Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, khối lượng vốn đầu tư vào lĩnh vực xây dựng cơ bản gia tăng nhanh chóng, kéo theo sự xuất hiện của nhiều doanh nghiệp xây dựng thuộc các thành phần kinh tế khác nhau. Sự gia tăng này làm gia tăng tính chất cạnh tranh trên thị trường xây dựng trong nước. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp xây lắp buộc phải chủ động đổi mới công tác quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò trọng tâm. Việc tính đúng, tính đủ giá thành giúp doanh nghiệp xây dựng mức giá nhận thầu hợp lý, kiểm soát hao phí đầu vào và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Đỗ Mạnh Hiển (sinh viên lớp CĐKT6 – K8, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội) dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Nguyễn Minh Phương đã thực hiện đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Tân Hùng Cường” vào tháng 05 năm 2009.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Tân Hùng Cường.
  3. Đề xuất một số giải pháp và ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị, đồng thời đưa ra các biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính Kế toán và các đơn vị trực thuộc Công ty TNHH Tân Hùng Cường.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2007 - 2008 và thực tế công tác kế toán tại thời điểm năm 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết

Đề tài vận dụng lý luận kế toán doanh nghiệp theo chế độ kế toán do Nhà nước ban hành, cụ thể hóa cho ngành xây dựng cơ bản:

  • Bản chất chi phí sản xuất xây lắp: Chi phí xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất xây lắp trong một thời kỳ nhất định ($G = c + v + m$, trong đó $c$ là giá trị tư liệu sản xuất tiêu hao, $v$ là tiền lương tiền công của người lao động, $m$ là giá trị thặng dư). Trong hoạt động xây lắp, chi phí để tạo ra sản phẩm gồm hai bộ phận $c$ và $v$.
  • Phân loại chi phí sản xuất:
    • Theo nội dung kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
    • Theo mục đích, công dụng: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung.
    • Theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
    • Theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm: Chi phí cố định, chi phí biến đổi và chi phí hỗn hợp.
  • Giá thành sản phẩm xây lắp và phân loại: Giá thành là toàn bộ chi phí về lao động sống, lao động vật hóa và chi phí khác biểu hiện bằng tiền để hoàn thành khối lượng xây lắp hoặc công trình. Các loại giá thành bao gồm:
    • Giá thành dự toán: Bằng Giá trị dự toán công trình trừ đi Lãi định mức.
    • Giá thành kế hoạch: Bằng Giá thành dự toán trừ đi Mức hạ giá thành kế hoạch.
    • Giá thành thực tế: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí thực tế phát sinh để hoàn thành khối lượng xây lắp.
  • Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$
  • Phương pháp hạch toán và tính giá thành: Đề tài tổng hợp phương pháp tập hợp trực tiếp và gián tiếp (phân bổ theo tiêu chuẩn hợp lý); các phương pháp tính giá thành gồm: phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp theo định mức và phương pháp theo đơn đặt hàng.
  • Hệ thống tài khoản áp dụng: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung gồm 6 tài khoản cấp hai: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang gồm 4 tài khoản cấp hai: 1541 - Xây lắp, 1542 - Sản phẩm khác, 1543 - Dịch vụ, 1544 - Chi phí bảo hành xây lắp).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu kế toán truyền thống:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết từ chế độ kế toán hiện hành.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn thông qua việc thu thập, phân loại, đối chiếu hệ thống chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Hợp đồng làm khoán) và sổ sách kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154, Sổ chi tiết, Bảng tính giá thành).
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp gồm báo cáo tài chính, số liệu kết quả sản xuất kinh doanh năm 2007 và năm 2008 của Công ty TNHH Tân Hùng Cường.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Chương 1 làm rõ các đặc trưng cơ bản của ngành sản xuất xây lắp chi phối trực tiếp đến công tác kế toán: sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài và địa điểm sản xuất cố định tại nơi tiêu thụ. Quá trình thi công luôn gắn liền với hồ sơ thiết kế và dự toán kinh tế - kỹ thuật.

Chương này trình bày chi tiết trình tự hạch toán các khoản mục chi phí:

  • Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sản xuất chung (TK 627) và chi phí sử dụng máy thi công.
  • Kế toán xử lý các khoản thiệt hại trong xây lắp gồm: thiệt hại phá đi làm lại do sai quy cách kỹ thuật hoặc thay đổi thiết kế; thiệt hại ngừng sản xuất trong và ngoài kế hoạch (sử dụng TK 335, TK 131, TK 334, TK 138, TK 821, TK 152).
  • Kế toán chi phí trong điều kiện khoán sản phẩm xây lắp theo hai phương thức: khoán gọn công trình/hạng mục (hạch toán qua TK 136, TK 336) và khoán khoản mục chi phí (hạch toán qua TK 141).
  • Trình bày công thức đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán:

$$\text{Chi phí dở dang cuối kỳ} = \frac{\text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ}}{\text{Giá dự toán giai đoạn hoàn thành} + \text{Giá dự toán giai đoạn dở dang cuối kỳ}} \times \text{Giá dự toán giai đoạn dở dang cuối kỳ}$$

  • Khái quát 5 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung (Sơ đồ 1), Nhật ký - Sổ Cái (Sơ đồ 2), Chứng từ ghi sổ (Sơ đồ 3), Nhật ký - Chứng từ (Sơ đồ 4) và Kế toán trên máy vi tính (Sơ đồ 5).

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Tân Hùng Cường

Chương 2 mô tả quá trình phát triển của Công ty TNHH Tân Hùng Cường (thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Xây dựng Việt Nam / Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam):

  • Thành lập năm 1973 với tên gọi Công ty Xây dựng Mộc Châu trực thuộc Bộ Xây Dựng.
  • Năm 1977 đổi tên thành Công ty Xây dựng số 11.
  • Năm 1984 đổi tên thành Liên Hợp Xây dựng nhà ở tấm lớn số 1 theo Quyết định số 196/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.
  • Năm 1991 đổi tên thành Liên Hợp Xây dựng số 1.
  • Ngày 15 tháng 4 năm 1995 sáp nhập vào Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam và lấy tên giao dịch là Công ty TNHH Tân Hùng Cường. Tại thời điểm nghiên cứu (2009), công ty đang thực hiện cổ phần hóa.
Chỉ tiêu kết quả SXKD Năm 2007 Năm 2008 So sánh 2008 / 2007
Giá trị sản xuất kinh doanh - Đạt trên 200 tỷ đồng Tăng trưởng quy mô
Doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách - - Sụt giảm so với năm 2007
Thu nhập bình quân đầu người - > 1.000.000 đồng/người/tháng Tăng so với năm 2007

Cơ cấu tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý (Sơ đồ 6): Công ty quản lý theo mô hình phân cấp, gồm các Xí nghiệp Xây dựng số 1, 2, 3, 5; Đội Xây dựng số 1 đến số 6; Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh; Nhà máy gạch lát Terazo; Khách sạn Đá Nhảy Quảng Bình; Đội điện nước; Đội xe máy thi công và các Ban chỉ huy công trình (BCN). Sản phẩm thi công gồm xây dựng công nghiệp (nhà máy, đường điện, cấp thoát nước), dân dụng (nhà ở, trường học, khách sạn) và sản xuất khung nhà thép Tiệp ($720\text{ m}^2 - 900\text{ m}^2$), tôn tráng kẽm, cốp pha thép.

Quy trình kế toán thực tế tại đơn vị:

  • Bộ máy kế toán tổ chức tập trung (Sơ đồ 10), áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung (Sơ đồ 11).
  • Trình tự tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được phản ánh qua Hóa đơn GTGT (Biểu 1), Phiếu nhập kho (Biểu 2), Phiếu xuất kho (Biểu 3), Bảng tổng hợp phiếu xuất (Biểu 4), Trích sổ Nhật ký chung (Biểu 5), Sổ Cái TK 621 (Biểu 6), Bảng tổng hợp vật liệu (Biểu 7).
  • Chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp qua Bảng chấm công (Biểu 8), Hợp đồng làm khoán (Biểu 9), Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương (Biểu 10), Bảng phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ (Biểu 11), Sổ Cái TK 622 (Biểu 12).
  • Chi phí sử dụng máy thi công được theo dõi qua Bảng tổng hợp chi phí thuê máy (Biểu 13), Sổ Cái TK 623 (Biểu 14), Sổ chi tiết chi phí máy thi công (Biểu 15).
  • Chi phí sản xuất chung tập hợp qua Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Biểu 16), Sổ Cái TK 627 (Biểu 17).
  • Tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp dở dang được thực hiện trên Sổ Cái TK 154 (Biểu 18) và Bảng tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành (Biểu 19).

Chương 3: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Tân Hùng Cường

Chương 3 tổng kết các nội dung đánh giá và đề xuất giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm và hạn chế: Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Tân Hùng Cường, chỉ ra các mặt tích cực trong việc hạch toán theo hình thức Nhật ký chung và phương thức khoán gọn, đồng thời nhận diện các điểm bất cập trong việc phân bổ chi phí, luân chuyển chứng từ giữa các đội/xí nghiệp và phòng kế toán.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Kiến nghị các biện pháp cụ thể với Công ty TNHH Tân Hùng Cường nhằm chuẩn hóa phương pháp ghi chép ban đầu, hoàn thiện khâu lập dự toán và kiểm soát hao phí tại công trường.
    • Ý kiến đóng góp đối với việc vận dụng chế độ kế toán hiện hành vào điều kiện thi công xây lắp thực tế.
    • Đề xuất các biện pháp quản lý kỹ thuật, tối ưu hóa cung ứng vật tư và tổ chức lao động nhằm giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa lý luận chuyên ngành: Luận văn làm rõ đặc thù của kế toán chi phí và giá thành xây lắp, chỉ rõ mối quan hệ giữa dự toán kỹ thuật, tiến độ thi công và các phương thức giao khoán nội bộ.
  • Phản ánh chi tiết thực trạng kế toán tại doanh nghiệp: Cung cấp bức tranh toàn diện về hệ thống 11 sơ đồ luân chuyển và 19 biểu mẫu kế toán thực tế (từ chứng từ gốc đến sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 và bảng tính giá thành).
  • Phân tích dữ liệu thực tế: Ghi nhận năng lực sản xuất kinh doanh năm 2008 của công ty đạt trên 200 tỷ đồng, nâng thu nhập bình quân người lao động lên trên 1.000.000 đồng/tháng, đồng thời làm rõ mô hình quản lý khoán cho các xí nghiệp, đội xây dựng và chi nhánh trực thuộc.
  • Đề xuất giải pháp: Đưa ra các khuyến nghị có cơ sở thực tiễn nhằm hoàn thiện trình tự hạch toán, kiểm soát chi phí thi công và nâng cao hiệu quả hạ giá thành sản phẩm xây lắp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài nghiên cứu tại một doanh nghiệp xây lắp cụ thể (Công ty TNHH Tân Hùng Cường) trong giai đoạn công ty đang chuẩn bị chuyển đổi mô hình sang công ty cổ phần. Số liệu và chế độ hạch toán gắn liền với bối cảnh quy định kế toán tại thời điểm năm 2009.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí xây lắp sau khi doanh nghiệp hoàn tất tiến trình cổ phần hóa; nghiên cứu sâu hơn về ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa trong quản lý chi phí xây lắp theo từng công trình.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học, cao đẳng khi thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành xây dựng.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và lớn cần tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và phương pháp hạch toán chi phí khoán gọn công trình.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống biểu mẫu đối ứng tài khoản thực tế (từ Biểu 1 đến Biểu 19) và các sơ đồ hạch toán chi phí trong điều kiện giao khoán cho tổ đội thi công.

Câu hỏi thường gặp

1. Lịch sử hình thành và tiền thân của Công ty TNHH Tân Hùng Cường được văn bản ghi nhận như thế nào? Công ty thành lập năm 1973 với tên ban đầu là Công ty Xây dựng Mộc Châu thuộc Bộ Xây Dựng. Năm 1977 đổi tên thành Công ty Xây dựng số 11. Năm 1984 đổi thành Liên Hợp Xây dựng nhà ở tấm lớn số 1 (Quyết định 196/CT). Năm 1991 đổi thành Liên Hợp Xây dựng số 1. Ngày 15/4/1995 sáp nhập vào Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam và lấy tên Công ty TNHH Tân Hùng Cường.

2. Công ty TNHH Tân Hùng Cường áp dụng hình thức sổ kế toán nào và phương thức tổ chức thi công ra sao? Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (trình bày tại Sơ đồ 11). Về tổ chức sản xuất, công ty thực hiện theo phương thức khoán gọn công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng công việc cho các đơn vị trực thuộc (xí nghiệp, đội xây dựng).

3. Trong lý thuyết kế toán xây lắp của đề tài, Tài khoản 154 gồm những tài khoản cấp hai nào? Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 1541 (Xây lắp), TK 1542 (Sản phẩm khác), TK 1543 (Dịch vụ) và TK 1544 (Chi phí bảo hành xây lắp).

4. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2008 của công ty có những điểm đáng chú ý nào được nêu trong văn bản? Năm 2008 giá trị sản xuất kinh doanh của công ty đạt trên 200 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt trên 1.000.000 đồng/tháng. Tuy nhiên các chỉ tiêu tổng doanh thu, lợi nhuận trước thuế, nộp ngân sách và lợi nhuận sau thuế có sự sụt giảm so với năm 2007.

5. Cơ cấu sản phẩm xây dựng và sản xuất của Công ty Tân Hùng Cường bao gồm những gì? Sản phẩm gồm các công trình công nghiệp (nhà máy, kho tàng, đường giao thông, đường điện cao/hạ thế, cấp thoát nước), công trình dân dụng (nhà ở, khách sạn, trường học), và các sản phẩm sản xuất như khung nhà thép kiểu khung kho Tiệp ($720\text{ m}^2 - 900\text{ m}^2$), tôn tráng kẽm, tôn màu, đà giáo, cốp pha thép.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Đỗ Mạnh Hiển đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành xây lắp, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty TNHH Tân Hùng Cường. Công trình ghi nhận trung thực số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2007 - 2008 cùng hệ thống 19 chứng từ, sổ kế toán minh họa. Các kiến nghị đề xuất tại Chương 3 cung cấp định hướng thiết thực nhằm giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác quản lý chi phí, kiểm soát hao phí định mức và nâng cao hiệu quả hoạt động thi công xây lắp.