Khóa luận tốt nghiệp đề tài hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng tmcp việt nam thương tín chi nhánh đà nẵng

Khóa luận phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay cá nhân tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín Đà Nẵng.

Trường đại học

Vietbank Đà Nẵng

Chuyên ngành

Kiểm soát nội bộ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

73
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Khái quát chung về hệ thống kiểm soát nội bộ

1.1.1. Khái niệm và mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ

1.1.2. Các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB

1.1.2.1. Môi trường kiểm soát
1.1.2.2. Đánh giá rủi ro
1.1.2.3. Thông tin và truyền thông
1.1.2.4. Hoạt động kiểm soát
1.1.2.5. Giám sát

1.2. Đặc điểm của ngân hàng thương mại ảnh hưởng đến công tác kiểm soát nội bộ

1.2.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại

1.2.2. Vai trò của NHTM

1.2.3. Chức năng của NHTM trong nền kinh tế

1.2.3.1. Chức năng trung gian tín dụng
1.2.3.2. Chức năng trung gian thanh toán
1.2.3.3. Chức năng tạo tiền

1.3. Kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

1.3.1. Tổng quan về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM

1.3.2. Các phương thức cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

1.3.3. Kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân trong NHTM

1.3.4. Mục tiêu của KSNB hoạt động cho vay khách hàng cá nhân trong NHTM

1.3.5. Quy trình và nội dung cơ bản của kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân trong NHTM

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TRONG NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG (VIETBANK ĐÀ NẴNG)

2.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Đà Nẵng

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Chức năng nhiệm vụ

2.1.3. Hoạt động chính của Vietbank Đà Nẵng

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm 2015-2017

2.1.4.1. Tình hình huy động vốn
2.1.4.2. Tình hình cho vay

2.2. Thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân trong ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín Chi nhánh Đà Nẵng

2.2.1. Thực trạng về môi trường kiểm soát hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

2.2.2. Chính sách quản lý và phong cách lãnh đạo của Nhà quản lý

2.2.3. Cơ cấu tổ chức

2.2.4. Chính sách nhân sự

2.2.5. Dự toán kế hoạch

2.2.6. Bộ phận kiểm toán nội bộ

2.2.7. Ủy ban kiểm soát

2.2.8. Thực trạng về công tác đánh giá rủi ro

2.2.9. Thông tin và truyền thông

2.2.10. Thực trạng về các thủ tục kiểm soát hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Vietbank Đà Nẵng

2.2.11. Những quy định cụ thể của Vietbank Đà Nẵng đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

2.2.12. Thực trạng về thủ tục KSNB hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Vietbank Đà Nẵng

2.2.13. Hoạt động giám sát cho vay tại ngân hàng

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NHTM CỔ PHẦN VIỆT NAM THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

3.1. Nhận xét chung về công tác kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Vietbank – Chi nhánh Đà Nẵng

3.1.1. Những ưu điểm của kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Vietbank – Chi nhánh Đà Nẵng

3.1.2. Những hạn chế của kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Vietbank – Chi nhánh Đà Nẵng

3.2. Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Việt Nam Thương Tín – Chi nhánh Đà Nẵng

3.2.1. Hoàn thiện môi trường kiểm soát

3.2.2. Chính sách nhân sự

3.2.3. Kiểm toán nội bộ

3.2.4. Hoàn thiện hệ thống kế toán

3.2.5. Hoàn thiện các thủ tục kiểm soát

3.2.6. Hoàn thiện thủ tục đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng

3.2.7. Hoàn thiện việc xét duyệt cấp tín dụng

3.2.8. Việc kiểm soát cần thực hiện trong suốt quá trình cho vay

3.2.9. Kiến nghị với ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín

3.2.9.1. Chính sách tín dụng
3.2.9.2. Công tác thẩm định TSĐB

3.2.10. Kiến nghị với ngân hàng nhà nước

3.2.10.1. Hoàn thiện về môi trường pháp lý cho hoạt động tín dụng ngân hàng
3.2.10.2. Tăng cường công tác thanh tra, giám sát và đánh giá hệ thống KSNB

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về kiểm soát nội bộ cho vay cá nhân tại Vietbank Đà Nẵng

Kiểm soát nội bộ là một yếu tố quan trọng trong hoạt động cho vay cá nhân tại Vietbank Đà Nẵng. Hệ thống này không chỉ giúp ngân hàng tuân thủ các quy định pháp luật mà còn bảo vệ tài sản và nâng cao hiệu quả hoạt động. Đặc biệt, trong bối cảnh rủi ro tín dụng ngày càng gia tăng, việc hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ là cần thiết để đảm bảo an toàn cho cả ngân hàng và khách hàng.

1.1. Khái niệm và vai trò của kiểm soát nội bộ trong ngân hàng

Kiểm soát nội bộ (KSNB) là tập hợp các quy định và thủ tục nhằm đảm bảo hoạt động của ngân hàng diễn ra hiệu quả và an toàn. KSNB giúp phát hiện và ngăn ngừa gian lận, sai sót, đồng thời bảo vệ tài sản của ngân hàng.

1.2. Tình hình cho vay cá nhân tại Vietbank Đà Nẵng

Vietbank Đà Nẵng đã phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực cho vay cá nhân. Tuy nhiên, việc kiểm soát nội bộ trong hoạt động này vẫn còn nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc đánh giá rủi ro tín dụng và quản lý thông tin khách hàng.

II. Những thách thức trong kiểm soát nội bộ cho vay cá nhân tại Vietbank Đà Nẵng

Hoạt động cho vay cá nhân tại Vietbank Đà Nẵng đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc kiểm soát nội bộ. Các vấn đề như rủi ro tín dụng, quy trình cho vay chưa hoàn thiện và thiếu sót trong việc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng là những yếu tố cần được khắc phục.

2.1. Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay cá nhân

Rủi ro tín dụng là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay. Việc không đánh giá đúng khả năng trả nợ của khách hàng có thể dẫn đến tổn thất lớn cho ngân hàng.

2.2. Quy trình cho vay chưa hoàn thiện

Quy trình cho vay tại Vietbank Đà Nẵng cần được cải thiện để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả. Việc thiếu sót trong các bước thẩm định và phê duyệt có thể gây ra nhiều rủi ro.

III. Phương pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ cho vay cá nhân tại Vietbank Đà Nẵng

Để nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ trong hoạt động cho vay cá nhân, Vietbank Đà Nẵng cần áp dụng các phương pháp cải tiến quy trình và tăng cường đào tạo nhân viên. Việc này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ.

3.1. Cải tiến quy trình cho vay

Cải tiến quy trình cho vay bao gồm việc chuẩn hóa các bước thẩm định và phê duyệt. Điều này giúp tăng cường tính minh bạch và giảm thiểu sai sót trong quá trình cho vay.

3.2. Đào tạo nhân viên về kiểm soát nội bộ

Đào tạo nhân viên là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ. Nhân viên cần được trang bị kiến thức về quy trình cho vay và các biện pháp kiểm soát để thực hiện công việc một cách hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kiểm soát nội bộ trong cho vay cá nhân tại Vietbank Đà Nẵng

Việc áp dụng các biện pháp kiểm soát nội bộ trong cho vay cá nhân tại Vietbank Đà Nẵng đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Ngân hàng đã giảm thiểu được rủi ro tín dụng và nâng cao được sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải tiến kiểm soát nội bộ

Sau khi áp dụng các biện pháp cải tiến, Vietbank Đà Nẵng đã ghi nhận sự giảm thiểu đáng kể trong tỷ lệ nợ xấu và tăng cường được lòng tin của khách hàng.

4.2. Tác động đến sự phát triển bền vững của ngân hàng

Kiểm soát nội bộ hiệu quả không chỉ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro mà còn tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững trong tương lai. Điều này góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh của Vietbank trên thị trường.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của kiểm soát nội bộ cho vay cá nhân tại Vietbank Đà Nẵng

Kiểm soát nội bộ cho vay cá nhân tại Vietbank Đà Nẵng cần được tiếp tục hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên sẽ là chìa khóa cho sự thành công trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển kiểm soát nội bộ

Vietbank Đà Nẵng cần xác định rõ định hướng phát triển kiểm soát nội bộ trong thời gian tới, tập trung vào việc ứng dụng công nghệ thông tin và cải tiến quy trình.

5.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực nhân viên

Nâng cao năng lực nhân viên là yếu tố quyết định đến hiệu quả của kiểm soát nội bộ. Việc tổ chức các khóa đào tạo thường xuyên sẽ giúp nhân viên nắm vững quy trình và nâng cao chất lượng dịch vụ.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 1. Khái niệm và mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ 1. Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 315 – Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ: “ KSNB là các qui định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kểm toán xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các qui định, để kiểm tra , kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót, để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý, nhằm bảo vệ,quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị.

Hệ thống KSNB bao gồm: môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát”. Khi quy mô của một đơn vị càng lớn dần thì chức năng quản lý và kiểm soát càng trở nên cấp thiết, các nhà quản lý phải gắn vào đó sự kiểm soát của mình về mọi phương diện thông qua các chính sách, thủ tục quy định về tổ chức và hoạt động. Hệ thống chính sách và thủ tục đó chính là hệ thống KSNB của một đơn vị. Bất kỳ một doanh nghiệp nào dù muốn hay không đều có hệ thống KSNB riêng, nói cách khác hệ thống KSNB tồn tại một cách khách quan.

Bởi vì trong doanh nghiệp, kiểm soát là một chức năng vô cùng quan trọng giúp cho doanh nghiệp có thể tự quản lý hoạt động từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của mình chỉ có điều nó hữu hiệu hay kém hữu hiệu mà thôi. Tập hợp tất cả các công cụ kiểm soát được gọi là hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB). Kiểm soát nội bộ theo định nghĩa của COSO ( Committee of sponsoring orangization ) là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự bảo đảm hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu dưới đây: - Sự tin cậy của báo cáo tài chính - Sự tuân thủ các luật lệ, quy định SVTH: Hồ Thị Bảo Sương Trang 3 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Tuấn Vũ - Sự hữu hiệu và hiệu quả hoạt động Ngoài ra, Viện kiểm toán độc lập Hoa Kỳ (American Insttute of Certificated Public Accountant – AICPA) định nghĩa kiểm soát nội bộ như sau: “ Kiểm soát nội bộ bao gồm kế hoạch của tổ chức và tất cả các phương pháp phối hợp và đo lường được thừa nhận trong doanh nghiệp để bảo đảm an toàn tài sản có của họ, kiểm tra sự phù hợp và độ tin cậy của dữ liệu kế toán, tăng cường tính hiệu quả của hoạt động và khuyến khích việc thực hiện các chính sách quản lý lâu dài”.

Như vậy, hệ thống KSNB bao gồm nhiều hoạt động, biện pháp, kế hoạch, quan điểm, nội quy, chính sách được nhà quản lý thiết lập để điều hành nhân viên và thực hiện những hoạt động trong tổ chức. KSNB có vai trò hết sức quan trọng: ngăn ngừa thiếu sót trong hệ thống xử lý nghiệp vụ, bảo vệ đơn vị trước những thất thoát tài sản có thể xảy ra, đảm bỏa việc chấp hành chính sách kinh doanh. Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ Một hệ thống KSNB thường hướng tới các mục tiêu sau đây: - Bảo đảm độ tin cậy các thông tin: Thông tin kinh tế tài chính do bộ máy kế toán thu thập, xử lý và tổng hợp là căn cứ quan trọng cho việc ra quyết định của nhà quản lý bên trong và ngoài đơn vị. Vì vậy, các thông tin cung cấp phải đảm bảo tính kịp thời về thời gian, tính chính xác và tin cậy về thực trạng hoạt động, phản ánh đầy đủ, khách quan các nội dung chủ yếu của mọi hoạt động kinh tế, tài chính.

- Bảo đảm việc tuân thủ các chế độ pháp lý: KSNB được thiết kế trong doanh nghiệp phải đảm bảo các quyết định và chế độ pháp lý liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải tuân thủ đúng mức. - Bảo đảm hiệu quả và hiệu lực của hoạt động: KSNB giúp đơn vị bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy tín, mở rộng thị phần, thực hiện các chiến lược kinh doanh của đơn vị. Các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB Theo quan điểm của Uỷ ban COSO thì một hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm 5 yếu tố: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông, hoạt động kiểm soát, giám sát. SVTH: Hồ Thị Bảo Sương Trang 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.

Môi trường kiểm soát Môi trường kiểm soát là tất cả các nhân tố mang tính môi trường, có ảnh hưởng đến quá trình thiết kế sự vận hành và tính hữu hiệu của KSNB.Nó phản ánh sắc thái chung của đơn vị, nó chi phối ý thức kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị và là nền tảng đối với các bộ phận khác của KSNB. Các nhân tố chính của môi trường kiểm soát bao gồm: 2. Quan điểm kinh doanh, phong cách lãnh đạo của Nhà quản lý Triết lý quản lý thể hiện qua quan điểm và nhận thức của người quản lý, phong cách điều hành lại thể hiện qua cá tính, tư cách và thái độ của họ khi điều hành đơn vị. Sự khác biệt về triết lý quản lý và phong cách điều hành có thể ảnh hưởng lớn đến môi trường kiểm soát và tác động đến việc thực hiện mục tiêu của đơn vị.

Triết lý quản lý và phong cách điều hành cũng được phản ánh trong cách thức nhà quản lý: cách thức tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với nhân viên hay cách thức điều hành công việc theo một trật tự đã được xác định trong cơ cấu tổ chức của đơn vị. Tính hữu hiệu của hệ thống KSNB còn phụ thuộc vào tính chính trực và việc tôn trọng các giá trị đạo đức của toàn thể nhân viên trong đơn vị. Để đáp ứng yêu cầu này, nhà quản trị cần phải xây dựng những chuẩn mực về đạo đức trong đơn vị và cư xử đúng đắn để có thể ngăn cản không cho các thành viên có hành vi thiếu đạo đức hoặc phạm pháp. Muốn vậy, những nhà quản lý cần phải làm gương cho cấp dưới về việc tuân thủ các chuẩn mực và cần phải phổ biến những quy định đến mọi thành viên bằng các thể thức thích hợp.

Đồng thời để nâng cao tính hữu hiệu của KSNB, nhà quản trị cần phải loại trừ hoặc giảm thiểu những sức ép hay điều kiện có thể dẫn đến nhân viên có những hành vi thiếu trung thực. Thí dụ, gian lận trong báo cáo tài chính có thể xuất phát từ việc các nhân viên bị ép buộc phải thực hiện các mục tiêu phi thực tế của nhà quản lý. Những hành động không đúng cũng có thể phát sinh khi quyền lợi của nhà quản lý lại gắn chặt với số liệu báo cáo. Cơ cấu tổ chức Là sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộ phận trong đơn vị, giữa các thành viên trong đơn vị, nó góp phần rất lớn trong việc giúp đơn vị đạt SVTH: Hồ Thị Bảo Sương Trang 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.

Hồ Tuấn Vũ được mục tiêu của mình. Một cơ cấu phù hợp là cơ sở để lập kế hoạch, điều hành, kiểm soát và giám sát các hoạt động. Vì thế, khi xây dựng một cơ cấu tổ chức phải xác định được các vị trí then chốt với quyền hạn, trách nhiệm và các thể thức báo cáo cho phù hợp. Một cơ cấu tổ chức hợp lý phải thiết lập sự điều hành và kiểm soát trên toàn bộ hoạt động và các lĩnh vực của doanh nghiệp sao cho không bị chồng chéo hoặc bỏ trống, thực hiện sự phân chia tách biệt gữa các chức năng bảo đảm sự độc lập tương đối gữa các bộ phận, tạo khả năng kiểm tra, kiểm soát lẫn nhau trong các bước thực hiện công việc.

Chính sách nhân sự Nhân sự là yếu tố then chốt quyết định sự phát triển của mọi tổ chức. Ngân hàng nào có được một đội ngũ cán bộ, nhân viên có năng lực cao, phẩm chất tốt và đáng tin cậy thì quá trình kiểm soát sẽ có thể không cần thiết mà vấn có các báo cáo tài chính đáng tin cậy. Ngược lại, nếu lực lượng này của ngân hàng yếu kém về năng lực, tinh thần làm việc và đạo đức, thì dù cho đơn vị có thiết kế và duy trì một hệ thống KSNB đúng đắn và chặt chẽ cũng sẽ không phát huy được hiệu quả. Đối với hoạt động tín dụng nói chung và cho vay nói riêng, yêu cầu đặt ra với các nhân viên là phải nắm vững các quy trình làm việc, tuân thủ tuyệt đối các văn bản quy định trong nội bộ ngân hàng và có tư cách đạo đức nghề nghiệp.

Nhân viên chịu sự chi phối của các chính sách nhân sự trong công ty như chính sách tuyển dụng, chính sách đào tạo, chính sách khen thưởng, kỉ luật… nên nếu chính sách nhân sự được thực hiện tốt sẽ tạo cơ hội cho ngân hàng có một môi trường kiểm soát thuận lợi. Kế hoạch và dự toán Kế hoạch và dự toán là việc theo dõi và kiểm tra quá trình thực hiện các kế hoạch và dự toán đã lập ra. Hệ thống kế hoạch và dự toán, bao gồm các kế hoạch sản xuất, tiêu thụ, thu chi quỹ, kế hoạch hay dự toán đầu tư, sữa chữa tài sản cố định, đặc biệt là kế hoạch tài chính gồm những ước tính cân đối tình hình tài chính, kết quả hoạt động và sự luân chuyển tiền trong tương lai là những nhân tố quan trọng trong môi trường kiểm soát.Nếu việc lập và thực hiện kế hoạch được tiến hành khoa học và nghiêm túc thì hệ thống kế hoạch và dự toán đó sẽ trở thành công SVTH: Hồ Thị Bảo Sương Trang 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Tuấn Vũ cụ kiểm soát rất hữu hiệu.Vì vậy, trong thực tế các nhà quản lý thường quan tâm xem xét tiến độ thực hiện kế hoạch, định kỳ so sánh giữa số liệu thực hiện và kế hoạch để phát hiện những vấn đề bất thường và xử lý, điều chỉnh kịp thời.

Đây cũng chính là một khía cạnh rất quan trọng của hệ thống KSNB.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ