Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, vốn bằng tiền là một bộ phận trọng yếu thuộc tài sản lưu động, đóng vai trò khởi đầu và xuyên suốt toàn bộ chu trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Việc quản lý và hạch toán vốn bằng tiền chặt chẽ không chỉ đáp ứng kịp thời các nghĩa vụ thanh toán nợ, chi trả hoạt động mua sắm vật tư, trang thiết bị mà còn hạn chế tối đa tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiếu hụt thanh khoản. Đối với Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng – một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyên sản xuất, phân phối các sản phẩm khí công nghiệp, việc theo dõi chính xác các luồng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng là cơ sở để duy trì tiến độ sản xuất và bảo toàn nguồn vốn. Đặc biệt, trong bối cảnh năm 2020 khi thị trường chịu tác động từ dịch bệnh toàn cầu, một số khách hàng gặp khó khăn về huy động vốn dẫn đến phát sinh nợ xấu khó đòi, công tác kiểm soát các nghiệp vụ thu – chi và thanh toán vốn bằng tiền càng trở nên cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản như sau:

  1. Tìm hiểu, hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng thông qua việc khảo sát hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và quy trình luân chuyển chứng từ thực tế.
  3. Đánh giá những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng tại đơn vị thực tập, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và quản lý vốn bằng tiền cho công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ và kế toán tiền gửi ngân hàng.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng, địa chỉ tại thị trấn An Dương, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, phân tích tài liệu và số liệu thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2020. Khóa luận được giao thực hiện từ ngày 12/04/2021 đến ngày 03/07/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp được quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Nội dung lý luận bao quát toàn bộ các nguyên tắc hạch toán, kết cấu tài khoản, phương pháp ghi sổ và hệ thống chứng từ liên quan đến ba trạng thái tồn tại của vốn bằng tiền:

  • Tài khoản 111 (Tiền mặt): Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, gồm 3 tài khoản cấp hai: TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng tiền tệ).
  • Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng): Phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng, gồm 3 tài khoản cấp hai: TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng tiền tệ).
  • Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển): Phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã xuất nộp vào ngân hàng, kho bạc hoặc chuyển trả đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Có, giấy báo Nợ hay bản sao kê, gồm 2 tài khoản cấp hai: TK 1131 (Tiền Việt Nam), TK 1132 (Ngoại tệ).
  • Quy định tỷ giá hối đoái: Nguyên tắc áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động và việc đánh giá lại số dư ngoại tệ, vàng tiền tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính qua Tài khoản 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái).
  • Các hình thức sổ kế toán theo quy định: Khóa luận đối chiếu 5 hình thức tổ chức sổ kế toán gồm Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Nhật ký - Sổ cái và Kế toán trên máy vi tính.

Về phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập hồ sơ pháp lý, cơ cấu tổ chức bộ máy, các chính sách kế toán áp dụng và hệ thống chứng từ kế toán gốc của công ty.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa lý thuyết kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; phân tích trình tự luân chuyển chứng từ, phương pháp định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, sổ tổng hợp với báo cáo tài chính.
  • Phương pháp mô hình hóa quy trình: Sơ đồ hóa bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và chu trình xử lý chứng từ thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu kế toán thực tế tháng 12 năm 2020 tại Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng, bao gồm: Phiếu thu (mẫu 01-TT), Phiếu chi (mẫu 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (mẫu 03-TT), Biên lai thu tiền (mẫu 06-TT), Giấy đề nghị thanh toán, Bảng kiểm kê quỹ (mẫu 08b-TT), Hóa đơn GTGT, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi, Bảng sao kê ngân hàng, Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản 111, 112.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các quy định pháp lý và nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Trình bày khái niệm, đặc điểm, vai trò và 4 nhiệm vụ chủ yếu của kế toán vốn bằng tiền: phản ánh kịp thời các khoản thu – chi; phản ánh biến động tiền gửi ngân hàng; theo dõi các khoản tiền đang chuyển; kiểm soát thủ tục, phát hiện lãng phí và chênh lệch quỹ.
  • Phân loại vốn bằng tiền theo hình thức tồn tại (Tiền Việt Nam, Ngoại tệ, Vàng tiền tệ) và theo trạng thái tồn tại (Tiền mặt tại quỹ, Tiền gửi ngân hàng, Tiền đang chuyển).
  • Quy định chi tiết các nguyên tắc hạch toán đối với từng tài khoản:
    • Đối với TK 111: Chỉ phản ánh số tiền thực tế nhập, xuất, tồn quỹ; tiền thu chuyển nộp thẳng vào ngân hàng không qua quỹ phải ghi nhận qua TK 113; quy tắc sử dụng tỷ giá thực tế khi nhập quỹ ngoại tệ và tỷ giá bình quân gia quyền di động khi xuất quỹ; nguyên tắc đánh giá lại số dư cuối kỳ theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch thường xuyên.
    • Đối với TK 112: Hạch toán căn cứ trên giấy báo Nợ, báo Có, sao kê kèm chứng từ gốc; xử lý chênh lệch số liệu chưa rõ nguyên nhân qua TK 1388 hoặc TK 3388; quy định cấm ghi âm tài khoản khi thấu chi (phản ánh như khoản vay ngân hàng).
    • Đối với TK 113: Ghi nhận các khoản tiền đang trong quá trình luân chuyển chưa có chứng từ xác nhận hoàn thành giao dịch từ ngân hàng hoặc kho bạc.
  • Hệ thống hóa sơ đồ hạch toán tổng hợp thu – chi bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ cho cả ba tài khoản 111, 112, 113.
  • Trình bày đặc điểm, kết cấu và quy trình ghi sổ của 5 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Nhật ký - Sổ cái và Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu doanh nghiệp và nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền thực tế tại đơn vị:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng được thành lập ngày 16/7/1997 theo Giấy phép đầu tư số 01/GP-HP do UBND TP. Hải Phòng cấp, là thành viên của Tập đoàn Messer (Đức). Trụ sở tại thị trấn An Dương, huyện An Dương, Hải Phòng; mã số thuế 0200134811; vốn điều lệ ghi nhận trên văn bản là 417.150 VNĐ. Lĩnh vực hoạt động: sản xuất, nhập khẩu, chiết nạp, tồn trữ và phân phối các loại khí công nghiệp (Oxy, Argon, Nitơ, CO2, NH3...), khí đặc biệt, khí chuẩn, khí y tế, khí thực phẩm và thiết bị hàn cắt. Công ty có các chi nhánh, nhà máy và dự án tại Hải Dương, Hà Nội, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Phước, Dung Quất, Hà Nam, Thái Nguyên.
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) điều hành các phòng ban: Phòng Sản xuất, Phòng Dịch vụ kỹ thuật, Phòng Kinh doanh (Bộ phận KD Hải Phòng, Bộ phận KD Hà Nội), Phòng Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tập trung gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán ngân hàng, Kế toán kho, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: Theo năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12).
    • Đơn vị tiền tệ kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng.
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức sổ Nhật ký chung.
  • Thực trạng kế toán tiền mặt tại quỹ:
    • Tại công ty, tiền mặt lưu quỹ hoàn toàn bằng tiền Việt Nam (VNĐ), không phát sinh ngoại tệ hay vàng tiền tệ. Tài khoản sử dụng là TK 111.
    • Chứng từ sử dụng gồm Phiếu thu (mẫu 01-TT), Phiếu chi (mẫu 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (mẫu 03-TT), Biên lai thu tiền (mẫu 06-TT), Giấy đề nghị thanh toán, Bảng kiểm kê quỹ (mẫu 08b-TT).
    • Quy trình luân chuyển Phiếu thu: Kế toán lập phiếu thu thành 3 liên -> chuyển thủ quỹ nhận tiền, ghi số thực thu bằng chữ và ký tên -> chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt, đóng dấu -> phân phối 3 liên (Thủ quỹ giữ 1 liên ghi sổ quỹ, giao 1 liên cho người nộp, lưu 1 liên tại nơi lập phiếu). Cuối ngày bàn giao chứng từ cho kế toán ghi sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 111.
    • Quy trình luân chuyển Phiếu chi: Lập phiếu chi thành 3 liên -> Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt -> Thủ quỹ xuất quỹ -> Người nhận tiền ghi số thực nhận bằng chữ và ký tên -> Phân phối 3 liên (Thủ quỹ giữ 1 liên ghi sổ quỹ, giao 1 liên cho người nhận tiền, lưu 1 liên tại nơi lập). Cuối ngày chuyển chứng từ cho kế toán ghi sổ.
    • Minh họa các nghiệp vụ thực tế tháng 12/2020: Phiếu thu số 1095 kèm Hóa đơn GTGT 0000888; Phiếu thu số 1121 kèm Hóa đơn GTGT 0000923; Phiếu chi số 1141 kèm Giấy đề nghị thanh toán và Hóa đơn GTGT 0000987; Phiếu chi số 1162; trích sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 111 và Sổ quỹ tiền mặt.
  • Thực trạng kế toán tiền gửi ngân hàng:
    • Tài khoản sử dụng là TK 112 để theo dõi các tài khoản tiền gửi VNĐ tại các ngân hàng thương mại.
    • Chứng từ sử dụng: Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng sao kê ngân hàng, Ủy nhiệm chi, Giấy rút tiền, Phiếu duyệt chi, Hóa đơn GTGT.
    • Minh họa nghiệp vụ thực tế tháng 12/2020: Giấy báo Có số 1032 kèm Hóa đơn GTGT 0000842; Giấy báo Có số 1041; Giấy rút tiền; Giấy báo Nợ số 1255; Phiếu thu số 1235 kèm Hóa đơn GTGT 0000952; Phiếu duyệt chi; Ủy nhiệm chi; Giấy báo Nợ số 1328; trích trang Nhật ký chung, Sổ tiền gửi ngân hàng và Bảng tổng hợp tiền gửi ngân hàng.

Chương 3: Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng

Chương 3 tổng kết đánh giá thực trạng và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Công ty tuân thủ đúng chuẩn mực và chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; hệ thống chứng từ ban đầu lập đầy đủ chữ ký; hình thức sổ Nhật ký chung áp dụng khoa học, bảo đảm tính đối chiếu giữa sổ chi tiết và sổ cái.
  • Một số hạn chế: Công tác kiểm kê tiền mặt tại quỹ chưa được thực hiện chặt chẽ và lập bảng kiểm kê định kỳ thường xuyên; quy trình theo dõi đối chiếu các khoản thanh toán công nợ qua ngân hàng cần được rút ngắn thời gian xử lý chứng từ nhằm ứng phó với rủi ro nợ khó đòi; cần chuẩn hóa mẫu Bảng kiểm kê quỹ (Biểu số 3.1, Biểu số 3.2).
  • Các giải pháp kiến nghị:
    • Thực hiện chế độ kiểm kê quỹ định kỳ hàng ngày/hàng tháng và kiểm kê đột xuất, lập đầy đủ Bảng kiểm kê quỹ theo mẫu 08b-TT để kịp thời phát hiện và xử lý chênh lệch thừa, thiếu.
    • Hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ thanh toán tạm ứng và thanh toán chi phí bằng tiền mặt, quy định rõ thời hạn thanh toán tạm ứng.
    • Tăng cường phối hợp giữa kế toán ngân hàng và phòng kinh doanh trong việc theo dõi luồng tiền về, đôn đốc thu hồi nợ từ khách hàng mua khí công nghiệp.
    • Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán máy nhằm tự động hóa việc đối chiếu giữa sổ quỹ, sổ tiền gửi ngân hàng và sổ cái, giảm thiểu sai sót thủ công.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp FDI quy mô lớn trong ngành khí công nghiệp với các kết quả cụ thể:

Tiêu chí Nội dung thực hiện tại Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
Hình thức sổ kế toán Hình thức Nhật ký chung
Đơn vị tiền tệ hạch toán Đồng Việt Nam (VNĐ)
Thành phần vốn bằng tiền Tiền mặt tại quỹ (TK 111) và Tiền gửi ngân hàng (TK 112); không lưu trữ vàng tiền tệ hay ngoại tệ tiền mặt
Hệ thống chứng từ tiền mặt Phiếu thu (01-TT), Phiếu chi (02-TT) lập 3 liên, Giấy đề nghị tạm ứng (03-TT), Giấy đề nghị thanh toán, Biên lai thu tiền (06-TT), Bảng kiểm kê quỹ (08b-TT)
Hệ thống chứng từ ngân hàng Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng sao kê ngân hàng, Ủy nhiệm chi, Phiếu duyệt chi
Phương pháp luân chuyển chứng từ Chứng từ gốc -> Phiếu thu/chi/Ủy nhiệm chi -> Lãnh đạo duyệt -> Thủ quỹ/Ngân hàng thực hiện -> Kế toán ghi Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết -> Sổ Cái -> Báo cáo tài chính
Số liệu minh chứng Hệ thống nghiệp vụ phát sinh tháng 12/2020 (Phiếu thu 1095, 1121; Phiếu chi 1141, 1162; Giấy báo Có 1032, 1041; Giấy báo Nợ 1255, 1328; Hóa đơn GTGT 0000888, 0000923, 0000987, 0000842, 0000952)

Đóng góp của khóa luận:

  • Mô tả chân thực và đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ 3 liên của nghiệp vụ thu – chi tiền mặt tại doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Cung cấp dẫn chứng thực tế về việc hạch toán các nghiệp vụ thanh toán tiền gửi ngân hàng gắn liền với việc mua sắm vật tư, thanh toán tiền hàng và bán khí công nghiệp.
  • Đề xuất mẫu biểu kiểm kê quỹ (Biểu 3.1, 3.2) và quy trình kiểm soát nội bộ đối với các khoản tiền gửi, tiền mặt giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác quản lý tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Về phạm vi dữ liệu: Khóa luận chỉ tập trung khai thác và khảo sát số liệu thực tế trong 01 tháng (tháng 12 năm 2020), chưa bao quát được toàn bộ biến động tài chính của cả năm tài chính hoặc giai đoạn nhiều năm liên tiếp.
    • Về đối tượng nghiệp vụ: Do đặc thù hoạt động thực tế tại công ty trong kỳ khảo sát chỉ sử dụng đồng Việt Nam và không phát sinh nghiệp vụ ngoại tệ lưu quỹ, vàng tiền tệ hay tài khoản tiền đang chuyển (TK 113), nên phần thực trạng chưa phản ánh được các tình huống hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái hay xử lý nghiệp vụ tiền đang chuyển.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu công tác kế toán vốn bằng tiền trong mối liên hệ với kế toán quản trị dòng tiền (Cash Flow Management) trên toàn niên độ tài chính.
    • Nghiên cứu hạch toán và kiểm soát dòng tiền giao dịch giữa trụ sở chính tại Hải Phòng với hệ thống các chi nhánh, trạm chiết nạp khí trên toàn quốc của công ty.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp hoàn chỉnh theo hình thức Nhật ký chung và Thông tư 200/2014/TT-BTC; cung cấp phương pháp tiếp cận từ lý luận đến mô tả thực tế luân chuyển chứng từ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất - phân phối: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ thu, chi tiền mặt 3 liên, quy trình kiểm soát lệnh chi và hồ sơ thanh toán qua ngân hàng tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Phần nội dung giá trị nhất: Hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ (Sơ đồ 2.4, 2.5, 2.6, 2.7) và chuỗi chứng từ hạch toán thực tế đối ứng giữa Hóa đơn GTGT, Phiếu thu/chi, Giấy báo ngân hàng với Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái trong Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị nào và sử dụng số liệu trong giai đoạn nào?
Khóa luận nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng (địa chỉ tại thị trấn An Dương, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng), sử dụng số liệu, tài liệu kế toán phát sinh trong tháng 12 năm 2020.

2. Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, thực hiện niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12), đơn vị tiền tệ là VNĐ và sử dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung.

3. Vốn bằng tiền tại Công ty Messer Hải Phòng gồm những bộ phận nào và có phát sinh ngoại tệ tại quỹ không?
Vốn bằng tiền tại công ty gồm Tiền mặt tại quỹ (TK 111) và Tiền gửi ngân hàng (TK 112). Toàn bộ tiền mặt tại quỹ là tiền Việt Nam (VNĐ), không có tiền mặt là ngoại tệ, vàng bạc, kim loại hay đá quý.

4. Quy trình luân chuyển Phiếu thu và Phiếu chi tiền mặt tại công ty được quy định lập mấy liên và thủ tục ký duyệt ra sao?
Phiếu thu và Phiếu chi đều do kế toán lập thành 3 liên. Phiếu phải có đầy đủ chữ ký của người nộp/nhận tiền, thủ quỹ, kế toán trưởng và giám đốc duyệt trước khi xuất/nhập quỹ. Sau khi hoàn tất, thủ quỹ giữ 1 liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp/nhận tiền, 1 liên lưu tại nơi lập phiếu; cuối ngày toàn bộ chứng từ chuyển cho kế toán ghi sổ.

5. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng gồm những chức danh nào?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán ngân hàng, Kế toán kho, Kế toán thuế và Thủ quỹ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Ngọc Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng thông qua hệ thống chứng từ thực tế tháng 12/2020. Tác giả đã phân tích rõ nét mô hình tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ thu – chi và phương pháp ghi sổ Nhật ký chung tại đơn vị. Trên cơ sở đánh giá các ưu điểm và tồn tại trong công tác quản lý thanh toán, khóa luận đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm kê quỹ và kiểm soát dòng tiền có tính khả thi đối với doanh nghiệp.