Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại là tìm kiếm lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh, đồng thời duy trì khả năng thanh toán lành mạnh. Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời các thông tin kinh tế - tài chính nội bộ, trong đó thông tin về các quan hệ thanh toán đóng vai trò then chốt. Hoạt động mua bán hàng hóa thường xuyên làm phát sinh các quan hệ công nợ với người mua và người bán. Việc tổ chức hạch toán kế toán thanh toán chính xác, đầy đủ và khoa học là căn cứ trực tiếp giúp nhà quản lý nắm bắt tình hình luân chuyển vốn, kiểm soát công nợ phải thu, quản lý nghĩa vụ phải trả và hạn chế rủi ro thất thoát vốn.

Khóa luận tốt nghiệp chuyên đề "Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thanh toán với người mua và người bán tại Công ty TNHH Thương Mại Phú Đức" được tác giả Nguyễn Thị Thu Trang (Lớp KTA4, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo Nguyễn Ngọc Quang) thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các quy định hiện hành về kế toán nghiệp vụ thanh toán với người mua và người bán trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán nghiệp vụ thanh toán với người mua (tài khoản 131) và người bán (tài khoản 331) tại Công ty TNHH Thương Mại Phú Đức qua hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp.
  3. Đánh giá ưu điểm, phát hiện những hạn chế còn tồn tại trong thực tế hạch toán tại doanh nghiệp; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán cả dưới góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán nghiệp vụ thanh toán với người mua và người bán.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương Mại Phú Đức (trụ sở, văn phòng giao dịch, hệ thống 5 cửa hàng và 1 kho hàng tại khu vực Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2005 - 2007, trọng tâm là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Quý 2 năm 2007 (tháng 06/2007).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong công tác kế toán:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán:
    • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính.
    • Luật Công ty năm 1990 và Luật Doanh nghiệp.
    • Các quy định quản lý hóa đơn chứng từ theo Công văn số 27690/CT-AC ngày 16/11/2004 của Cục thuế Thành phố Hà Nội.
  • Chính sách và nguyên tắc kế toán áp dụng tại đơn vị:
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi chép là Đồng Việt Nam (VND).
    • Kỳ hạch toán: Xác định theo tháng; kỳ lập báo cáo tài chính tổng hợp là cuối mỗi quý.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao đường thẳng.
    • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Trích xuất trực tiếp từ hệ thống chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho tự in, Hóa đơn GTGT đầu vào, Phiếu thu, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi ngân hàng, Phiếu nhập kho), hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản 131, 331.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu: Lập bảng biểu thống kê, tính toán chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu lao động giai đoạn 2005 - 2007.
    • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán, ghi chép đối ứng kép, luân chuyển chứng từ và đối chiếu số liệu công nợ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH TM Phú Đức

Chương này trình bày toàn diện quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức quản trị và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị:

  • Lịch sử hình thành và mở rộng quy mô:
    • Giai đoạn trước năm 1996: Thành lập tháng 6/1994 dưới hình thức Doanh nghiệp tư nhân (Công ty kinh doanh thép Phú Đức) do ông Nguyễn Phú Thịnh làm Giám đốc, vốn ban đầu dưới 100 triệu đồng, 1 cửa hàng tại 304 Đê La Thành, 1 kế toán và 4 lao động phổ thông, đối tác chính là Công ty thép Cẩm Nguyên.
    • Giai đoạn từ tháng 2/1996: Chuyển đổi thành Công ty TNHH Thương mại Phú Đức theo Luật Công ty 1990 (UBND TP Hà Nội cấp phép, Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ĐKKD), vốn điều lệ 500.000.000 đồng góp bằng tiền mặt (Ông Nguyễn Phú Thịnh 50%, Ông Đinh Quốc Quân 50%). Trụ sở tại 324 Đê La Thành, Đống Đa, Hà Nội.
    • Năm 2002: Tăng vốn điều lệ lên 2.000.000.000 đồng (Nguyễn Phú Thịnh góp 1.750.000.000 đồng chiếm 87,5%; Đinh Quốc Quân góp 250.000.000 đồng chiếm 12,5%). Bổ sung ngành sản xuất sản phẩm kim loại (ống kim loại), buôn bán sắt thép và đồ nội thất; đổi VP giao dịch sang 288 Đê La Thành, chuyển cửa hàng sang 316 Đê La Thành và mở thêm chi nhánh tại 541 Nguyễn Trãi.
    • Năm 2007: Vốn điều lệ tăng lên 5.000.000.000 đồng (Nguyễn Phú Thịnh góp 4.500.000.000 đồng chiếm 90%; Lê Bích Thuận góp 500.000.000 đồng chiếm 10%). Mở rộng sang kinh doanh phương tiện vận tải, cho thuê văn phòng/kho bãi, bất động sản, siêu thị, vận tải, du lịch và nhà hàng khách sạn. Địa chỉ giao dịch: Nhà 2 dãy A1, ngõ 217 Đê La Thành, Đống Đa, Hà Nội.
    • Mạng lưới kinh doanh gồm 5 cửa hàng (316 Đê La Thành, 23 Lạc Trung, 541 Nguyễn Trãi, 441 Lạc Long Quân, 200 Phạm Văn Đồng) và 1 kho hàng tại số 4 Cầu Tiên, Thanh Trì, Hà Nội.
  • Tổ chức bộ máy hoạt động: Bộ máy quản trị tổ chức theo chế độ một thủ trưởng: Giám đốc trực tiếp chỉ đạo 2 Phó Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, 5 Cửa hàng và Kho dự trữ.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình trực tuyến tập trung. Kế toán trưởng phụ trách chung và điều hành trực tiếp 8 nhân viên kế toán chức năng (Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán kho hàng, Kế toán mua hàng, Kế toán công nợ, Kế toán chi phí, Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, Kế toán nội bộ) cùng kế toán tại các cửa hàng.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2006 (VND) Năm 2007 (VND) Chênh lệch (VND)
Tổng doanh thu 50.975.640.232 53.968.237.813 +2.992.597.581
Doanh thu thuần 50.975.640.232 53.968.237.813 +2.992.597.581
Giá vốn hàng bán 48.581.297.364 50.164.465.561 +1.583.168.197
Lợi nhuận gộp 2.394.342.868 3.803.772.252 +1.409.429.384
Chi phí bán hàng 136.099.164 309.167.248 +173.068.084
Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.096.167.173 3.140.571.271 +1.044.404.098
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 162.076.531 354.033.733 +191.957.202
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 16.057.585 67.540.528 +51.482.943
Lợi nhuận bất thường khác 28.130.250 (20.523.701) -48.653.951
Tổng lợi nhuận trước thuế 206.264.366 401.050.560 +194.786.194
Thuế TNDN phải nộp 57.754.022 112.294.157 +54.540.135
Tổng lợi nhuận sau thuế 148.510.344 288.756.403 +140.246.059
Tỷ suất LN trước thuế / Doanh thu 0,40% 0,74% +0,34%
Tỷ suất LN sau thuế / Doanh thu 0,26% 0,54% +0,28%
Quy mô tài sản và lao động Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Tỷ trọng Tài sản ngắn hạn / Tổng TS 95,93% 86,93% 91,65%
Tổng số lao động (người) 28 30 49
- Hợp đồng dài hạn (người) 21 25 46
- Hợp đồng ngắn hạn (người) 7 5 3
Trình độ Đại học (%) 20,8% 22,1% 25,0%
Trình độ Trung học (%) 45,8% 43,7% 40,6%
Lao động khác (%) 33,4% 34,2% 34,4%

Chương 2: Thực trạng kế toán nghiệp vụ thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH TM Phú Đức

Chương này mô tả chi tiết quy trình kế toán, luân chuyển chứng từ, phương pháp mở sổ chi tiết và sổ tổng hợp công nợ khách hàng và nhà cung cấp:

  • Kế toán thanh toán với người mua (Khách hàng - TK 131):

    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho tự in (Mẫu số 01 GTKT - 4LL - 01 phát hành theo CV số 27690/CT-AC, đóng 4 liên: liên 1 lưu, liên 2 giao khách hàng, liên 3 chuyển phòng kế toán, liên 4 giao thủ kho); Phiếu thu (Mẫu số 01-TT); Giấy báo Có/sao kê ngân hàng; Biên bản đối chiếu và xác nhận công nợ.
    • Tài khoản và hạch toán chi tiết: Sử dụng TK 131 "Phải thu của khách hàng". Công ty phân loại đối tượng để theo dõi: khách hàng thường xuyên (mở sổ chi tiết riêng cho từng đơn vị như Công ty CP Đầu tư và Phát triển Vạn Xuân, Công ty Xăng dầu Quân đội, Công ty Nhựa Đông Á) và khách hàng không thường xuyên (theo dõi chung trên sổ khách lẻ).
    • Số liệu hạch toán thực tế tháng 06/2007:
      • Ngày 04/06/2007: Xuất bán thép cho Công ty Vạn Xuân (HĐ 1064), tổng giá trị 320.806.399 đồng (Doanh thu: 305.529.904 đồng, Thuế GTGT 5%: 15.276.495 đồng). Thu tiền mặt theo Phiếu thu số 86: 90.000.000 đồng.
      • Ngày 10/06/2007: Bán hàng cho Công ty Xăng dầu Quân đội (HĐ 1065), tổng giá trị 286.053.963 đồng (Doanh thu: 272.432.346 đồng, Thuế: 13.621.617 đồng).
      • Ngày 23/06/2007: Thu tiền chuyển khoản từ Công ty Vạn Xuân: 306.864.238 đồng; Xuất bán cho Công ty Nhựa Đông Á (HĐ 1066), tổng thanh toán 64.230.283 đồng.
      • Ngày 30/06/2007: Xuất bán cho Công ty Vạn Xuân (HĐ 1069), thanh toán 43.287.884 đồng.
      • Tổng phát sinh Nợ TK 131 tháng 06/2007: 767.305.116 đồng; Tổng phát sinh Có TK 131: 761.364.238 đồng; Dư cuối tháng: 5.940.878 đồng.
      • Biên bản xác nhận công nợ số 164/BBXNCN ngày 30/06/2007 giữa Phú Đức và Vạn Xuân xác định số dư nợ còn phải thu là 395.218.269 đồng (trong đó nợ quá hạn là 63.941.000 đồng).
  • Kế toán thanh toán với người bán (Nhà cung cấp - TK 331):

    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT của người bán (Mẫu số 01GTKT-3LL); Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT lập 3 liên theo QĐ 1141-TC/QĐ/CĐKT); Phiếu chi (Mẫu số 02-TT); Ủy nhiệm chi qua Ngân hàng Quốc tế VIBank - Chi nhánh Ba Đình (tài khoản số 00670406002293); Biên bản kiểm nghiệm vật tư và đối chiếu công nợ.
    • Tài khoản và hạch toán chi tiết: Sử dụng TK 331 "Phải trả người bán", mở sổ chi tiết cho từng nhà cung cấp lớn: Công ty TNHH Việt Thanh, Công ty Ống thép Hòa Phát, Công ty Thép Việt Đức, Công ty Vinapipe, Công ty Hanisco, Công ty Mê Lin, Công ty Tràng An.
    • Số liệu hạch toán thực tế đối với Công ty TNHH Việt Thanh (tháng 06/2007):
      • Dư Nợ đầu kỳ (01/06/2007): 220.893.990 đồng.
      • Ngày 02/06/2007: Mua thép ống hộp (PNK 206 theo HĐ 16497), giá mua chưa thuế 61.179.335 đồng, thuế GTGT 5% là 3.058.967 đồng, tổng tiền 64.238.302 đồng.
      • Ngày 04/06, 06/06, 24/06, 28/06/2007: Tiếp tục nhập hàng theo các PNK số 207, 210, 224, 232 với tổng phát sinh công nợ tăng.
      • Ngày 24/06/2007: Trả tiền hàng bằng tiền mặt theo Phiếu chi số 276: 100.000.000 đồng.
      • Ngày 26/06/2007: Chuyển khoản thanh toán bằng Ủy nhiệm chi VIBank: 60.000.000 đồng.
      • Ngày 30/06/2007: Chi tiền mặt theo Phiếu chi số 289: 50.000.000 đồng.
      • Tổng phát sinh Nợ TK 331 (Việt Thanh): 210.000.000 đồng; Tổng phát sinh Có TK 331: 426.768.943 đồng; Dư nợ cuối kỳ ngày 30/06/2007: 437.662.933 đồng.
    • Tổng hợp công nợ phải trả người bán tháng 06/2007:
STT Tên nhà cung cấp Số dư đầu kỳ (Có) Phát sinh Nợ Phát sinh Có Số dư cuối kỳ (Có)
1 Công ty Việt Thanh 220.893.990 210.000.000 426.768.943 437.662.933
2 Công ty Việt Đức 624.430.980 598.390.900 640.830.232 666.870.312
3 Công ty Hòa Phát 308.237.810 200.500.000 239.983.289 347.721.099
4 Công ty Vinapipe 128.120.910 50.000.000 98.406.500 176.527.410
5 Công ty Hanisco 239.008.500 150.000.000 105.098.450 194.106.950
6 Công ty Mê Lin 83.640.223 - - 83.640.223
7 Công ty Tràng An 492.982.440 300.000.000 230.710.580 423.693.020
Tổng Toàn bộ nhà cung cấp 2.013.674.630 1.508.890.900 1.825.438.217 2.330.221.947
  • Quy trình tổng hợp theo hình thức Chứng từ ghi sổ:
    • Lập Chứng từ ghi sổ số 23 ngày 30/06/2007 phản ánh phát sinh Có TK 331 đối ứng Nợ TK 632, 1561, 133 với tổng số tiền: 2.720.250.341 đồng.
    • Lập Chứng từ ghi sổ số 24 ngày 30/06/2007 phản ánh phát sinh Nợ TK 331 đối ứng Có TK 111, 112, 138 với tổng số tiền: 1.996.741.180 đồng.
    • Vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ tháng 06/2007: Tổng số phát sinh là 4.716.991.521 đồng.
    • Sổ cái TK 331 tháng 06/2007: Dư đầu kỳ: 2.023.670.600 đồng; Phát sinh Nợ: 1.996.741.180 đồng; Phát sinh Có: 2.720.250.341 đồng; Dư cuối kỳ: 2.747.179.761 đồng.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thanh toán với người mua, người bán

Dựa trên việc đối chiếu giữa lý luận và thực trạng tại đơn vị, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận dụng hình thức Chứng từ ghi sổ phù hợp với điều kiện hạch toán thủ công kết hợp máy tính; quy trình lập và luân chuyển chứng từ bán hàng (hóa đơn kiêm phiếu xuất kho) chặt chẽ; định kỳ thực hiện lập biên bản đối chiếu công nợ chi tiết với khách hàng và nhà cung cấp lớn.
    • Tồn tại: Việc theo dõi khách hàng nhỏ lẻ chung một sổ chi tiết gây khó khăn cho việc quản lý nợ đọng kéo dài; chưa phân loại chi tiết tuổi nợ để trích lập dự phòng phải thu khó đòi; công tác luân chuyển chứng từ thanh toán đôi lúc bị chậm trễ giữa các cửa hàng trực thuộc và phòng kế toán trung tâm; chưa xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị chuyên sâu phục vụ phân tích tình hình tài chính và xếp hạng tín dụng đối tác.
  • Các nhóm kiến nghị hoàn thiện:
    1. Kiến nghị về chứng từ kế toán: Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ từ các cửa hàng về phòng kế toán; bổ sung các mẫu giấy báo nợ, phiếu xác nhận giao hàng đồng bộ để rút ngắn thời gian ghi sổ.
    2. Kiến nghị về tài khoản kế toán: Mở thêm các tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 cho TK 131 và TK 331 nhằm phân loại khách hàng theo thời hạn nợ (nợ trong hạn, nợ quá hạn, nợ khó đòi).
    3. Kiến nghị về sổ kế toán: Cải tiến mẫu sổ chi tiết công nợ kết hợp theo dõi hạn mức tín dụng thương mại; ứng dụng phần mềm kế toán để tự động hóa khâu chuyển dữ liệu từ chứng từ ghi sổ vào sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết.
    4. Kiến nghị về hệ thống báo cáo kế toán: Thiết lập định kỳ các báo cáo phân tích tuổi nợ, bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh và báo cáo dòng tiền phục vụ quyết định quản trị của Ban Giám đốc.
    5. Các kiến nghị khác: Đẩy mạnh chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi nhanh nợ phải thu, thắt chặt điều khoản phạt vi phạm hợp đồng đối với các khoản nợ quá hạn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa đầy đủ thực trạng kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Thương mại Phú Đức với các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh chính xác kết quả sản xuất kinh doanh và tăng trưởng vốn: Giai đoạn 2006 - 2007, doanh thu thuần của công ty tăng từ 50,97 tỷ đồng lên 53,97 tỷ đồng (tăng 2,99 tỷ đồng); lợi nhuận sau thuế tăng từ 148,51 triệu đồng lên 288,76 triệu đồng (tăng 94,4%); tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu cải thiện từ 0,26% lên 0,54%. Vốn điều lệ được tăng cường từ 500 triệu đồng (1996) lên 2 tỷ đồng (2002) và đạt 5 tỷ đồng (2007).
  • Lượng hóa chi tiết quy mô công nợ: Phản ánh rõ nét bức tranh thanh toán trong tháng 06/2007 với tổng doanh số phát sinh công nợ phải thu khách hàng đạt 767,31 triệu đồng (thu hồi 761,36 triệu đồng) và tổng công nợ phải trả người bán phát sinh trong kỳ là 1,83 tỷ đồng (đã thanh toán 1,51 tỷ đồng), dư nợ phải trả cuối kỳ đạt 2,33 tỷ đồng trên 7 nhà cung cấp thép chính.
  • Đóng góp về mặt ứng dụng: Đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện đồng bộ từ khâu lập chứng từ, tổ chức tài khoản chi tiết, cải tiến sổ sách kế toán đến thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị công nợ, giúp doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ kiểm soát tốt khả năng thanh toán và bảo toàn vốn kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi một doanh nghiệp thương mại kim khí sắt thép có quy mô vừa và nhỏ; số liệu khảo sát chi tiết về sổ sách nghiệp vụ thanh toán chủ yếu tập trung vào Quý 2 năm 2007 (tháng 06/2007) theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (QĐ 1141-TC/QĐ/CĐKT) tại thời điểm nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc chuyển đổi và cập nhật quy trình kế toán công nợ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Thông tư kế toán mới hơn; nghiên cứu ứng dụng toàn diện hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và tự động hóa quy trình quản trị rủi ro tín dụng khách hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức tiếp cận, kết cấu một khóa luận tốt nghiệp chuyên đề về phần hành kế toán thanh toán công nợ tại doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ hóa đơn tự in kiêm phiếu xuất kho, kỹ thuật ghi sổ chi tiết và tổng hợp công nợ theo hình thức Chứng từ ghi sổ, cùng phương pháp lập biên bản đối chiếu công nợ định kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Phú Đức sử dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và kỳ hạch toán ra sao?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi chép hàng ngày vào sổ chi tiết, định kỳ tổng hợp lập Chứng từ ghi sổ (như CTGS số 23 và 24 trong tháng 06/2007), vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và cuối quý khóa sổ ghi vào Sổ cái các tài khoản. Kỳ hạch toán tại công ty là theo tháng và kỳ lập báo cáo tài chính tổng hợp là cuối mỗi quý.

2. Hóa đơn bán hàng tại Công ty Phú Đức được phát hành và luân chuyển như thế nào?
Công ty sử dụng mẫu Hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho tự in (Mẫu số 01 GTKT - 4LL - 01) được in tại Công ty in Bộ Tài chính theo Công văn số 27690/CT-AC ngày 16/11/2004 của Cục thuế TP Hà Nội. Hóa đơn được lập thành 4 liên: Liên 1 lưu tại cuống, Liên 2 giao cho khách hàng, Liên 3 chuyển cho Phòng Kế toán để ghi sổ, và Liên 4 giao cho Thủ kho làm căn cứ xuất hàng.

3. Khách hàng lớn nhất về dư nợ phải thu được minh họa chi tiết trong báo cáo là đơn vị nào?
Đó là Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Vạn Xuân. Tính đến ngày 30/06/2007, theo Biên bản xác nhận công nợ số 164/BBXNCN, số dư nợ Công ty Vạn Xuân còn phải trả cho Phú Đức là 395.218.269 đồng, trong đó có 63.941.000 đồng là nợ quá hạn.

4. Trong tháng 06/2007, Công ty Phú Đức có quan hệ mua hàng và phát sinh công nợ phải trả với những nhà cung cấp nào?
Công ty theo dõi chi tiết công nợ phải trả trên TK 331 với 7 nhà cung cấp chính gồm: Công ty TNHH Việt Thanh, Công ty Ống thép Hòa Phát, Công ty Thép Việt Đức, Công ty Vinapipe, Công ty Hanisco, Công ty Mê Lin và Công ty Tràng An, với tổng số dư nợ phải trả tính đến cuối tháng 06/2007 là 2.330.221.947 đồng.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Phú Đức được phân công như thế nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình trực tuyến tập trung. Kế toán trưởng trực tiếp quản lý Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán kho hàng, Kế toán mua hàng, Kế toán công nợ, Kế toán chi phí, Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, Kế toán nội bộ cùng các nhân viên kế toán tại 5 cửa hàng trực thuộc.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Trang đã phản ánh chi tiết, trung thực và có hệ thống thực trạng công tác kế toán nghiệp vụ thanh toán với người mua và người bán tại Công ty TNHH Thương Mại Phú Đức trong giai đoạn 2005 - 2007. Bằng việc phân tích cụ thể hệ thống chứng từ gốc, phương pháp hạch toán và ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ đối với tài khoản 131 và 331, tác giả đã làm rõ các ưu điểm cũng như những điểm nghẽn trong quản lý công nợ tại doanh nghiệp. Các kiến nghị hoàn thiện được đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động kinh doanh kim khí sắt thép, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tài chính và quản trị công nợ tại các doanh nghiệp thương mại.