Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống kiểm soát nội bộ đóng vai trò là công cụ quản trị then chốt giúp các cơ quan quản lý nhà nước bảo vệ tài sản công, ngăn ngừa thất thoát lãng phí và nâng cao kỷ luật tài chính. Cục Thuế tỉnh Bình Định là cơ quan hành chính nhà nước trực thuộc Tổng cục Thuế với bề dày hơn 31 năm hình thành và phát triển kể từ ngày 01/01/1990. Đơn vị hiện quản lý mạng lưới gồm 619 cán bộ công chức và người lao động, phụ trách thu ngân sách trên địa bàn rộng lớn thông qua 9 phòng tham mưu và 6 chi cục thuế khu vực.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ yêu cầu thực tiễn: mặc dù nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp hàng năm rất lớn, công tác kiểm soát nội bộ các khoản chi tại Cục Thuế tỉnh Bình Định vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế do thiếu khung hướng dẫn chuyên biệt từ Chính phủ đối với cơ quan thuế địa phương. Đơn vị chủ yếu vận dụng quy chế chi tiêu nội bộ chung từ Tổng cục Thuế mà chưa thiết lập được quy trình kiểm soát rủi ro đồng bộ.

Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng kiểm soát các khoản chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển trong giai đoạn 2018 - 2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính đột phá nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hướng tới việc tối ưu hóa 100% nguồn dự toán ngân sách được giao, giảm thiểu từ 15% đến 20% các sai sót nghiệp vụ kế toán và nâng cao chỉ số minh bạch tài chính công tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên 2 khung lý thuyết chuẩn mực quốc tế và quy định pháp lý hiện hành: Khuôn khổ kiểm soát nội bộ tích hợp COSO (phiên bản 1992, 2013) và Hướng dẫn kiểm soát nội bộ khu vực công của Tổ chức Quốc tế các Cơ quan Kiểm toán Tối cao INTOSAI (năm 1992, 2004 và 2013) với 17 nguyên tắc cốt lõi. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp quy định tại Điều 39 Luật Kế toán năm 2015 và Luật Ngân sách nhà nước năm 2015.

Khung lý thuyết của đề tài xoay quanh 5 khái niệm chuyên ngành nền tảng:

  • Kiểm soát nội bộ khu vực công: Là một chuỗi quy trình khép kín chịu sự chi phối của nhà quản lý và công chức, được thiết lập nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý để hoàn thành mục tiêu hoạt động, báo cáo và tuân thủ.
  • Môi trường kiểm soát: Nền tảng định hình nhận thức và văn hóa tuân thủ, bao gồm tính chính trực, triết lý lãnh đạo và cơ cấu tổ chức bộ máy.
  • Đánh giá rủi ro chi ngân sách: Tiến trình nhận dạng và đo lường các sự kiện tiêu cực có thể làm sai lệch định mức, vượt dự toán hoặc thất thoát kinh phí.
  • Hoạt động kiểm soát chi: Tổng thể các thủ tục phân công phân nhiệm, ủy quyền xét duyệt, kiểm soát chứng từ và quản lý tiếp cận tài sản nhằm phòng ngừa hoặc phát hiện sai phạm.
  • Giám sát và truyền thông: Cơ chế rà soát thường xuyên, thanh tra định kỳ và trao đổi thông tin 2 chiều phục vụ việc ra quyết định tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và thống kê mô tả nhằm làm rõ bản chất thực tiễn công tác kiểm soát chi tại Cục Thuế tỉnh Bình Định.

Nguồn dữ liệu của luận văn bao gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo quyết toán thu chi ngân sách, báo cáo tài chính hàng năm, hồ sơ dự toán, văn bản quy chế chi tiêu nội bộ và các biên bản kết luận của Kiểm toán Nhà nước tại Cục Thuế tỉnh giai đoạn 2018 - 2020.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát thực tế quy trình thanh toán, phỏng vấn sâu lãnh đạo và phát phiếu điều tra khảo sát trực tiếp.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu khảo sát được thực hiện trên 85 cán bộ công chức trực tiếp liên quan đến công tác quản lý tài chính, kế toán, kiểm tra nội bộ và lãnh đạo các phòng ban tại cơ quan Cục Thuế (trên tổng số 116 công chức khối văn phòng Cục). Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling) nhằm đảm bảo các đối tượng khảo sát có đủ thẩm quyền chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn để đánh giá chính xác 5 thành tố kiểm soát nội bộ.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Phương pháp phân tích, tổng hợp và quy nạp logic cho phép so sánh đối chiếu giữa số liệu thực tế với các chuẩn mực INTOSAI 2013. Việc kết hợp dữ liệu sơ cấp và thứ cấp giúp lượng hóa tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ, đảm bảo tính khách quan và cung cấp căn cứ khoa học vững chắc cho các đề xuất giải pháp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng công tác kiểm soát nội bộ các khoản chi tại Cục Thuế tỉnh Bình Định giai đoạn 2018 - 2020 đã ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về môi trường kiểm soát và nguồn nhân lực, tính đến ngày 31/12/2020, Cục Thuế tỉnh Bình Định có 116 cán bộ công chức làm việc tại cơ quan Cục trong tổng số 619 công chức toàn ngành thuế tỉnh. Về trình độ chuyên môn, tỷ lệ công chức đạt trình độ đại học và sau đại học duy trì ở mức cao trên 93,9% (109 người). Đáng chú ý, số lượng cán bộ có trình độ thạc sĩ tăng mạnh 75%, từ 12 người năm 2016 lên 21 người năm 2020. Trình độ tin học đạt chuẩn chiếm 93,9% (109/116 người), tạo thuận lợi lớn cho chuyển đổi số công tác kế toán.

Thứ hai, về cơ cấu và quy mô các khoản chi, các khoản chi tại đơn vị được chia thành chi quản lý hành chính và chi đầu tư phát triển. Chi quản lý hành chính chiếm tỷ trọng áp đảo, dao động từ 75% đến 80% tổng chi thường xuyên, tập trung chủ yếu vào chi thanh toán cá nhân (lương, phụ cấp, thưởng) và chi mua sắm hàng hóa dịch vụ công cộng. Tuy nhiên, việc lập dự toán tại một số chi cục thuế trực thuộc đôi lúc chưa sát thực tế, dẫn đến việc phải điều chỉnh bổ sung dự toán từ 5% đến 10% vào cuối năm tài chính.

Thứ ba, về hoạt động nhận diện và đối phó rủi ro, kết quả khảo sát cho thấy đơn vị chưa xây dựng được danh mục nhận diện rủi ro bằng văn bản độc lập. Các rủi ro tác nghiệp trong khâu tạm ứng, nghiệm thu sửa chữa tài sản cố định hoặc thanh toán công tác phí chủ yếu được xử lý theo kinh nghiệm cá nhân của kiểm soát viên mà chưa có ma trận đánh giá xác suất và mức độ tổn thất.

Thứ tư, về hoạt động kiểm soát và giám sát, hơn 92% giá trị các giao dịch chi tiêu đã được thực hiện chuyển khoản qua Kho bạc Nhà nước, tỷ lệ chi bằng tiền mặt giảm xuống dưới 8%. Dù vậy, công tác kiểm tra độc lập định kỳ của Ban thanh tra nhân dân còn mang tính hình thức; việc kiểm tra chéo giữa 9 phòng chức năng và 6 chi cục thuế khu vực chưa được tiến hành thường xuyên.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ việc thiếu vắng văn bản hướng dẫn chi tiết của cơ quan cấp trên về thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ chuẩn mực cho cơ quan quản lý thuế. Bên cạnh đó, thói quen hành chính truyền thống nặng về kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ sau khi chi mà chưa chú trọng kiểm soát phòng ngừa trước khi phát sinh nghiệp vụ.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu cùng lĩnh vực, kết quả này có nhiều điểm tương đồng. Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Thu (2015) tại Sở Tài chính tỉnh Bình Định và nghiên cứu của Nguyễn Thị Lệ Hằng, Vũ Trương Hà Giang (2020) tại Sở Y tế tỉnh Bình Định đều chỉ ra rằng điểm nghẽn lớn nhất trong khu vực hành chính công tại Bình Định là thành tố đánh giá rủi ro và công tác giám sát độc lập thường có điểm số đánh giá hữu hiệu thấp nhất trong 5 thành tố COSO.

Trong luận văn, toàn bộ dữ liệu phân tích được mô tả trực quan thông qua 2 dạng công cụ: biểu đồ cột chồng so sánh biến động các khoản chi quản lý hành chính và chi đầu tư phát triển qua 3 năm (2018 - 2020), kết hợp cùng hệ thống 14 bảng thống kê phân tích kết quả khảo sát theo thang đo Likert 5 mức độ. Cách trình bày này giúp làm nổi bật mối tương quan giữa trình độ cán bộ và chất lượng vận hành kiểm soát chi tiêu công.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ các khoản chi tại Cục Thuế tỉnh Bình Định:

Thứ nhất, chuẩn hóa môi trường kiểm soát và phát triển nhân sự. Ban Lãnh đạo Cục Thuế cần rà soát và cập nhật 100% các điều khoản trong Quy chế chi tiêu nội bộ, đảm bảo tính công khai minh bạch. Tổ chức đào tạo chuyên sâu về kiểm toán nội bộ và quản trị tài chính công cho 100% cán bộ làm công tác kế toán trong giai đoạn 2022 - 2024, khắc phục hạn chế đào tạo đại học từ xa để nâng cao năng lực thực chất.

Thứ hai, thiết lập quy trình nhận diện và đo lường rủi ro chi ngân sách. Phòng Nghiệp vụ - Dự toán - Pháp chế chủ trì xây dựng bộ nhận diện rủi ro gồm 12 nhóm danh mục nghiệp vụ trọng yếu (như chi sửa chữa tài sản, mua sắm vật tư, thanh toán hội nghị). Mục tiêu đặt ra là cắt giảm tối thiểu 25% các sai lệch chứng từ tạm ứng và chi sai định mức ngay trong năm 2022.

Thứ ba, hoàn thiện thủ tục kiểm soát nghiệp vụ và số hóa quy trình. Bộ phận Tài vụ phối hợp với Phòng Công nghệ thông tin triển khai ứng dụng kiểm soát xét duyệt điện tử 3 cấp (Lập - Duyệt - Thanh toán), đảm bảo tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa người phê duyệt và người giữ quỹ. Phấn đấu giảm tỷ trọng chi tiêu bằng tiền mặt xuống dưới mức 3% tổng giá trị chi tiêu trước năm 2023.

Thứ tư, tăng cường hoạt động giám sát độc lập và truyền thông nội bộ. Phòng Kiểm tra nội bộ phối hợp Ban thanh tra nhân dân tổ chức kiểm tra định kỳ tối thiểu 2 lần mỗi năm tại 6 chi cục thuế trực thuộc. Thiết lập hòm thư điện tử bảo mật để tiếp nhận 100% phản ánh sai phạm tài chính từ công chức, công khai kết quả giám sát định kỳ hàng quý từ đầu năm 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, Ban Lãnh đạo và nhà quản lý cơ quan Thuế các cấp. Tài liệu cung cấp góc nhìn toàn diện để tái cấu trúc bộ máy tài chính, giúp lãnh đạo 6 chi cục thuế và 85 đội thuế nâng cao năng lực quản trị nguồn kinh phí tự chủ và kiểm soát rủi ro chi ngân sách theo đúng quy định pháp luật.

Thứ hai, Đội ngũ kế toán trưởng, kiểm soát viên và chuyên viên tài vụ trong khu vực công. Luận văn cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về quy trình thẩm định hồ sơ, chứng từ thanh quyết toán qua Kho bạc Nhà nước, giúp loại bỏ 100% các sai phạm hành chính trong thanh toán dịch vụ công cộng và mua sắm tài sản công.

Thứ ba, Giảng viên, học viên sau đại học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán. Đề tài là nguồn tư liệu thực chứng phong phú về ứng dụng mô hình INTOSAI 2013 và COSO 2013 tại đơn vị hành chính sự nghiệp đặc thù, cung cấp bộ dữ liệu giai đoạn 2018 - 2020 phục vụ việc giảng dạy và phát triển các công trình học thuật mới.

Thứ tư, Các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và Kho bạc Nhà nước. Các tổ chức này có thể tham khảo phương pháp xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ và ma trận nhận diện rủi ro nhằm tối ưu hóa việc phân bổ và sử dụng ngân sách nhà nước tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Khung lý thuyết kiểm soát nội bộ nào được sử dụng làm nền tảng cốt lõi trong nghiên cứu? Nghiên cứu ứng dụng khung chuẩn mực COSO 2013 và Hướng dẫn INTOSAI 2013 chuyên biệt cho khu vực công. Khung này bao gồm 5 thành tố tích hợp và 17 nguyên tắc, giúp đánh giá toàn diện hoạt động quản lý ngân sách của 619 cán bộ công chức thuộc ngành thuế tỉnh Bình Định.

Thực trạng cơ cấu các khoản chi tại Cục Thuế tỉnh Bình Định có điểm gì đặc thù? Nguồn chi tại đơn vị gồm 2 nhóm chính: chi quản lý hành chính (chiếm 75% đến 80%) và chi đầu tư phát triển (chiếm khoảng 20% đến 25%). Tất cả các khoản chi đều được tài trợ từ nguồn kinh phí tự chủ do Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính phân bổ hàng năm.

Hạn chế lớn nhất trong hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được chỉ ra là gì? Hạn chế lớn nhất là đơn vị chưa xây dựng được bộ công cụ nhận diện rủi ro chi độc lập bằng văn bản. Ngoài ra, dù tỷ lệ cán bộ có trình độ thạc sĩ tăng 75% trong 5 năm, công tác đào tạo chuyên sâu về kỹ năng kiểm soát nội bộ và kiểm toán tài chính công vẫn còn thiếu hụt.

Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu được triển khai như thế nào? Tác giả đã thực hiện chọn mẫu phi xác suất có chủ đích với quy mô 85 phiếu khảo sát trên tổng số 116 cán bộ công chức thuộc 9 phòng chuyên môn tại cơ quan Cục Thuế. Phương pháp này đảm bảo thu thập ý kiến chính xác từ những người trực tiếp phụ trách dự toán và kiểm soát thanh toán.

Giải pháp đề xuất trong luận văn có tính khả thi ra sao đối với các cơ quan hành chính công khác? Các giải pháp được xây dựng bám sát Nghị định 163/2016/NĐ-CP và Luật Kế toán 2015. Việc đặt mục tiêu giảm 25% sai sót chứng từ và hạ tỷ lệ thanh toán tiền mặt xuống dưới 3% là hoàn toàn khả thi, có thể nhân rộng tại các cơ quan hành chính có quy mô tương đương.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa thành công khung lý luận kiểm soát nội bộ khu vực công theo chuẩn mực quốc tế INTOSAI 2013 và COSO 2013 gắn với đặc thù quản lý tài chính của ngành thuế.
  • Phân tích chi tiết thực trạng kiểm soát chi tại Cục Thuế tỉnh Bình Định giai đoạn 2018 - 2020 trên quy mô 619 cán bộ công chức, chỉ rõ thực trạng chi quản lý hành chính chiếm tới 80% tổng chi.
  • Nhận diện chính xác các khoảng trống kiểm soát, đặc biệt là sự thiếu hụt quy trình đánh giá rủi ro định lượng và hoạt động giám sát độc lập còn mang tính hình thức.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp lộ trình chuyển đổi số, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ chi tiền mặt xuống dưới 3% và số hóa 100% quy trình xét duyệt chi.
  • Đóng góp bộ công cụ nhận diện 12 nhóm rủi ro thực tiễn, tạo tiền đề nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2022 - 2024.

Công trình là tài liệu học thuật và thực tiễn quý giá cho các nhà quản lý, kế toán viên và học viên cao học. Hãy áp dụng ngay các giải pháp kiểm soát nội bộ chuẩn mực để nâng tầm hiệu quả quản trị tài chính công tại đơn vị của bạn.