Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, sự gia tăng nhanh chóng về số lượng và quy mô của các thành phần kinh tế đã thúc đẩy cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất ngày càng trở nên gay gắt. Để khẳng định vị thế và chiếm lĩnh thị phần, doanh nghiệp bắt buộc phải tạo ra những sản phẩm đạt chất lượng cao cùng mức giá thành cạnh tranh. Quá trình sản xuất kinh doanh thực chất là quá trình kết hợp và tiêu hao các yếu tố lao động sống và lao động vật hóa; tổng hợp toàn bộ các hao phí phát sinh trong kỳ tạo nên chỉ tiêu chi phí sản xuất. Khả năng bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Ở góc độ quản lý vĩ mô, việc tiết kiệm chi phí sản xuất là nhiệm vụ trọng tâm do các nguồn lực kinh tế còn hạn chế.

Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò trung tâm trong hệ thống quản trị nội bộ. Kế toán không chỉ phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản hao phí phát sinh mà còn cung cấp thông tin kịp thời phục vụ việc kiểm soát định mức, hạ giá thành và hỗ trợ ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành kinh doanh tối ưu. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cao su kỹ thuật Hoàn Cầu" được thực hiện bởi sinh viên Trần Quang Lâm (Lớp K41/21.08, Học viện Tài chính).

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề bao gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cao su Kỹ thuật Hoàn Cầu, đánh giá các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Về nội dung: Khái quát lý luận và phản ánh thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm lốp cao su (trọng tâm là sản phẩm lốp ô tô 1100).
  • Về không gian: Công ty TNHH Cao su Kỹ thuật Hoàn Cầu (Long Biên, Hà Nội).
  • Về thời gian và số liệu: Số liệu kế toán được thu thập cho kỳ kế toán kết thúc ngày 31/03/2014 và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 - 2013.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề xây dựng khung lý thuyết dựa trên các nguyên lý kế toán tài chính và kế toán chi phí áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất:

  • Bản chất chi phí sản xuất: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
  • Phân loại chi phí sản xuất:
    • Phân loại theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao máy móc thiết bị, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
    • Phân loại theo mục đích và công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT), chi phí sản xuất chung (CPSXC).
    • Phân loại theo phương pháp tập hợp và đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
    • Phân loại theo mối quan hệ với quy mô hoạt động: Chi phí biến đổi (biến phí) và chi phí cố định (định phí).
  • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành: Giá thành sản phẩm là biểu hiện kết quả của sản xuất. Mối quan hệ được xác định qua công thức: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SXDD đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SXDD cuối kỳ}$$
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (SPDD): Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính trực tiếp), theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương, hoặc theo chi phí sản xuất định mức.
  • Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Phương pháp giản đơn, phương pháp đơn đặt hàng, phương pháp tỷ lệ, phương pháp hệ số, và phương pháp phân bước (kết chuyển tuần tự có tính giá thành nửa thành phẩm hoặc kết chuyển song song không tính giá thành nửa thành phẩm).
  • Hệ thống tài khoản và sổ kế toán: Vận dụng các tài khoản TK 621, TK 622, TK 627, TK 154 (phương pháp kê khai thường xuyên) hoặc TK 631, TK 611 (phương pháp kiểm kê định kỳ) theo quy định của Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 45/2013/TT-BTC về trích khấu hao tài sản cố định.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng, kết hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp lý luận đối chiếu với thực tế thực hiện.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán; nghiên cứu hệ thống chứng từ, sổ sách, bảng kê nội bộ; tra cứu tài liệu từ giáo trình chuyên ngành, tạp chí, sách báo và văn bản pháp luật hiện hành.

Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống số liệu hạch toán thực tế, chứng từ ghi sổ, sổ cái tài khoản và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh do Phòng Kế toán - Tài vụ Công ty TNHH Cao su Kỹ thuật Hoàn Cầu cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Sự cần thiết và nhiệm vụ của kế toán chi phí, giá thành: Làm rõ vai trò cung cấp thông tin kiểm soát chi phí đối với doanh nghiệp, cơ quan quản lý Nhà nước và các đối tác tài chính (ngân hàng, nhà đầu tư). Kế toán có nhiệm vụ xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí, tổ chức phân bổ hợp lý, tính đúng giá trị dở dang cuối kỳ và lập báo cáo phân tích định mức chi phí.
  • Nội dung hạch toán các khoản mục chi phí:
    • Kế toán CPNVLTT (TK 621): Sử dụng Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Bảng phân bổ nguyên vật liệu; phân bổ theo phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp theo tiêu thức phù hợp.
    • Kế toán CPNCTT (TK 622): Theo dõi tiền lương chính, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) dựa trên Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL), Bảng thanh toán lương (Mẫu 02-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-LĐTL).
    • Kế toán CPSXC (TK 627): Phản ánh chi phí quản lý và phục vụ tại phân xưởng qua 6 tài khoản cấp 2 (TK 6271 đến TK 6278). Phân bổ chi phí sản xuất chung cố định theo công suất bình thường của máy móc thiết bị và phân bổ toàn bộ chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh thực tế trong kỳ.
    • Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp: Quy trình kết chuyển chi phí sang TK 154 (kê khai thường xuyên) hoặc TK 631 (kiểm kê định kỳ) để xác định giá trị sản phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155) hoặc chuyển bán (TK 632).
  • Phân loại giá thành và phương pháp tính giá thành: Phân loại theo thời điểm (kế hoạch, định mức, thực tế) và theo phạm vi (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ). Trình bày chi tiết công thức và điều kiện vận dụng của các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và 5 phương pháp tính giá thành cơ bản.
  • Tổ chức hệ thống sổ sách và ứng dụng công nghệ thông tin: Phân tích các hình thức sổ kế toán (Nhật ký sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Nhật ký chung) và khẳng định tính tất yếu của việc ứng dụng phần mềm kế toán máy nhằm tự động hóa quy trình xử lý dữ liệu và cung cấp thông tin tài chính kịp thời.

CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cao su Kỹ thuật Hoàn Cầu

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động và thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH Cao su Kỹ thuật Hoàn Cầu thành lập ngày 06/05/2001 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0102002767 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 05/06/2001; trụ sở tại số 5B, ngõ 145/19, đường Nguyễn Văn Cừ, phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, Hà Nội. Ngành nghề chính là sản xuất, mua bán các sản phẩm từ cao su và nhựa. Công ty là đơn vị ứng dụng công nghệ dán lốp ô tô, lốp xe công trình tận dụng nguồn lốp phế thải; chất lượng lốp đắp lại đạt 98% so với lốp mới của CASUMINA, Cao su Sao Vàng, Cao su Đà Nẵng nhưng giá bán chỉ bằng 45%.
  • Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh (2012 - 2013):
STT Chỉ tiêu Năm 2012 (VNĐ) Năm 2013 (VNĐ)
1 Doanh thu 20.665.022.258 22.384.015.201
2 Giá vốn hàng bán 16.948.603.882 17.894.484.987
3 Lợi nhuận gộp 3.716.418.376 4.489.530.214
4 Chi phí BH & QLDN 1.262.908.459 1.591.710.134
5 Lợi nhuận thuần 2.453.509.917 2.897.820.080
  • Đặc điểm quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất:
    • Quy trình sản xuất lốp ô tô đắp lại gồm 4 bước liên hoàn: Bước 1 - Chọn phôi (kiểm tra thân lốp, vòng tanh không rỉ); Bước 2 - Bào cao su mặt lốp và biên lốp (bào sát mành); Bước 3 - Đắp và lưu hóa (sấy khô bề mặt phôi 15 phút, phun keo, cắt mặt lốp, lưu hóa ở nhiệt độ khoang trong 4 giờ); Bước 4 - Xuất ra thị trường.
    • Phân xưởng sản xuất được bố trí thành 4 tổ chuyên môn: Tổ Bào, Tổ Đắp, Tổ Lưu hóa và Tổ Nghiền (xử lý via cao su thành bột cao su).
  • Bộ máy quản lý và tổ chức kế toán:
    • Bộ máy quản lý gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế toán - Tài vụ, Phòng Kỹ thuật.
    • Bộ máy kế toán tổ chức tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ, Kế toán nguyên vật liệu, Kế toán thanh toán, Kế toán thuế, Kế toán ngân hàng.
    • Chính sách kế toán: Áp dụng Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; khấu hao đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; áp dụng ghi sổ thủ công kết hợp hình thức Nhật ký chứng từ và Chứng từ ghi sổ.
  • Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất tại công ty:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Hạch toán lốp 1100, lốp 1200, dầu hóa dẻo, dầu DOP...
    • Chi phí nhân công trực tiếp: Hạch toán tiền lương, phụ cấp và trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho công nhân trực tiếp sản xuất tại các tổ.
    • Chi phí sản xuất chung: Tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài.
    • Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định cụ thể theo từng loại sản phẩm, trong đó chuyên đề đi sâu vào sản phẩm lốp 1100.

CHƯƠNG 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cao su Kỹ thuật Hoàn Cầu

Chương 3 tập trung đánh giá tổng kết thực trạng và đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Nhận xét chung và yêu cầu hoàn thiện: Đánh giá công tác hạch toán chi phí tại công ty đã đáp ứng cơ bản việc ghi nhận nghiệp vụ phát sinh nhưng còn hạn chế do sử dụng kế toán thủ công, việc phân bổ chi phí gián tiếp chưa thực sự bám sát biến phí/định phí, việc luân chuyển chứng từ đôi lúc còn chậm trễ.
  • Các giải pháp hoàn thiện cụ thể:
    1. Áp dụng kế toán máy trong hạch toán: Đề xuất trang bị và triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm giảm bớt thao tác ghi chép thủ công, hạn chế sai sót số liệu giữa sổ chi tiết và sổ cái, tự động hóa khâu tổng hợp chi phí và lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nhanh chóng.
    2. Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu: Chuẩn hóa hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính (lốp phế thải, cao su mặt lốp) và vật liệu phụ (keo dán, dầu hóa dẻo); hoàn thiện bảng kê xuất nguyên vật liệu và bảng phân bổ NVL xuất dùng cho từng đối tượng sản phẩm.
    3. Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Cải tiến quy trình theo dõi chấm công và nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành tại 4 tổ sản xuất; hạch toán chính xác các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) theo đúng tỷ lệ luật định tính vào chi phí nhân công của sản phẩm lốp.
    4. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung: Tổ chức theo dõi chi tiết trên 6 tiểu khoản của TK 627; lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung hợp lý giữa các dòng sản phẩm (lốp ô tô, lốp lu láng, lốp công trình), đảm bảo phân bổ chi phí cố định theo công suất bình thường của máy móc thiết bị.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tiễn: Khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình công nghệ tái chế, đắp lại lốp ô tô phế thải 4 bước và mô hình 4 tổ sản xuất tại Công ty TNHH Cao su Kỹ thuật Hoàn Cầu; đồng thời tổng hợp các chỉ tiêu tài chính phản ánh kết quả kinh doanh năm 2012 và 2013 (doanh thu tăng từ 20,66 tỷ đồng lên 22,38 tỷ đồng; lợi nhuận thuần tăng từ 2,45 tỷ đồng lên 2,89 tỷ đồng).
  • Đóng góp về mặt lý luận và thực hành kế toán:
    • Hệ thống hóa các phương pháp phân loại chi phí, phương pháp tập hợp và kết chuyển chi phí qua tài khoản TK 621, 622, 627, 154 theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
    • Phân tích rõ nét phương pháp tính giá thành áp dụng cho sản phẩm lốp ô tô 1100 tại một doanh nghiệp tư nhân sản xuất quy mô vừa và nhỏ.
    • Đưa ra 4 nhóm kiến nghị cụ thể (ứng dụng phần mềm kế toán máy, quản lý định mức NVL, hoàn thiện hạch toán CPNCTT và phân bổ CPSXC) có tính khả thi đối với doanh nghiệp ngành cao su.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề tập trung phân tích sâu vào số liệu của một kỳ kế toán kết thúc ngày 31/03/2014 và đối tượng tính giá thành cụ thể là dòng sản phẩm lốp 1100; chưa khảo sát chi tiết toàn bộ các dòng sản phẩm khác của công ty như lốp lu láng, lốp xe công trình hay các sản phẩm từ nhựa. Bên cạnh đó, các giải pháp về ứng dụng kế toán máy mới dừng ở mức đề xuất định hướng, chưa có điều kiện thử nghiệm vận hành trên hệ thống phần mềm thực tế tại đơn vị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi phí cho tất cả các nhóm mặt hàng cao su kỹ thuật và nhựa; xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí chi tiết theo từng công đoạn tổ sản xuất (Tổ Bào, Tổ Đắp, Tổ Lưu hóa, Tổ Nghiền) khi doanh nghiệp triển khai đồng bộ phần mềm kế toán ERP.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo thực tế điển hình cho sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp tại Học viện Tài chính cũng như các trường khối kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
  • Đối với doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp nguồn tham khảo thực tiễn hữu ích về quy trình tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ sổ sách và phương pháp hạch toán chi phí cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất cao su, nhựa và tái chế phế liệu.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trọng tâm trong chuyên đề này là gì?

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành được tác giả lựa chọn đi sâu nghiên cứu tại Công ty TNHH Cao su Kỹ thuật Hoàn Cầu là sản phẩm lốp ô tô 1100.

2. Quy trình sản xuất lốp ô tô đắp lại tại công ty gồm những công đoạn nào và được phân chia cho các tổ sản xuất ra sao?

Quy trình công nghệ gồm 4 bước liên hoàn: Chọn phôi $\rightarrow$ Bào cao su mặt lốp và biên lốp $\rightarrow$ Đắp và lưu hóa mặt lốp (sấy 15 phút, phun keo, lưu hóa 4 giờ) $\rightarrow$ Xuất ra thị trường. Phân xưởng sản xuất được chia thành 4 tổ thực hiện: Tổ Bào, Tổ Đắp, Tổ Lưu hóa và Tổ Nghiền.

3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2012 - 2013 đạt được những chỉ tiêu nào?

Năm 2012, công ty đạt doanh thu 20.665.022.258 VNĐ, lợi nhuận gộp 3.716.418.376 VNĐ và lợi nhuận thuần 2.453.509.917 VNĐ. Đến năm 2013, doanh thu đạt 22.384.015.201 VNĐ, lợi nhuận gộp đạt 4.489.530.214 VNĐ và lợi nhuận thuần đạt 2.897.820.080 VNĐ.

4. Công ty TNHH Cao su Kỹ thuật Hoàn Cầu đang áp dụng các chính sách kế toán căn bản nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng (Thông tư 45/2013/TT-BTC); kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; ghi sổ kế toán thủ công theo hình thức Chứng từ ghi sổ và Nhật ký chứng từ.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp chính nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty?

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Áp dụng phần mềm kế toán máy thay thế ghi chép thủ công; (2) Hoàn thiện công tác quản lý định mức và hạch toán nguyên vật liệu xuất kho; (3) Hoàn thiện theo dõi chấm công và trích nộp các khoản theo lương đối với chi phí nhân công trực tiếp; (4) Hoàn thiện hạch toán chi tiết và lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung hợp lý.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Trần Quang Lâm đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. Qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Cao su Kỹ thuật Hoàn Cầu, tác giả đã làm rõ thực trạng hạch toán các khoản mục CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC cho dòng sản phẩm lốp 1100 gắn liền với đặc thù công nghệ đắp lốp ô tô. Các đề xuất hoàn thiện về ứng dụng kế toán máy, quản trị định mức vật liệu, nhân công và chi phí chung có giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho công tác quản trị tài chính của doanh nghiệp.