Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp thương mại giữ vai trò là cầu nối trung gian giữa khâu sản xuất và khâu tiêu dùng thông qua chức năng tổ chức lưu thông hàng hóa. Trong toàn bộ chu trình hoạt động kinh doanh thương mại, bán hàng là giai đoạn mấu chốt quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Thông qua quá trình bán hàng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa mới được thực hiện đầy đủ, vốn kinh doanh chuyển hóa từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư, bù đắp các khoản chi phí phát sinh và tạo lập nguồn tích lũy để tái sản xuất mở rộng.

Việc tổ chức hợp lý công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý quan trọng giúp doanh nghiệp bảo toàn và phát triển nguồn vốn, đồng thời cung cấp thông tin tài chính trung thực, kịp thời phục vụ công tác điều hành nội bộ và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Hà Thị Hiện (sinh viên lớp KT06 – K1, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội) dưới sự hướng dẫn của Th.S Phạm Thị Hồng Diệp đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần AHT tư vấn và đầu tư”.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng, kế toán chi phí và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần AHT tư vấn và đầu tư.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với đặc điểm tổ chức hoạt động của công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nghiệp vụ bán hàng, giá vốn hàng bán, doanh thu, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả bán hàng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Phòng Kế toán và các phòng ban liên quan tại Công ty Cổ phần AHT Tư vấn và Đầu tư (Địa chỉ: Số 25/82 phố Phạm Ngọc Thạch, phường Quang Trung, quận Đống Đa, TP. Hà Nội).
    • Thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2006 – 2008 và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trong quý IV năm 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận kế toán doanh nghiệp thương mại theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính, cụ thể là Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 về chế độ kế toán doanh nghiệp, bao gồm:

  • Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện:
    1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm cho người mua.
    2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hay kiểm soát sản phẩm như người sở hữu.
    3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
    4. Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
    5. Xác định được đầy đủ các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: Lý luận kế toán bao gồm các phương pháp: giá đích danh; bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập, bình quân cuối kỳ trước); nhập trước - xuất trước (FIFO); nhập sau - xuất trước (LIFO); và phương pháp giá hạch toán kèm phân bổ chi phí thu mua.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng:
    • Tài khoản giá vốn và doanh thu: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 512 (Doanh thu nội bộ).
    • Tài khoản giảm trừ doanh thu: TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán).
    • Tài khoản chi phí thời kỳ: TK 641 (Chi phí bán hàng - theo dõi 7 yếu tố chi phí), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - theo dõi 8 yếu tố chi phí).
    • Tài khoản tổng hợp kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) cùng các tài khoản thanh toán, thuế liên quan (TK 156, TK 157, TK 111, TK 112, TK 131, TK 333, TK 821).
  • Hệ thống các hình thức sổ kế toán: Khảo sát cấu trúc và quy trình của 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Nhật ký - Chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập các tài liệu lý luận chuyên ngành kinh tế - tài chính kết hợp thu thập số liệu nội bộ thực tế tại Công ty CP AHT Tư vấn và Đầu tư.
  • Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu; phương pháp đối chiếu, so sánh giữa lý luận và thực tế; phương pháp mô tả luân chuyển chứng từ; phương pháp hạch toán kế toán (sử dụng tài khoản, định khoản kép và ghi sổ kế toán).
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2006 – 2008 của Công ty CP AHT; hệ thống chứng từ thực tế phát sinh tháng 11 và tháng 12 năm 2009 (Bảng theo dõi hàng tồn kho Mẫu 04-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương 1 tập trung làm rõ các vấn đề mang tính nền tảng của kế toán lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại:

  • Bản chất kinh tế và đặc điểm bán hàng: Bán hàng là sự chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa để nhận quyền sở hữu tiền hoặc quyền đòi tiền; về nguyên tắc, doanh thu chỉ được ghi nhận khi quyền sở hữu đã chuyển giao và khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
  • Các phương thức bán hàng và thanh toán:
    • Bán buôn: Gồm bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp và bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng.
    • Bán lẻ: Gồm bán lẻ thu tiền trực tiếp (sử dụng công thức tính lượng hàng bán theo kiểm kê định kỳ ca/ngày), bán lẻ tự phục vụ (tự chọn) và bán trả góp.
    • Các phương thức khác: Bán hàng gửi đại lý/ký gửi, phương thức gửi hàng chờ chấp nhận, phương thức hàng đổi hàng.
    • Phương thức thanh toán: Bằng tiền mặt hoặc không dùng tiền mặt (séc, ủy nhiệm chi/lệnh chi, ủy nhiệm thu/nhờ thu, thẻ ngân hàng, thanh toán bù trừ, thư tín dụng L/C).
  • Phương pháp hạch toán các phần hành nghiệp vụ:
    • Hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) và phân bổ chi phí thu mua hàng hóa.
    • Hạch toán doanh thu bán hàng (TK 511, 512) phân biệt theo phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp và khấu trừ.
    • Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, TK 531, TK 532).
    • Hạch toán chi phí bán hàng (TK 641) phân loại thành 7 yếu tố: nhân viên, vật liệu bao bì, dụng cụ đồ dùng, khấu hao TSCĐ, bảo hành, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
    • Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) phân loại thành 8 yếu tố: nhân viên quản lý, vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ, thuế/phí/lệ phí, chi phí dự phòng, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
    • Xác định kết quả bán hàng theo công thức:

$$\text{Kết quả bán hàng} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$$

  • Đánh giá 5 hình thức sổ kế toán: Phân tích chi tiết đặc trưng, kết cấu sổ, trình tự hạch toán, ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng của từng hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Nhật ký - Chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần AHT tư vấn và đầu tư

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình hoạt động kinh doanh và thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về doanh nghiệp:
    • Công ty Cổ phần AHT Tư vấn và Đầu tư thành lập ngày 21/08/2005 theo Giấy phép hoạt động số 0103026775 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp; Vốn điều lệ: 15.000.000.000 đồng (Mười lăm tỷ đồng); Mã số thuế: 0101907799.
    • Lĩnh vực kinh doanh: Tư vấn, cung cấp, lắp đặt thiết bị mã vạch (máy in, ribbon, giấy in), thiết bị camera giám sát, giải pháp quản lý tòa nhà thông minh, thiết bị phòng cháy chữa cháy, thiết bị máy tính và dịch vụ kỹ thuật liên quan. Năm 2009, công ty đạt chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000.
    • Tình hình tài chính và nhân sự qua các năm:
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Doanh thu Nghìn đồng 8.425.231 10.125.412 12.350.840
Lợi nhuận trước thuế Nghìn đồng 215.216 280.450 345.620
Lợi nhuận sau thuế Nghìn đồng 154.596 201.924 248.846
Nộp ngân sách nhà nước Nghìn đồng 60.231 78.526 96.774
Thu nhập bình quân một người Nghìn đồng 1.515 1.850 2.200
Số lượng lao động Người 35 48 72
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
    • Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và 5 phòng ban: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Bán hàng, Phòng Kỹ thuật.
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 05 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán thuế, Kế toán công nợ và thanh toán, Kế toán tiền lương.
  • Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại công ty:
    • Hình thức sổ áp dụng: Hình thức Nhật ký chung, xử lý bằng phần mềm kế toán trên máy vi tính.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Áp dụng phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
    • Quy trình bán buôn qua kho: Trình bày chi tiết luân chuyển chứng từ từ khâu nhận hợp đồng/đơn đặt hàng, phòng kinh doanh lập phiếu yêu cầu xuất hàng, kế toán lập Phiếu xuất kho (03 liên) và Hóa đơn GTGT (03 liên), thủ kho thực hiện xuất kho và ký nhận.
    • Minh chứng số liệu thực tế: Trích lục Bảng theo dõi hàng tồn kho tháng 11/2009 (Mẫu số 04-VT) với tổng giá trị tồn kho 2.396.006.250 đồng; Phiếu xuất kho số 01/12 ngày 01/12/2009 xuất bán buôn trực tiếp cho Công ty CP An Thái trị giá 514.303.300 đồng; Phiếu xuất kho số 31/12 ngày 13/12/2009 xuất bán vận chuyển cho Công ty TNHH Hoàng Mai trị giá 353.604.000 đồng; cách tính giá thực tế hàng mua vào máy in mã vạch ZEBRA ngày 01/12/2009 bao gồm giá mua hóa đơn và chi phí vận chuyển.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần AHT tư vấn và đầu tư

Chương 3 tổng hợp các giải pháp mang tính ứng dụng nhằm hoàn thiện quy trình hạch toán, nâng cao chất lượng thông tin kế toán bán hàng tại công ty:

  • Đề xuất hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ giữa phòng kinh doanh, phòng bán hàng và phòng kế toán để tránh tình trạng chậm trễ trong việc xuất hóa đơn bán lẻ.
  • Hoàn thiện công tác theo dõi chi tiết và quản lý công nợ khách hàng, xây dựng quy chế chặt chẽ đối với các khoản thanh toán trả chậm nhằm bảo toàn vốn lưu động.
  • Nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán máy trong việc kết xuất báo cáo bán hàng, bảng cân đối số phát sinh và kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Phân tích bức tranh tài chính - kinh doanh: Số liệu thực tế giai đoạn 2006 – 2008 cho thấy doanh thu công ty tăng trưởng đều (năm 2008 đạt trên 12,35 tỷ đồng, tăng hơn 2 tỷ đồng so với năm 2007); quy mô lao động mở rộng từ 35 người lên 72 người; lợi nhuận sau thuế năm 2008 đạt 248,846 triệu đồng.
  2. Khảo sát hệ thống tổ chức kế toán: Làm rõ mô hình kế toán tập trung với 05 nhân sự chuyên trách, chứng minh tính phù hợp của việc áp dụng hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính cùng phương pháp tính giá hàng tồn kho FIFO tại một doanh nghiệp thương mại thiết bị công nghệ.
  3. Mô tả chi tiết luân chuyển chứng từ: Hệ thống hóa toàn bộ chu trình xử lý nghiệp vụ bán hàng thực tế thông qua các biểu mẫu chứng từ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Bảng theo dõi tồn kho Mẫu 04-VT, Hóa đơn GTGT).

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong loại hình doanh nghiệp thương mại.
  • Phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty CP AHT Tư vấn và Đầu tư, cung cấp góc nhìn thực tiễn về ứng dụng chế độ kế toán và xử lý chứng từ bán hàng, giá vốn, doanh thu trong doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do thời gian thực tập có giới hạn, tác giả chủ yếu tập trung khảo sát các nghiệp vụ bán buôn và bán lẻ thiết bị văn phòng, thiết bị mã vạch tại kho chính; chưa phân tích sâu toàn diện các nghiệp vụ phát sinh phức tạp khác như chiết khấu thương mại khối lượng lớn dài hạn hay các tranh chấp thương mại phát sinh từ hàng bán bị trả lại.
  • Hướng phát triển: Nghiên cứu mở rộng việc phân tích các chỉ số tài chính chuyên sâu liên quan đến vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân và tối ưu hóa hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các dịch vụ bảo dưỡng, lắp đặt kỹ thuật đi kèm hoạt động bán hàng của công ty.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo cách thức xây dựng cấu trúc chuyên đề tốt nghiệp/khóa luận tốt nghiệp theo chuẩn 3 chương; phương pháp trích dẫn lý luận về 5 hình thức sổ kế toán và kỹ năng mô tả chứng từ thực tế.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại: Tham khảo quy trình tổ chức luân chuyển chứng từ bán hàng (Phiếu yêu cầu xuất hàng $\rightarrow$ Phiếu xuất kho 3 liên $\rightarrow$ Hóa đơn GTGT 3 liên), cách quản lý hàng tồn kho theo phương pháp FIFO và tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CP AHT Tư vấn và Đầu tư áp dụng hình thức sổ kế toán và phương pháp kế toán hàng tồn kho nào?

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán máy vi tính. Về hàng tồn kho, công ty hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).

2. Bộ máy kế toán của Công ty AHT được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, toàn bộ công việc kế toán thu nhận, xử lý chứng từ và lập báo cáo tài chính đều tập trung tại một phòng kế toán duy nhất. Phòng kế toán gồm 05 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán thuế, Kế toán công nợ và thanh toán, Kế toán tiền lương.

3. Điều kiện để ghi nhận doanh thu bán hàng theo lý luận trong văn bản gồm những gì?

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện:

  1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm cho người mua.
  2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát hàng hóa.
  3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc chắc chắn sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch.
  5. Xác định được đầy đủ các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

4. Quy trình luân chuyển chứng từ nghiệp vụ bán buôn qua kho tại Công ty AHT diễn ra như thế nào?

Quy trình gồm các bước:

  1. Phòng Kinh doanh nhận hợp đồng/đơn đặt hàng, lập phiếu yêu cầu xuất hàng chuyển phòng Kế toán.
  2. Kế toán bán hàng lập Phiếu xuất kho (03 liên) và viết Hóa đơn GTGT (03 liên).
  3. Chứng từ được chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc/Phó Giám đốc ký duyệt (kiểm tra thanh toán hoặc giấy cam kết nợ).
  4. Thủ kho căn cứ phiếu xuất kho đã ký duyệt để xuất hàng, ký xác nhận thực xuất; 01 liên phiếu xuất giao khách hàng/người vận chuyển ra cổng, 01 liên lưu kho.
  5. Khách hàng ký nhận trên Hóa đơn GTGT; kế toán lưu liên gốc và sử dụng liên ký nhận để ghi sổ kế toán và theo dõi công nợ.

5. Kết quả kinh doanh của Công ty AHT biến động như thế nào trong giai đoạn 2006 – 2008?

Theo số liệu trong văn bản, doanh thu của công ty tăng từ 8,425 tỷ đồng (2006) lên 10,125 tỷ đồng (2007) và đạt 12,350 tỷ đồng (2008). Lợi nhuận sau thuế tương ứng tăng từ 154,596 triệu đồng (2006) lên 201,924 triệu đồng (2007) và 248,846 triệu đồng (2008), cùng với quy mô nhân sự tăng từ 35 lên 72 người.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Hiện đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng, chi phí thời kỳ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần AHT Tư vấn và Đầu tư, tác giả đã phản ánh chi tiết mô hình tổ chức kế toán tập trung, quy trình bán buôn, bán lẻ thiết bị công nghệ cũng như thực tế áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và phương pháp tính giá xuất kho FIFO. Công trình thể hiện sự kết hợp chặt chẽ giữa lý luận học thuật và thực tiễn chứng từ doanh nghiệp, cung cấp tư liệu tham khảo có giá trị cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các đơn vị kinh doanh thương mại quy mô vừa và nhỏ.