Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là sắc thuế gián thu có phạm vi áp dụng rộng rãi, tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp đối với Ngân sách Nhà nước. Tại Việt Nam, Luật Thuế giá trị gia tăng được Quốc hội khóa IX thông qua ngày 10/05/1997 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 (thay thế cho Luật Thuế doanh thu), sau đó tiếp tục được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 07/2003/QH11 ngày 17/06/2003 (có hiệu lực từ 01/01/2004). Việc áp dụng thuế GTGT giúp minh bạch hóa công tác quản lý thuế, hạn chế thất thu và hỗ trợ việc hạch toán kế toán tại doanh nghiệp trở nên rõ ràng hơn.
Tuy nhiên, trong các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng cơ bản và kinh doanh hạ tầng đô thị, quy trình hạch toán và quản lý thuế GTGT có nhiều nét đặc thù phức tạp. Các công trình xây dựng thường có quy mô vốn lớn, thời gian thi công kéo dài, địa bàn thi công phân tán, phương thức thanh toán phụ thuộc vào tiến độ nghiệm thu hoặc kế hoạch cấp vốn của chủ đầu tư. Điều này đòi hỏi công tác kế toán thuế GTGT (từ khâu thu thập hóa đơn chứng từ đầu vào, hạch toán khấu trừ, theo dõi thuế GTGT đầu ra theo từng hạng mục công trình đến việc kê khai, quyết toán thuế) phải được tổ chức khoa học, chặt chẽ và tuân thủ đúng các quy định pháp luật hiện hành.
Xuất phát từ thực tiễn công tác tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà và Đô thị Bắc Giang, đề tài chuyên đề tốt nghiệp tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà và Đô thị Bắc Giang.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng kế toán nghiệp vụ thuế GTGT tại công ty, bao gồm kế toán thuế GTGT đầu vào, kế toán thuế GTGT đầu ra, kế toán thanh toán, kê khai và quyết toán thuế.
- Đánh giá những ưu điểm, chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán thuế GTGT tại đơn vị; từ đó xác định yêu cầu và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thuế GTGT tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ kế toán thuế giá trị gia tăng (kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu vào, đầu ra, kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế).
- Phạm vi không gian: Phòng Tài chính Kế toán và các bộ phận, đội thi công trực thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà và Đô thị Bắc Giang (Số 01 Đường Hùng Vương, Phường Hoàng Văn Thụ, Thành phố Bắc Giang, Tỉnh Bắc Giang).
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2004 - 2007 và hệ thống chứng từ, sổ kế toán phát sinh thực tế trong quý 1 năm 2008.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận về thuế GTGT và các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán Việt Nam, cụ thể:
- Lý thuyết về thuế GTGT: Khái niệm, bản chất kinh tế của thuế GTGT (thuế gián thu đánh trên phần giá trị tăng thêm phát sinh qua từng khâu từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng; tính trung lập kinh tế; tính lãnh thổ; vai trò đảm bảo nguồn thu ngân sách và khuyến khích xuất khẩu, đầu tư qua các mức thuế suất 0%, 5%, 10%).
- Hệ thống văn bản pháp luật áp dụng:
- Luật Thuế giá trị gia tăng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 07/2003/QH11 ngày 17/06/2003.
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính (áp dụng hệ thống gồm 51 tài khoản trong bảng và 5 tài khoản ngoài bảng).
- Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/06/1998 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần.
- Luật Kế toán và Luật Doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành kế toán:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT mẫu 01 GTKT-3LL, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, biên bản nghiệm thu), các bảng kê (Bảng kê mua vào 03/GTGT, Bảng kê bán ra 02/GTGT, Bảng kê thu mua 05/GTGT), sổ kế toán chi tiết và tổng hợp (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 133, TK 3331), báo cáo tài chính của công ty.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân loại và hệ thống hóa các quy trình luân chuyển chứng từ, trình tự ghi sổ kế toán từ nghiệp vụ phát sinh đến việc phản ánh vào sổ tổng hợp và lập báo cáo thuế.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Ứng dụng phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán để minh họa và đánh giá các định khoản nghiệp vụ thực tế.
- Phương pháp so sánh và đối chiếu số liệu: So sánh số liệu giữa sổ chi tiết, sổ cái, bảng kê hóa đơn và tờ khai thuế nhằm xác định tính khớp đúng và phát hiện những điểm bất cập trong công tác hạch toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về Công ty CP ĐTPT Nhà và Đô Thị Bắc Giang
Chương 1 trình bày toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức quản lý, hoạt động sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán của đơn vị khảo sát:
- Quá trình hình thành và phát triển: Tiền thân là Công ty Kinh doanh nhà tỉnh Hà Bắc được thành lập theo Quyết định số 756/CT ngày 31/08/1994 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Bắc. Sau khi chia tách địa giới hành chính tỉnh Hà Bắc (01/1997), công ty được tái lập theo Quyết định số 274/UB ngày 10/04/1997 của UBND tỉnh Bắc Giang. Đến ngày 07/01/1998, đơn vị đổi tên thành Công ty Phát triển nhà và đô thị Bắc Giang theo Quyết định số 25/1998/QĐ-CT. Thực hiện Nghị định 44/1998/NĐ-CP, công ty được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà và Đô thị Bắc Giang theo Quyết định số 2212/QĐ-CT ngày 31/12/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang. Đơn vị có quy mô 500 lao động và từng được nhận Huân chương Lao động hạng Ba.
- Chức năng kinh doanh: Quản lý và kinh doanh nhà ở; quản lý dự án khu dân cư và hạ tầng đô thị; thi công xây lắp các công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi; xây dựng hạ tầng kỹ thuật, đường dây và trạm biến áp đến 35KV; sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; tư vấn đấu thầu, giám sát xây dựng và kinh doanh lữ hành nội địa.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (Giám đốc và 2 Phó Giám đốc phụ trách thi công và kế hoạch). Các phòng chức năng gồm: Phòng Tổ chức lao động tiền lương, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Kế hoạch đầu tư, Phòng Hành chính cùng các xí nghiệp, đội xây lắp trực thuộc.
- Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2005 - 2007:
| Chỉ tiêu |
Năm 2005 |
Năm 2006 |
Năm 2007 |
| Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) |
445 |
460 |
552 |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) |
445 |
396 |
475 |
| Thu nhập bình quân 1 người/tháng (triệu đồng) |
1,300 |
1,350 |
1,500 |
- Tổ chức công tác kế toán tại công ty:
- Hình thức tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung. Phòng Kế toán gồm 6 người: Kế toán trưởng phụ trách chung; Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp và dự án; Kế toán vốn bằng tiền kiêm theo dõi tạm ứng; Kế toán vật liệu; Kế toán tài sản cố định kiêm thủ quỹ; Kế toán thanh toán theo dõi công nợ kiêm nhân viên thống kê. Tại các đội xây lắp và xí nghiệp có nhân viên hạch toán làm nhiệm vụ theo dõi chứng từ ban đầu, hạch toán chi phí vật tư và lập hồ sơ thanh quyết toán hợp đồng khoán.
- Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán 1 năm, đơn vị tiền tệ VNĐ; áp dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung.
Chương 2: Thực trạng kế toán nghiệp vụ thuế giá trị gia tăng tại Công ty CP ĐTPT Nhà và Đô thị Bắc Giang
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình kế toán thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu ra, quy trình kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế thông qua các chứng từ, sổ kế toán phát sinh thực tế tại công ty trong quý 1/2008:
-
Kế toán thuế GTGT đầu vào:
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT mẫu số 01 GTKT-3LL do Bộ Tài chính phát hành, hóa đơn tự in có đăng ký, chứng từ đặc thù (vé cước, tem bưu điện), Bảng kê thu mua hàng nông lâm thủy sản mẫu 05/GTGT và Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào mẫu 03/GTGT.
- Tài khoản kế toán: Sử dụng TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (chi tiết TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ và TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ).
- Kế toán chi tiết và tổng hợp: Mở sổ chi tiết TK 3331, sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại, sổ chi tiết thuế GTGT miễn giảm. Trình tự hạch toán tổng hợp được thực hiện qua việc ghi sổ Nhật ký chung và vào Sổ Cái TK 133.
- Các nghiệp vụ mua vào thực tế tháng 03/2008:
- Mua thép cuộn của Công ty Gang Thép Thái Nguyên theo Hóa đơn số 020228 (kèm mẫu ký hiệu CH/2006B) ngày 05/03/2008: Giá chưa thuế 98.400.000 đồng, thuế suất GTGT 5% (4.700.000 đồng / 4.100.000 đồng), thanh toán chuyển khoản qua Giấy báo nợ số 42 ngày 06/03/2008, nhập kho theo Phiếu nhập số 21 (Nợ TK 152: 98.400.000 đ, Nợ TK 133: 4.100.000 đ / Có TK 112).
- Mua máy xúc HITACHI ngày 15/03/2008 của Công ty Thiết bị thi công cơ giới Đông Anh: Giá chưa thuế 286.000.000 đồng, thuế GTGT được khấu trừ 28.000.000 đồng (chuyển khoản theo Giấy báo nợ số 17 trị giá 315.000.000 đồng); chi phí vận chuyển lắp đặt bằng tiền mặt theo Phiếu chi số 18 là 2.000.000 đồng (trong đó thuế GTGT 10% là 240.000 đồng).
- Mua gạch xây dựng của Nhà máy gạch Tân Xuyên ngày 16/03/2008 đưa thẳng vào thi công: Giá mua chưa thuế 124.000.000 đồng, thuế GTGT 12.000.000 đồng, chưa thanh toán (Nợ TK 154: 124.000.000 đ, Nợ TK 133: 12.000.000 đ / Có TK 331: 136.000.000 đ).
- Chi phí điện chiếu sáng (Bảng kê 02 ngày 20/03/2008: 4.500.000 đồng) và tiền điện thoại văn phòng (Bảng kê 03 ngày 21/03/2008: 2.250.000 đồng), thanh toán chuyển khoản theo Giấy báo nợ số 38 ngày 25/03/2008 tổng cộng 7.250.000 đồng (Nợ TK 642: 6.250.000 đ, Nợ TK 133: 671.750 đ / Có TK 112).
- Hợp đồng số 31 ngày 24/03/2008 thuê Công ty TNHH Bình Minh san lấp mặt bằng, đào đắp công trình UBND xã Đồng Sơn: Giá trị khối lượng chưa thuế 18.000.000 đồng (Nợ TK 154: 18.000.000 đ, Nợ TK 133: 185.000 đ / Có TK 331).
-
Kế toán thuế GTGT đầu ra:
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT đầu ra mẫu số 01/GTKT-3LL (liên 3 nội bộ), Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra mẫu 02/GTGT, biên bản nghiệm thu bàn giao hạng mục công trình hoàn thành, hồ sơ thanh quyết toán vốn đầu tư.
- Tài khoản kế toán: Sử dụng TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (chi tiết TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra, TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
- Kế toán chi tiết và tổng hợp: Ghi nhận doanh thu và thuế đầu ra vào sổ theo dõi doanh thu công trình, sổ chi tiết thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 3331.
- Nghiệp vụ thực tế tháng 03/2008:
- Bàn giao, quyết toán công trình nhà lớp học 2 tầng xã Đan Hội cho UBND xã Đan Hội (huyện Lục Nam) theo Hóa đơn GTGT số 20228 (ký hiệu GT/2005B) ngày 25/03/2008: Doanh thu xây lắp chưa thuế 792.000.000 đồng, thuế suất GTGT 10% tương ứng 79.700.000 đồng (hoặc 79.200.000 đồng), tổng thanh toán 871.700.000 đồng (hạch toán Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331).
- Nghiệm thu công trình xây dựng lắp đặt thiết bị nhà máy giấy Xương Giang (KCN Song Khê - Nội Hoàng): Tổng dự toán chưa thuế 524.000.000 đồng (gồm giá trị xây lắp 215.000.000 đồng, giá trị thiết bị 39.000.000 đồng), thuế GTGT 10% là 52.000.000 đồng.
-
Kế toán thanh toán, kê khai và quyết toán thuế:
- Hàng tháng, kế toán thực hiện kết chuyển số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ (Nợ TK 3331 / Có TK 133).
- Lập tờ khai thuế GTGT và nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước khi phát sinh số thuế phải nộp (Nợ TK 3331 / Có TK 111, 112) hoặc thực hiện thủ tục hoàn thuế khi số thuế đầu vào lũy kế chưa được khấu trừ hết theo quy định.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thuế giá trị gia tăng tại Công ty CP ĐTPT Nhà và Đô thị Bắc Giang
Chương 3 tập trung đánh giá những thành công, chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại và đưa ra các giải pháp cụ thể:
- Đánh giá thực trạng kế toán thuế GTGT tại công ty:
- Ưu điểm: Công ty đã chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Luật Thuế GTGT; áp dụng phương pháp tính thuế khấu trừ phù hợp với quy mô doanh nghiệp; hệ thống sổ sách kế toán (Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết) được theo dõi tương đối đầy đủ; áp dụng phương thức giao khoán gọn công trình kết hợp kiểm soát chặt chẽ vật tư và chi phí.
- Hạn chế:
- Việc quản lý và luân chuyển chứng từ hóa đơn đầu vào từ các đội thi công phân tán còn chậm trễ, đôi khi dẫn đến tình trạng kê khai sót hoặc chậm kê khai hóa đơn theo thời hạn quy định.
- Việc phân bổ khấu hao tài sản cố định cho các công trình, hạng mục công trình dựa trên khối lượng thực tế hoàn thành của từng đội làm cho chi phí khấu hao phân bổ chưa phản ánh chính xác mức độ hao mòn thực tế của máy móc thiết bị tại từng công trình.
- Sổ kế toán chi tiết theo dõi thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT đầu vào theo từng công trình/hợp đồng xây lắp có thời điểm chưa được cập nhật kịp thời, gây khó khăn cho việc quản lý công nợ thuế và đối chiếu quyết toán công trình.
- Sự cần thiết và phương hướng hoàn thiện: Hoàn thiện kế toán thuế GTGT là yêu cầu tất yếu nhằm nâng cao tính chính xác trong xác định nghĩa vụ thuế, bảo toàn vốn lưu động, tránh rủi ro phạt vi phạm hành chính về thuế và cung cấp số liệu kịp thời cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp.
- Các giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện công tác quản lý và luân chuyển chứng từ: Quy định chặt chẽ thời hạn gửi hóa đơn, bảng kê thu mua từ các đội trưởng thi công về phòng Tài chính Kế toán; tăng cường kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn trước khi hạch toán.
- Hoàn thiện kế toán chi tiết thuế GTGT: Tổ chức mở sổ chi tiết theo dõi thuế GTGT đầu vào và đầu ra gắn liền với từng mã công trình, hạng mục công trình cụ thể nhằm phục vụ tốt hơn cho công tác quyết toán vốn xây dựng cơ bản.
- Cải tiến phương pháp phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ: Xác định tiêu thức phân bổ chi phí khấu hao máy móc thi công hợp lý hơn (theo thời gian ca máy làm việc thực tế thay vì chia theo tỷ lệ doanh thu/khối lượng), đảm bảo giá thành xây lắp và thuế GTGT liên quan được phản ánh chính xác.
- Tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán và nâng cao trình độ nhân sự: Nâng cấp hệ thống máy tính, khai thác tối đa tính năng tự động liên kết dữ liệu giữa phân hệ kế toán thuế với phân hệ vật tư, doanh thu và giá thành.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khảo sát và tổng hợp được bức tranh toàn diện về mô hình tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán theo hình thức kế toán tập trung tại một doanh nghiệp xây lắp cổ phần hóa (tiền thân là doanh nghiệp nhà nước với 13 năm phát triển và 500 lao động).
- Phân tích chi tiết quy trình xử lý chứng từ, tài khoản hạch toán (TK 133, TK 3331) và quy trình ghi sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Bảng kê mua vào (mẫu 03/GTGT), Bảng kê bán ra (mẫu 02/GTGT) thông qua các số liệu và chứng từ phát sinh cụ thể trong quý 1/2008 tại Công ty CP ĐTPT Nhà và Đô thị Bắc Giang.
- Tổng hợp các chỉ tiêu tài chính cơ bản trong 3 năm liên tiếp (2005 - 2007) của doanh nghiệp: Lợi nhuận trước thuế tăng từ 445 triệu đồng (2005) lên 552 triệu đồng (2007); thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 1,300 triệu đồng/tháng lên 1,500 triệu đồng/tháng.
Đóng góp thực tiễn của chuyên đề
- Đóng góp vào việc hệ thống hóa phương pháp hạch toán kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong môi trường đặc thù của doanh nghiệp xây lắp (kinh doanh hạ tầng, thi công công trình dân dụng, bàn giao nghiệm thu từng phần).
- Đưa ra hệ thống giải pháp xuất phát từ thực tiễn công tác tại đơn vị: hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ hóa đơn phân tán, mở sổ chi tiết thuế theo công trình và điều chỉnh tiêu thức phân bổ chi phí máy thi công.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện dưới dạng nghiên cứu trường hợp (case study) tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà và Đô thị Bắc Giang), do đó các giải pháp mang tính ứng dụng cụ thể cao cho đơn vị nhưng có thể cần điều chỉnh khi áp dụng cho các doanh nghiệp có mô hình phân cấp quản lý khác nhau. Dữ liệu thực tế và quy định pháp luật được trích xuất trong khuôn khổ văn bản giai đoạn áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Luật Thuế GTGT thời kỳ 2004 - 2008.
- Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh công tác kế toán thuế GTGT giữa nhiều doanh nghiệp xây dựng có quy mô khác nhau; hoặc nghiên cứu việc áp dụng các chuẩn mực kế toán và thông tư hướng dẫn thuế mới hơn đối với các hợp đồng xây dựng dài hạn có phát sinh tạm ứng và bảo hành công trình.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Tham khảo phương pháp xây dựng chuyên đề tốt nghiệp, cấu trúc báo cáo thực tập thực tế tại doanh nghiệp xây dựng, cách thức trích dẫn chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, giấy báo nợ, bảng kê mua vào/bán ra) và quy trình chuyển số liệu từ chứng từ sang Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, cách thức hạch toán thuế GTGT đầu vào đối với vật tư đưa thẳng vào công trình (TK 154), tài sản cố định (TK 211) và hạch toán doanh thu, thuế GTGT đầu ra khi bàn giao quyết toán công trình.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty CP ĐTPT Nhà và Đô thị Bắc Giang áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); và áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung với kỳ kế toán là 1 năm.
2. Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung. Phòng Kế toán gồm 6 nhân sự: 1 Kế toán trưởng phụ trách chung; 1 Phó phòng kế toán kiêm tổng hợp và kế toán dự án; 1 Kế toán vốn bằng tiền kiêm theo dõi tạm ứng; 1 Kế toán vật liệu; 1 Kế toán tài sản cố định kiêm thủ quỹ; 1 Kế toán thanh toán theo dõi nợ bạn hàng kiêm nhân viên thống kê. Tại các đội sản xuất có nhân viên hạch toán theo dõi chứng từ ban đầu.
3. Kế toán thuế GTGT đầu vào tại Công ty sử dụng những chứng từ và tài khoản chủ yếu nào?
Chứng từ sử dụng bao gồm: Hóa đơn GTGT mẫu 01 GTKT-3LL, Bảng kê thu mua hàng nông lâm thủy sản mẫu 05/GTGT, Bảng kê hóa đơn chứng từ mua vào mẫu 03/GTGT, phiếu nhập kho, giấy báo nợ. Tài khoản sử dụng là TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (gồm TK 1331 - Thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ và TK 1332 - Thuế GTGT của tài sản cố định).
4. Nghiệp vụ nghiệm thu bàn giao công trình xây lắp được ghi nhận doanh thu và thuế GTGT đầu ra như thế nào trong ví dụ thực tế tại Công ty?
Ví dụ tại công trình bàn giao nhà lớp học 2 tầng xã Đan Hội (UBND xã Đan Hội) theo Hóa đơn GTGT số 20228 ngày 25/03/2008: Giá trị công trình chưa có thuế GTGT là 792.000.000 đồng, thuế suất GTGT 10% là 79.700.000 đồng, tổng giá thanh toán là 871.700.000 đồng. Kế toán hạch toán Nợ TK 131: 871.700.000 đồng / Có TK 511: 792.000.000 đồng, Có TK 3331: 79.700.000 đồng.
5. Những hạn chế chính trong công tác kế toán thuế GTGT được tác giả chỉ ra tại Công ty là gì?
Các hạn chế gồm: việc luân chuyển chứng từ hóa đơn từ các đội thi công còn chậm trễ; phương pháp phân bổ khấu hao tài sản cố định cho các công trình dựa theo khối lượng hoàn thành thực tế chưa phản ánh chính xác hao mòn thực tế; và việc theo dõi sổ chi tiết thuế GTGT theo từng công trình/hợp đồng xây lắp đôi lúc chưa được cập nhật kịp thời.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp đã phân tích hệ thống và chi tiết thực trạng kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà và Đô thị Bắc Giang trên cơ sở vận dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Luật Thuế GTGT. Nghiên cứu làm rõ quy trình xử lý chứng từ, phương pháp ghi sổ kế toán Nhật ký chung và việc hạch toán thuế GTGT đầu vào, đầu ra gắn liền với đặc thù sản xuất kinh doanh xây lắp. Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất bám sát vào thực tiễn quản lý, góp phần nâng cao tính chính xác và hiệu quả của công tác kế toán tài chính tại doanh nghiệp.