Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất luôn phải đối mặt với bài toán nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển nguồn vốn nhằm phục vụ quá trình tái sản xuất. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, chi phí sản xuất cấu thành nên sản phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Trong đó, nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất thể hiện dưới dạng vật hóa, đóng vai trò là cơ sở vật chất cấu thành thực thể sản phẩm và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành. Do đó, việc tổ chức quản lý và kế toán nguyên vật liệu khoa học, chính xác có ý nghĩa trực tiếp đến việc tập hợp chi phí, tính giá thành và kiểm soát tình trạng thất thoát, lãng phí tài sản.
Khóa luận tốt nghiệp chuyên đề "Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Thanh Xuân" được tác giả Đinh Thị Mỹ Hoa (sinh viên lớp KT6-Khóa 1, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội) thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô giáo Phạm Thị Hồng Diệp. Đề tài được hình thành từ quá trình khảo sát thực tế hoạt động hạch toán tại doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc thể thao, nơi công tác quản lý vật tư đầu vào có tính chất biến động phức tạp và yêu cầu kiểm soát chặt chẽ.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất, bao gồm các phương pháp đánh giá, phương pháp hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp.
- Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Thanh Xuân; đối chiếu giữa lý luận và thực tế áp dụng tại đơn vị.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp sản xuất.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Thanh Xuân (địa chỉ: Số 130, Ngõ 342 Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian và số liệu: Khảo sát số liệu hoạt động giai đoạn 2006 - 2008 và số liệu chứng từ kế toán phát sinh thực tế trong tháng 10 năm 2009.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, cụ thể là Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính, kết hợp với Chuẩn mực kế toán Hàng tồn kho.
Khung lý thuyết của đề tài bao quát các nội dung:
- Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu: Là đối tượng lao động tham gia vào từng chu kỳ sản xuất, chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị sản phẩm mới và thay đổi hình thái vật chất ban đầu.
- Phân loại nguyên vật liệu: Theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu, vật liệu khác) và theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự sản xuất, nhận góp vốn, nguồn khác).
- Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu: Nguyên tắc giá gốc (Historical Cost) và nguyên tắc ghi nhận giá trị thuần có thể thực hiện được đối với hàng tồn kho cuối kỳ. Các phương pháp tính giá xuất kho gồm: Giá đơn vị bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO), phương pháp giá đích danh (trực tiếp) và phương pháp giá hạch toán.
- Phương pháp kế toán chi tiết: Phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư.
- Phương pháp kế toán tổng hợp: Phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ; phương pháp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Tài khoản 159).
- Hệ thống hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và hình thức Kế toán máy.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Khai thác hệ thống chứng từ kế toán gốc, sổ sách tổng hợp, sổ chi tiết và các báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
- Phương pháp quan sát thực tế: Khảo sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và quy trình sản xuất khép kín tại các phân xưởng may.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán, phương pháp ghi chép đối ứng tài khoản kép và phương pháp lập báo cáo tổng hợp.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính các năm 2006, 2007, 2008 của Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Thanh Xuân.
- Hệ thống chứng từ thực tế: Hóa đơn giá trị gia tăng (tiêu biểu như Hóa đơn số 0050705 ngày 02/10/2009 của Công ty Cổ phần Động Lực), Phiếu nhập kho (MS 01-VT), Phiếu xuất kho (MS 02-VT), Biên bản kiểm nhận vật tư và Thẻ kho.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong Doanh Nghiệp sản xuất
Chương I tập trung làm rõ vai trò, vị trí và nhiệm vụ của công tác kế toán nguyên vật liệu đối với quản lý sản xuất kinh doanh. Tác giả phân tích chi tiết các quy trình hạch toán nghiệp vụ biến động nguyên vật liệu:
-
Đánh giá nguyên vật liệu:
- Tính giá nhập kho: Giá gốc mua ngoài bao gồm giá mua chưa thuế, các loại thuế không hoàn lại, chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho bãi) trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua.
- Tính giá xuất kho: Trình bày chi tiết công thức và điều kiện áp dụng của từng phương pháp: Giá đơn vị bình quân, FIFO, LIFO, giá đích danh và giá hạch toán.
-
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu: So sánh nguyên tắc và điều kiện áp dụng của ba phương pháp hạch toán chi tiết tại kho và phòng kế toán.
| Tiêu chí so sánh |
Phương pháp Thẻ song song |
Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển |
Phương pháp Sổ số dư |
| Ghi chép tại kho |
Thủ kho ghi số lượng vào Thẻ kho hàng ngày theo chứng từ nhập, xuất. |
Thủ kho ghi Thẻ kho về mặt số lượng tương tự phương pháp thẻ song song. |
Thủ kho ghi Thẻ kho về số lượng, lập Giấy giao nhận chứng từ định kỳ. |
| Ghi chép tại phòng kế toán |
Mở Sổ (thẻ) kế toán chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị từng danh điểm. |
Mở Sổ đối chiếu luân chuyển, chỉ ghi chép 1 lần vào thời điểm cuối tháng. |
Sử dụng Bảng kê lũy kế và Sổ số dư để theo dõi giá trị theo từng nhóm vật liệu. |
| Ưu điểm |
Ghi chép đơn giản, thuận tiện kiểm tra, đối chiếu số liệu. |
Giảm bớt khối lượng ghi chép hàng ngày cho nhân viên kế toán. |
Tránh trùng lặp chỉ tiêu số lượng giữa kho và phòng kế toán. |
| Nhược điểm |
Trùng lặp ghi chép về số lượng; dồn việc kiểm tra đối chiếu vào cuối tháng. |
Vẫn trùng lặp về mặt số lượng; hạn chế chức năng kiểm tra thường xuyên. |
Khó kiểm tra, đối chiếu chi tiết; khó phát hiện sai sót cụ thể từng danh điểm. |
| Phạm vi áp dụng |
Doanh nghiệp quy mô nhỏ, ít chủng loại vật liệu. |
Đơn vị có khối lượng chủng loại vật tư vừa phải, trình độ kế toán trung bình. |
Doanh nghiệp quy mô lớn, tần suất nhập xuất nhiều và liên tục. |
-
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:
- Phương pháp Kê khai thường xuyên: Sử dụng các tài khoản chủ đạo gồm Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu), Tài khoản 151 (Hàng mua đang đi đường), Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), Tài khoản 331 (Phải trả người bán) và các tài khoản chi phí (Tài khoản 1541, 1543 theo Quyết định 48). Hạch toán chi tiết các nghiệp vụ: Mua ngoài nhập kho, hàng về chưa có hóa đơn, hóa đơn về nhưng hàng chưa về, hàng thừa/thiếu so với hóa đơn, xuất dùng trực tiếp cho sản xuất, xuất góp vốn liên doanh, xuất bán.
- Phương pháp Kiểm kê định kỳ: Sử dụng Tài khoản 611 (Mua hàng) - chi tiết Tài khoản 6111 (Mua nguyên liệu, vật liệu), Tài khoản 152, Tài khoản 151 để xác định giá trị vật tư xuất dùng thông qua công thức:
$$\text{Trị giá xuất dùng trong kỳ} = \text{Trị giá tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá nhập trong kỳ} - \text{Trị giá tồn cuối kỳ}$$
- Kế toán kiểm kê, đánh giá lại và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua Tài khoản 159.
-
Hình thức sổ kế toán: Trình bày quy trình ghi sổ theo 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và hình thức Kế toán máy.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Thanh Xuân
Chương II phản ánh toàn diện tình hình thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Thanh Xuân:
-
Tổng quan doanh nghiệp:
- Thành lập ngày 27/12/2000 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103021155 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp.
- Mã số thuế: 0102561036; Vốn điều lệ: 10.000.000.000 VNĐ (Mười tỷ đồng).
- Ngành nghề chính: Sản xuất, gia công và kinh doanh hàng dệt may, quần áo thể thao; kinh doanh máy móc thiết bị ngành may, cao su, thiết bị thể thao; đại lý ký gửi hàng hóa.
- Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) điều hành các phòng ban chức năng (Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch vật tư, Phòng Nhân sự) và các bộ phận sản xuất (Tổ cắt, Tổ vắt sổ, Tổ may, Tổ là, Tổ vệ sinh - đóng gói, Kho thành phẩm).
-
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2006 - 2008:
| Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2006 |
Năm 2007 |
Năm 2008 |
| Doanh thu |
Đồng |
27.150.000.000 |
Tăng trưởng qua các năm |
Tăng trưởng qua các năm |
| Lợi nhuận sau thuế |
Đồng |
489.001.000 |
Tăng trưởng qua các năm |
Tăng trưởng qua các năm |
| Nộp ngân sách nhà nước |
Đồng |
703.167.000 |
Tăng trưởng qua các năm |
Tăng mạnh năm 2008 |
| Tổng số lao động |
Người |
165 |
132 |
98 |
| Thu nhập bình quân |
Đồng/người/tháng |
1.450.000 |
Tăng 5% - 10%/năm |
Tăng 5% - 10%/năm |
-
Tổ chức bộ máy kế toán và chế độ áp dụng:
- Mô hình tổ chức: Bộ máy kế toán tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán nguyên vật liệu & công cụ dụng cụ, Kế toán ngân hàng và Thủ quỹ.
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: VNĐ; phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ.
- Hình thức sổ: Nhật ký chung, kết hợp ứng dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel.
- Tài khoản chi phí sản xuất: Do áp dụng Quyết định 48, doanh nghiệp không dùng các tài khoản 621, 622, 627 mà tập hợp trực tiếp vào Tài khoản 154 (1541 - Chi phí NVL trực tiếp, 1542 - Chi phí nhân công trực tiếp, 1543 - Chi phí sản xuất chung).
-
Thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại đơn vị:
- Phân loại vật liệu: Nguyên vật liệu chính (vải cotton, vải dệt kim, vải thô gai); Vật liệu phụ (chỉ, khóa, ken, mex, vải lót, cúc); Phụ tùng thay thế (dây curoa máy khâu, kim may, dầu máy, săm lốp); Phế liệu (vải vụn).
- Đánh giá vật tư:
- Giá nhập kho: Tính theo giá gốc mua ngoài (chưa thuế GTGT) cộng chi phí thu mua.
- Giá xuất kho: Tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
- Quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ: Căn cứ Hóa đơn GTGT và Biên bản kiểm nhận vật tư, phòng vật tư lập Phiếu nhập kho 3 liên. Hóa đơn thực tế tiêu biểu: Hóa đơn GTGT số 0050705 ngày 02/10/2009 mua vật liệu từ Công ty Cổ phần Động Lực (Cộng tiền hàng: 672.296.600 đồng; Thuế GTGT 5%: 33.464.800 đồng; Tổng giá thanh toán: 705.761.400 đồng).
- Hạn chế phát hiện tại thực tế: Đối với phế liệu thu hồi (vải vụn), sau mỗi chu kỳ sản xuất, xưởng chuyển thẳng vào kho mà không lập thủ tục nhập kho, không qua cân đo định lượng và không được theo dõi, phản ánh trên sổ sách kế toán.
Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác hoạch toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Thanh Xuân
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại Chương II, tác giả xây dựng hệ thống các giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán vật tư tại doanh nghiệp:
- Hoàn thiện khâu lập và quản lý chứng từ ban đầu: Bổ sung quy trình kiểm tra, lập biên bản giao nhận và phiếu nhập kho đối với toàn bộ phế liệu thu hồi (vải vụn) nhằm theo dõi chặt chẽ nguồn thu nhập phụ và tránh thất thoát tài sản.
- Hoàn thiện quy trình kế toán chi tiết: Áp dụng phương pháp phân loại mã danh điểm nguyên vật liệu một cách đồng bộ giữa kho và phòng kế toán, tăng cường tính kịp thời trong đối chiếu định kỳ.
- Nâng cấp hình thức kế toán: Đề xuất chuyển đổi từ việc ghi chép thủ công kết hợp bảng tính Microsoft Excel sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tự động hóa quá trình kết chuyển số liệu, giảm tải áp lực tính toán vào cuối tháng.
- Tăng cường kiểm soát định mức và dự phòng: Nâng cao trách nhiệm phối hợp giữa phòng kỹ thuật vật tư và bộ phận kế toán trong việc theo dõi định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng đơn đặt hàng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã đạt được những kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Phản ánh trung thực quy trình tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ hoạt động theo hình thức hạch toán độc lập, tuân thủ Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
- Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu mua hàng, kiểm nhận, lập Phiếu nhập kho (MS 01-VT), Thẻ kho, ghi Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết.
- Cung cấp số liệu tài chính minh chứng cho sự phát triển của công ty giai đoạn 2006 - 2008, trong đó doanh thu đạt 27,15 tỷ đồng (năm 2006), lợi nhuận sau thuế đạt 489 triệu đồng, đóng góp ngân sách 703 triệu đồng và mức thu nhập bình quân của người lao động đạt 1,45 triệu đồng/tháng.
- Phát hiện lỗ hổng quản lý trong thực tế hạch toán phế liệu thu hồi (vải vụn nhập kho không lập chứng từ, không ghi sổ), từ đó đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác hạch toán vật tư.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi khảo sát tập trung chủ yếu vào số liệu phát sinh tại một doanh nghiệp cụ thể trong khoảng thời gian nhất định (tháng 10/2009), chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp dệt may khác cùng quy mô.
- Việc xử lý số liệu chi tiết còn phụ thuộc vào bảng tính Excel tại đơn vị, chưa đánh giá sâu tác động khi triển khai các hệ thống phần mềm kế toán tích hợp (ERP).
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc kết hợp kế toán tài chính với kế toán quản trị nguyên vật liệu (lập dự toán thu mua, phân tích biến phí nguyên vật liệu).
- Nghiên cứu sâu hơn về phương pháp tính giá thành sản phẩm may mặc chi tiết theo từng đơn đặt hàng xuất khẩu.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị thực tiễn đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về mô hình kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và phương pháp Nhật ký chung.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp may mặc: Tham khảo phương thức thiết kế biểu mẫu chứng từ, quy trình luân chuyển phiếu nhập/xuất kho và phương pháp xử lý chênh lệch giá, hàng về chưa có hóa đơn.
- Các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp góc nhìn về việc kiểm soát vật tư đầu vào, định mức tiêu hao và biện pháp quản lý phế liệu thu hồi nhằm hạ giá thành sản phẩm.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Thanh Xuân áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính và tổ chức hạch toán theo hình thức sổ "Nhật ký chung" trên bảng tính Microsoft Excel.
-
Phương pháp kế toán hàng tồn kho và phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu tại công ty được quy định ra sao?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
-
Tại sao doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản 621, 622, 627 để tập hợp chi phí sản xuất?
Do công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, hệ thống tài khoản không sử dụng các tài khoản chi phí 621, 622, 627 mà tập hợp trực tiếp chi phí sản xuất vào các tiểu khoản của Tài khoản 154 (gồm 1541 - Chi phí NVL trực tiếp, 1542 - Chi phí nhân công trực tiếp, 1543 - Chi phí sản xuất chung).
-
Thực trạng quản lý và hạch toán phế liệu thu hồi (vải vụn) tại công ty tồn tại bất cập gì?
Sau mỗi chu kỳ sản xuất, phế liệu vải vụn được chuyển từ phân xưởng vào kho nhưng không qua cân đong đo đếm, không lập phiếu nhập kho và không được phản ánh trên hệ thống sổ sách kế toán của đơn vị.
-
Bộ máy kế toán tại Công ty Thanh Xuân được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí chức danh nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, bao gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán nguyên vật liệu & công cụ dụng cụ, Kế toán ngân hàng và Thủ quỹ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Mỹ Hoa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất và phân tích chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Thanh Xuân. Đề tài phản ánh chính xác việc vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC), phương pháp kê khai thường xuyên và hình thức sổ Nhật ký chung tại đơn vị may mặc. Các phân tích về ưu điểm, tồn tại trong quản lý chứng từ, phế liệu và các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có giá trị thực tiễn, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao hiệu quả công tác kế toán tài chính tại doanh nghiệp.