Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế tài nguyên và kiểm soát thuế tài nguyên Chương 2: Thực trạng kiểm soát thuế tài nguyên do Chi cục Thuế khu vực Quan Hóa – Quan Sơn – Mường Lát quản lý Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát thuế tài nguyên do Chi cục Thuế khu vực Quan Hóa – Quan Sơn – Mường Lát quản lý 4 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ TÀI NGUYÊN VÀ KIỂM SOÁT THUẾ TÀI NGUYÊN 1.1 Lý luận về thuế tài nguyên 1.1 Khái niệm về thuế Theo Luật quản lý thuế (2019) “Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nƣớc bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế”.[10] Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nƣớc. Thuế là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với nhà nƣớc; không mang tính chất đối khoản, không hoàn trả trực tiếp cho ngƣời nộp thuế và dùng để trang trải cho các nhu cầu chi tiêu công cộng.[10] Thuế là công cụ góp phần điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô của Nhà nƣớc.2 Khái niệm và vai trò của thuế tài nguyên 1.1 Khái niệm về thuế tài nguyên Thuế Tài nguyên là loại thuế gián thu, thu vào hoạt động khai thác tài nguyên của các tổ chức, cá nhân, nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng tài nguyên hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả góp phần bảo vệ tài nguyên đất nƣớc, bảo đảm nguồn thu cho ngân sách Nhà nƣớc để bảo vệ, tái tạo, tìm kiếm, thăm dò tài nguyên. [13] Xét về mặt bản chất, thuế Tài nguyên là loại thuế gián thu, thu vào ngƣời tiêu dùng, vì thuế Tài nguyên đã đƣợc tính trong giá thành sản phẩm tài nguyên. Ngƣời khai thác chỉ là ngƣời nộp hộ cho ngƣời tiêu dùng.
Tuy nhiên, xét ở góc độ quan hệ sở hữu, nó mang tính chất là một khoản thu về từ việc chuyển nhƣợng TNTN giữa một bên là Nhà nƣớc, một bên là các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên. 5 Cũng nhƣ các loại thuế khác, thuế Tài nguyên là một khoản thu của NSNN, mặc dù không phải là loại thuế đem lại nguồn thu chủ yếu cho NSNN nhƣng cũng đóng góp một phần không nhỏ, tăng thêm nguồn thu cho Nhà nƣớc. Khoản thu này đƣợc áp dụng đối với ngƣời khai thác TNTN do Nhà nƣớc quản lý.2 Vai trò của thuế tài nguyên: Chính sách thuế thƣờng đƣợc thiết kế nhằm đƣợc thực hiện những chức năng cao cả của thuế nhƣ điều tiết kinh tế vĩ mô phục vụ chỉ tiêu tăng trƣởng của đất nƣớc hay phân phối thu nhập nhằm đảm bảo sự công bằng giữa các tầng lớp dân cƣ trong xã hội. Vai trò của thuế tài nguyên đƣợc cụ thể hóa nhƣ sau: - Thuế tài nguyên góp phần tạo nguồn thu quan trọng cho NSNN: Hiện nay, ở hầu hết các nƣớc trên thế giới, sau khi thực hiện cải cách hệ thống thuế, số thu bằng thuế, phí chiếm tới trên 90% tổng số thu NSNN.
[5] - Công cụ góp phần điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô: Chính sách thuế đƣợc đặt ra không chỉ nhằm mang lại số thu đơn thuần cho ngân sách mà yêu cầu cao hơn là qua thu góp phần thực hiện chức năng kiểm kê, kiểm soát, quản lý, hƣớng dẫn và khuyến khích phát triển sản xuất, mở rộng lƣu thông đối với tất cả các thành phần kinh tế theo hƣớng phát triển của kế hoạch nhà nƣớc, góp phần tích cực vào việc điều chỉnh các mặt mất cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân. [13] - Góp phần tăng cƣờng quản lý Nhà nƣớc trong việc bảo vệ, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quốc gia: [6] + Thuế Tài nguyên là một trong những công cụ tài chính, thể hiện vai trò sở hữu của Nhà nƣớc đối với tài nguyên quốc gia và thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên. + Với công cụ của mình, Nhà nƣớc điều tiết việc sử dụng, khai thác nguồn tài nguyên, thể hiện ở việc áp dụng mức thuế suất thuế Tài nguyên cao 6 hay thấp theo loại tài nguyên có giá trị cao hay ít giá trị, trữ lƣợng tài nguyên hiện có nhiều hay ít, cần phải hạn chế sử dụng hay không.3 Nội dung thuế tài nguyên Theo quy định hiện hành của pháp luật thuế Tài nguyên thì đối tƣợng chịu thuế Tài nguyên là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, bao gồm vùng biển chồng lấn giữa Việt Nam và quốc gia liên quan và thềm lục địa, thuộc chủ quyền của nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm: [6] a. Đối tƣợng chịu thuế tài nguyên bao gồm: + Khoáng sản kim loại.
+ Khoáng sản không kim loại. + Khoáng sản năng lƣợng. + Tài nguyên rừng tự nhiên. + Thuỷ sản tự nhiên thiên nhiên.
Căn cứ tính thuế: Thuế tài nguyên Sản lƣợng tài Đơn giá đơn Thuế xuất thuế tài phải nộp trong kỳ = nguyên tính thuế X vị tài nguyên X nguyên Hoặc Thuế tài nguyên Sản lƣợng tài Mức thuế tài nguyên ấn định trên phải nộp trong kỳ = nguyên tinh thuế X một đơn vị tài nguyên khai thác Ví dụ: Doanh nghiệp A khai thác 2.000 tấn quặng, tỷ lệ từng chất có trong mẫu quặng đã đƣợc kiểm định là: đồng: 70%; bạc: 0,3%; thiếc: 0,6%. Sản lƣợng tài nguyên tính thuế của từng chất đƣợc xác định nhƣ sau: – Đồng: 2.000 tấn x 0,6% = 12 tấn 7 Trong tháng, Doanh nghiệp bán 1.400 tấn quặng, doanh thu 900triệu đồng. Giá tính thuế đƣợc xác định đối với từng chất có trong quặng nhƣ sau: – Doanh thu đối với lƣợng Đồng bán ra trong tháng: 900tr x 70% = 630tr – Giá tính thuế đối với Đồng (tr/tấn): 630 tr / 360tấn. * Sản lượng tính thuế: - Đối với tài nguyên không xác định đƣợc số lƣợng, trọng lƣợng hoặc khối lƣợng thực tế của tài nguyên khai thác do chứa nhiều chất, tạp chất khác nhau và đƣợc bán ra sau khi sàng tuyển, phân loại thì sản lƣợng tài nguyên tính thuế đƣợc xác định nhƣ sau: Tỷ lệ từng chất có trong tài nguyên đƣợc xác định theo mẫu tài nguyên khai thác đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền kiểm định và phê duyệt.
Trƣờng hợp, tỷ lệ của từng chất có trong tài nguyên khai thác thực tế khác với tỷ lệ từng chất có trong mẫu tài nguyên (quặng) thì sản lƣợng tính thuế đƣợc xác định căn cứ kết quả kiểm định về tỷ lệ từng chất có trong tài nguyên khai thác thực tế của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền. - Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nƣớc hoặc xuất khẩu) thì sản lƣợng tài nguyên tính thuế đƣợc xác định nhƣ sau: Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nƣớc hoặc xuất khẩu) thì sản lƣợng tài nguyên tính thuế là sản lƣợng tài nguyên khai thác đƣợc xác định bằng cách quy đổi từ sản lƣợng sản phẩm sản xuất trong kỳ để bán ra theo định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm. * Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chƣa bao gồm thuế giá trị gia tăng nhƣng không đƣợc thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định; Trƣờng hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định thì tính thuế tài nguyên theo giá do UBND cấp tỉnh quy định. 8 Trƣờng hợp sản phẩm tài nguyên đƣợc vận chuyển đi tiêu thụ, trong đó chi phí vận chuyển, giá bán sản phẩm tài nguyên đƣợc ghi nhận riêng trên hóa đơn thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm tài nguyên không bao gồm chi phí vận chuyển.
- Đối với loại tài nguyên xác định đƣợc giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên - Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (bán trong nƣớc hoặc xuất khẩu) + Trƣờng hợp bán ra sản phẩm tài nguyên thì giá tính thuế là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên (trƣờng hợp bán trong nƣớc) tƣơng ứng với sản lƣợng tài nguyên bán ra ghi trên chứng từ bán hàng hoặc trị giá hải quan của sản phẩm tài nguyên xuất khẩu (trƣờng hợp xuất khẩu) không bao gồm thuế xuất khẩu tƣơng ứng với sản lƣợng tài nguyên xuất khẩu ghi trên chứng từ xuất khẩu nhƣng không thấp hơn giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định. Trị giá hải quan của sản phẩm tài nguyên xuất khẩu thực hiện theo quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu tại Luật Hải quan và các văn bản hƣớng dẫn thi hành và sửa đổi, bổ sung (nếu có). + Trƣờng hợp bán ra sản phẩm công nghiệp thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm công nghiệp trừ đi chi phí chế biến phát sinh của công đoạn chế biến từ sản phẩm tài nguyên thành sản phẩm công nghiệp nhƣng không thấp hơn giá tính thuế do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Chi phí chế biến phát sinh của công đoạn chế biến từ sản phẩm tài nguyên thành sản phẩm công nghiệp đƣợc trừ khi xác định giá tính thuế căn cứ công nghệ chế biến của doanh nghiệp theo Dự án đã đƣợc phê duyệt nhƣng không bao gồm chi phí khai thác, sàng, tuyển, làm giàu hàm lƣợng.
+ Trƣờng hợp giá tính thuế mà NNT xác định thấp hơn giá tính thuế tại Bảng giá do UBND cấp tỉnh quy định thì áp dụng giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định; Trƣờng hợp tại Bảng giá của UBND cấp tỉnh quy định chƣa có 9 giá đối với loại sản phẩm này thì cơ quan thuế phối hợp với cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra, ấn định theo pháp luật về quản lý thuế. + Trƣờng hợp tài nguyên khai thác đƣa vào chế biến, sản xuất sản phẩm và thu đƣợc sản phẩm tài nguyên đồng hành thì áp dụng giá tính thuế đơn vị tài nguyên theo từng trƣờng hợp cụ thể nêu tại Điều này. - Giá tính thuế tài nguyên trong một số trƣờng hợp đƣợc quy định cụ thể nhƣ sau: + Giá tính thuế tài nguyên đối với nƣớc thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện là giá bán điện thƣơng phẩm bình quân. Giá bán điện thƣơng phẩm bình quân để tính thuế tài nguyên đối với các cơ sở sản xuất thủy điện do Bộ Tài chính công bố.