và cưỡng chế nợ đọng thuế thu nhập doanh nghiệp. Đội Kiểm tra thuế phối hợp chặt chẽ với các ngân hàng thương mại và Kho bạc Nhà nước trên địa bàn tiến hành rà soát các khoản nợ thuế trên 90 ngày, đặt mục tiêu thu hồi trên 80% số nợ có khả năng thu và duy trì tỷ lệ nợ đọng thuế thu nhập doanh nghiệp dưới mức 5% tổng số thu ngân sách hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cán bộ lãnh đạo và công chức nghiệp vụ tại các Chi cục Thuế và Cục Thuế địa phương: Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo thực chứng về quy trình kiểm soát hồ sơ khai thuế tại bàn, phương pháp nhận diện 3 nhóm hành vi gian lận doanh thu và chi phí, giúp tối ưu hóa hiệu suất làm việc của bộ phận kiểm tra hiện chỉ chiếm 35% biên chế.

Ban giám đốc và kế toán trưởng tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Luận văn đóng vai trò như tài liệu hướng dẫn tự kiểm soát tuân thủ, giúp doanh nghiệp nắm vững các quy định về chi phí được trừ và phương pháp tính thuế theo mức thuế suất 20% chuẩn hóa, tránh các rủi ro bị xử phạt chậm nộp và truy thu nghĩa vụ tài chính.

Học viên cao học, giảng viên và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Kế toán - Thuế: Đây là nguồn tài liệu học thuật giá trị minh họa cách thức ứng dụng khung kiểm soát nội bộ COSO và INTOSAI vào khu vực công, cung cấp phương pháp luận khảo sát thực tế trên mẫu 30 chuyên gia để xử lý các bài toán quản lý tài chính công.

Cơ quan tham mưu chính sách thuộc Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính: Công trình phản ánh trung thực những khó khăn từ việc gia tăng 3,25 lần số lượng văn bản hướng dẫn trong giai đoạn 2014-2019, làm căn cứ thực tiễn để rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính và hoàn thiện các quy trình quản lý rủi ro thuế cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân nào dẫn đến sự biến động đột biến của số thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại thị xã An Nhơn năm 2018? Năm 2018, số thu thuế thu nhập doanh nghiệp đạt 7.484 triệu đồng, tăng gấp 3,37 lần so với mức 2.218 triệu đồng của năm 2017. Sự gia tăng đột biến này không bắt nguồn từ hiệu quả sản xuất kinh doanh thông thường mà chủ yếu do 02 doanh nghiệp lớn phát sinh nghĩa vụ nộp thuế đột xuất từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số thu của năm.

Những phương thức gian lận thuế thu nhập doanh nghiệp nào xuất hiện phổ biến nhất trên địa bàn? Qua kết quả khảo sát 30 công chức thuế, 3 phương thức gian lận phổ biến nhất bao gồm: che giấu doanh thu bán hàng thực tế qua việc không xuất hóa đơn, khai khống các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế và cố tình định giá sai tài sản như kê khai sai hàng tồn kho, công nợ hoặc trích thừa khấu hao tài sản cố định nhằm giảm mức thuế suất phải nộp 20%.

Khung lý thuyết COSO được vận dụng như thế nào trong kiểm soát thu thuế thu nhập doanh nghiệp? Khung COSO được ứng dụng toàn diện qua 5 bộ phận: thiết lập môi trường kiểm soát liêm chính, nhận diện và đánh giá rủi ro hồ sơ khai thuế, thực hiện các thủ tục kiểm soát đa tầng (kiểm tra hồ sơ tại bàn, kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp, cưỡng chế nợ), vận hành hệ thống thông tin truyền thông hiện đại và tổ chức giám sát thường xuyên quy trình thực thi công vụ.

Đội ngũ cán bộ kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế thị xã An Nhơn đang gặp phải những thách thức gì? Hiện nay lực lượng kiểm tra chỉ chiếm khoảng 35% tổng số công chức toàn Chi cục, phải gánh vác khối lượng quản lý hàng trăm doanh nghiệp. Khó khăn càng gia tăng khi đơn vị đối mặt với tình trạng biến động nhân sự lớn do có 6 cán bộ nghỉ hưu trong giai đoạn 2020-2022 (2 người năm 2020, 1 người năm 2021, 3 người năm 2022), đòi hỏi phải tái đào tạo cấp bách.

Việc số lượng văn bản chính sách thuế tăng 3,25 lần giai đoạn 2014-2019 tác động ra sao đến hiệu quả kiểm soát? Việc ban hành liên tục 13 văn bản quy phạm pháp luật trong giai đoạn 2014-2019 (so với 4 văn bản trước năm 2014) làm tăng tần suất sửa đổi chính sách, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc cập nhật kịp thời. Đồng thời, sự chậm trễ trong công tác tuyên truyền khiến nhiều doanh nghiệp kê khai sai ngoài ý muốn, làm gia tăng áp lực rà soát và điều chỉnh cho cơ quan thuế.

Kết luận

  • Tổng thu ngân sách nhà nước tại thị xã An Nhơn giai đoạn 2016-2020 đạt 744,700 tỷ đồng (hoàn thành 158% dự toán), song tỷ trọng thuế thu nhập doanh nghiệp còn rất thấp và dao động thất thường từ 1,3% đến 6,6%.
  • Kết quả khảo sát thực tế 30 công chức chỉ ra có tới 66,67% đánh giá hồ sơ khai thuế có mức độ tin cậy thấp, bắt nguồn từ các hành vi che giấu doanh thu và khai khống chi phí.
  • Công tác quản lý thuế chịu sức ép nặng nề khi văn bản chính sách tăng gấp 3,25 lần và lực lượng kiểm tra chỉ chiếm 35% tổng biên chế đơn vị.
  • Đề tài đã đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về quản lý rủi ro, chuyển đổi số dữ liệu tập trung, đào tạo nhân sự và kiểm soát nợ đọng nhằm đưa tỷ lệ nợ thuế xuống dưới 5% trong giai đoạn 2021-2025.
  • Cơ quan thuế địa phương và các doanh nghiệp cần khẩn trương áp dụng các khuyến nghị của luận văn để chuẩn hóa quy trình kê khai, tăng cường minh bạch tài chính và nâng cao hiệu quả thu nộp ngân sách nhà nước ngay từ hôm nay.