Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, tính độc lập và tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng được nâng cao. Để tồn tại, bảo toàn nguồn vốn và đạt được mục tiêu lợi nhuận, doanh nghiệp phải tổ chức quản trị năng động, sáng tạo và đặc biệt chú trọng đến khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa. Tiêu thụ hàng hóa là giai đoạn quyết định đến kết quả kinh doanh (KQKD) và là căn cứ trực tiếp để đánh giá hiệu quả hoạt động của toàn đơn vị.

Bên cạnh đó, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng đóng vai trò thiết yếu trong việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho ban lãnh đạo nhằm đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp. Tuy nhiên, trên thực tế, không phải đơn vị nào cũng tổ chức thực hiện khâu này một cách hoàn chỉnh và tối ưu. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó cùng quá trình thực tập, làm việc tại cơ sở, tác giả Nguyễn Thị Huệ (lớp KT06-K1, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Chi nhánh Công ty TNHH Thương mại – Xây dựng – Sản xuất Thiên Hải".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng, kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty TNHH TM – XD – SX Thiên Hải.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
  • Không gian nghiên cứu: Chi nhánh Công ty TNHH Thương mại – Xây dựng – Sản xuất Thiên Hải tại Hà Nội (địa chỉ: số 76A Nguyễn Du, Phường Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi nghiệp vụ: Các hoạt động kinh doanh thương mại và làm đại lý dịch vụ của Chi nhánh, trọng tâm là đại lý bán vé máy bay cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam và đại lý mua bán thuốc lá nội (thuốc lá Mild Seven).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp thương mại và các quy định thuộc Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính:

  • Khái niệm tiêu thụ hàng hóa: Là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị hàng hóa, chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và hình thành kết quả bán hàng. Quá trình tiêu thụ gồm hai giai đoạn: (1) Xuất giao hàng hóa theo hợp đồng kinh tế và (2) Khách hàng nhận hàng, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
  • Các phương thức bán hàng: Bán hàng trực tiếp (bán buôn, bán lẻ), bán hàng theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận, bán hàng qua đại lý ký gửi, bán hàng trả góp/trả chậm và bán hàng nội bộ.
  • Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: Giá thực tế đích danh, đơn giá bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập, bình quân cuối kỳ trước), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO), phương pháp giá hạch toán kèm hệ số giá.
  • Các hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán kết hợp với phân tích kinh tế:

  • Phương pháp chứng từ kế toán: Khảo sát trình tự lập, luân chuyển và kiểm tra các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có...).
  • Phương pháp tài khoản và ghi kép: Vận dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (TK 511, TK 521, TK 632, TK 6421, TK 6422, TK 911...) để mô hình hóa các luồng nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Phương pháp tính giá và tổng hợp - cân đối: Xác định giá vốn, doanh thu thuần, tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và phân phối kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp thực tiễn: Thu thập số liệu hoạt động, quan sát thực tế tại các phòng ban của Chi nhánh Công ty Thiên Hải để đối chiếu giữa lý luận và thực tế.

Nguồn dữ liệu

  • Văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính.
  • Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp: Giấy phép thành lập số 1349/GP-UB, Giấy phép ĐKKD số 053847 (Công ty mẹ tại TP.HCM); Giấy phép số 2013/GP-UB, ĐKKD số 305034, Giấy phép kinh doanh thuốc lá số 99/TM-GPTL của Bộ Thương Mại (Chi nhánh Hà Nội).
  • Sổ sách, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính và tài liệu quản lý nội bộ của Chi nhánh Công ty TNHH TM – XD – SX Thiên Hải.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Chương I hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại:

1. Vị trí, đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán bán hàng

Kế toán bán hàng có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, kịp thời khối lượng hàng hóa bán ra và giá vốn thực tế; theo dõi các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp; xác định chính xác kết quả kinh doanh và giám đốc tình hình phân phối lợi nhuận; đồng thời lập báo cáo tiêu thụ định kỳ phục vụ công tác điều hành của ban lãnh đạo.

2. Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho

Tác giả tổng hợp các công thức tính giá vốn hàng xuất kho áp dụng trong doanh nghiệp thương mại:

Phương pháp tính giá vốn Nội dung và công thức xác định Đặc điểm áp dụng
Giá thực tế đích danh Giá thực tế = Giá mua ghi trên hóa đơn + Thuế nhập khẩu (nếu có) + Chi phí thu mua - Giảm giá hàng mua (nếu có) Xác định chính xác theo từng lô hàng; đòi hỏi theo dõi chi tiết từng lần nhập xuất; không phù hợp khi mặt hàng nhỏ lẻ, nghiệp vụ nhiều.
Bình quân cả kỳ dự trữ (Bình quân gia quyền) $\text{Đơn giá BQ} = \frac{\text{Trị giá thực tế tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng nhập trong kỳ}}$ Tính toán đơn giản nhưng chỉ thực hiện vào cuối tháng, ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin.
Bình quân sau mỗi lần nhập (Bình quân liên hoàn) $\text{Đơn giá BQ sau mỗi lần nhập} = \frac{\text{Trị giá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập}}{\text{Số lượng tồn kho sau mỗi lần nhập}}$ Cung cấp thông tin kịp thời nhưng tốn thời gian và công sức tính toán.
Bình quân cuối kỳ trước $\text{Đơn giá BQ} = \frac{\text{Trị giá thực tế tồn kho cuối kỳ trước}}{\text{Số lượng tồn kho cuối kỳ trước}}$ Tính toán nhanh, kịp thời nhưng độ chính xác không cao do bỏ qua biến động giá trong kỳ.
Nhập trước - Xuất trước (FIFO) Hàng nhập trước xuất trước theo giá thực tế của lần nhập đó; tồn kho cuối kỳ tính theo giá nhập sau cùng. Phù hợp khi giá cả có xu hướng ổn định hoặc giảm.
Nhập sau - Xuất trước (LIFO) Hàng nhập sau xuất trước theo giá thực tế nhập sau cùng. Phù hợp trong điều kiện lạm phát để phản ánh giá vốn sát giá thị trường.
Giá hạch toán $\text{Hệ số giá} = \frac{\text{Trị giá thực tế tồn đầu kỳ} + \text{nhập trong kỳ}}{\text{Trị giá hạch toán tồn đầu kỳ} + \text{nhập trong kỳ}}$
$\text{Trị giá thực tế xuất} = \text{Trị giá hạch toán xuất} \times \text{Hệ số giá}$
Giảm nhẹ công việc ghi sổ chi tiết hàng ngày; cuối kỳ quy đổi về giá thực tế.

3. Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu

  • Tài khoản sử dụng: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 512 (Doanh thu nội bộ), TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán).
  • Quy trình hạch toán theo các phương thức:
    • Bán buôn qua kho: Phản ánh đồng thời doanh thu (Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 511, Có TK 3331) và giá vốn xuất kho (Nợ TK 632 / Có TK 156).
    • Bán buôn vận chuyển thẳng: Gồm hai trường hợp có tham gia thanh toán (sử dụng TK 157 nếu chuyển hàng, hoặc ghi nhận trực tiếp TK 632) và không tham gia thanh toán (nghiệp vụ môi giới hưởng hoa hồng qua TK 511, TK 641).
    • Bán lẻ: Theo dõi doanh thu theo hình thức thu tiền tập trung hoặc trực tiếp, xử lý chênh lệch tiền thừa/thiếu qua TK 3381, TK 1381.
    • Bán hàng đại lý: Hạch toán hoa hồng đại lý vào chi phí bán hàng (bên giao) hoặc doanh thu hoa hồng (bên nhận đại lý, kết hợp theo dõi hàng nhận bán trên TK 003).
    • Bán hàng trả góp: Ghi nhận doanh thu theo giá bán trả tiền ngay vào TK 511, phần lãi trả chậm ghi nhận vào TK 3387 và kết chuyển định kỳ sang TK 515.
    • Hàng đổi hàng: Ghi nhận doanh thu xuất bán và giá trị hàng nhận về tương ứng qua tài khoản thanh toán và vật tư.

4. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

  • Chi phí bán hàng: Tập hợp 7 yếu tố chi phí (nhân viên bán hàng, bao bì đóng gói, dụng cụ đồ dùng, khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành sản phẩm, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác). Theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, tài khoản sử dụng là TK 6421 (hoặc TK 641).
    • Công thức phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tồn kho cuối kỳ: $$\text{CPBH phân bổ cho hàng đã bán} = \frac{\text{CPBH đầu kỳ} + \text{CPBH phát sinh trong kỳ}}{\text{Tiêu chuẩn phân bổ của hàng xuất bán} + \text{hàng tồn cuối kỳ}} \times \text{Tiêu chuẩn phân bổ của hàng xuất bán}$$
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tập hợp 8 khoản mục chi phí (nhân viên quản lý, vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ, thuế/phí/lệ phí, dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác) qua TK 6422 (hoặc TK 642).

5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận

  • Công thức xác định kết quả hoạt động kinh doanh thông thường: $$\text{Lãi (lỗ) HĐKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} + \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí BH & QLDN phân bổ}$$
  • Trình tự phân phối lợi nhuận (5 bước):
    1. Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho Nhà nước.
    2. Nộp khoản thu trên vốn (nếu có vốn Nhà nước).
    3. Bù đắp các khoản lỗ từ năm trước và các khoản chi không được tính vào chi phí hợp lý.
    4. Trích lập các quỹ của doanh nghiệp theo quy định.
    5. Chia cổ tức, phân phối lãi cho các thành viên góp vốn.
  • Các hình thức sổ kế toán: Khóa luận trình bày chi tiết quy trình, nguyên tắc đối chiếu và sơ đồ luân chuyển chứng từ của 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Chi nhánh Công ty Thiên Hải

Chương II tập trung phản ánh tổng quan tổ chức và thực trạng hạch toán tại đơn vị thực tập:

1. Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức

  • Thông tin pháp lý:
    • Tên đơn vị: Chi nhánh Công ty TNHH Thương mại – Xây dựng – Sản xuất Thiên Hải.
    • Trụ sở: Số 76A Nguyễn Du, Phường Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.
    • Giấy phép thành lập: Số 2013/GP-UB do UBND TP. Hà Nội cấp ngày 16/08/1995; Giấy phép ĐKKD số 305034 do Ủy ban Kế hoạch TP. Hà Nội cấp ngày 21/08/1995.
    • Mã số thuế: 0300989419-001; Điện thoại: 04.37617726.
    • Tài khoản ngân hàng: 0011000023535 tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank).
    • Công ty mẹ: Công ty TNHH Thương mại Thiên Hải (trụ sở tại số 139G Nguyễn Trãi, Phường Bến Thành, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh; thành lập theo GP số 1349/GP-UB ngày 26/11/1993 và ĐKKD số 053847 ngày 29/11/1993).
  • Lịch sử hoạt động và các mốc chuyển đổi ngành nghề:
    • Giai đoạn 1995 - 1998: Ban đầu đặt trụ sở tại 65 phố Cửa Bắc, Quận Ba Đình. Tháng 10/1995, đăng ký kinh doanh khách sạn 11 tầng, nhà hàng và dịch vụ lữ hành với biên chế 128 người. Cuối năm 1998, chuyển nhượng khách sạn cho đối tác Nhà nước, giảm biên chế xuống còn 20 người.
    • Giai đoạn 1999 - 2001: Tháng 01/1999, đăng ký bổ sung làm Đại lý bán vé máy bay cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines). Tháng 08/1999, chuyển trụ sở về số 55 phố Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm. Chi nhánh tham gia làm đại lý chuyển phát nhanh quốc tế nhưng đã thanh lý hợp đồng vào cuối năm 2001 do khó khăn thị trường.
    • Giai đoạn phát triển hiện tại: Bổ sung ngành nghề mua bán thuốc lá theo Giấy phép kinh doanh số 99/TM-GPTL của Bộ Thương Mại, cho phép mua trực tiếp hoặc làm đại lý của các nhà máy sản xuất thuốc lá để bán buôn, bán lẻ tại các tỉnh miền Bắc. Hiện nay Chi nhánh hoạt động tập trung vào hai mảng chính: Đại lý vé máy bay Vietnam Airlines và Đại lý bán thuốc lá Mild Seven sản xuất tại Việt Nam.
  • Đặc điểm mô hình quản trị:
    • Chi nhánh áp dụng cơ cấu quản lý theo chế độ một thủ trưởng. Đứng đầu là Giám đốc (ông Nguyễn Điền Quốc Dũng), chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và công ty mẹ về hoạt động điều hành, đầu tư và phát triển kinh doanh.
    • Bộ máy gồm hai bộ phận chính: Bộ máy quản lý (hành chính, tài vụ kế toán) và Phòng kinh doanh.

Chương III: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại CN Cty TNHH TM – XD – SX Thiên Hải

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại Chi nhánh Công ty Thiên Hải, nội dung Chương III tập trung vào các đánh giá và phương hướng hoàn thiện:

  • Nhận xét ưu điểm: Chi nhánh đã thiết lập được quy trình bán hàng và quản lý công nợ tương đối chặt chẽ đối với hai mảng kinh doanh đặc thù (vé máy bay và thuốc lá); vận dụng cơ bản hệ thống tài khoản và biểu mẫu chứng từ kế toán theo quy định; thực hiện theo dõi luân chuyển chứng từ giữa bộ phận bán hàng và kế toán.
  • Những tồn tại cần khắc phục: Việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cần được thực hiện khoa học hơn theo đúng tiêu chuẩn phân bổ; quy trình kiểm tra đối chiếu công nợ đại lý cần chặt chẽ nhằm tránh ứ đọng vốn; việc ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính cần được nâng cấp đồng bộ để giảm thiểu sai sót và nâng cao tính kịp thời của thông tin kế toán.
  • Định hướng giải pháp: Hoàn thiện phương pháp hạch toán doanh thu và chiết khấu thương mại; chuẩn hóa chứng từ xuất kho và hóa đơn bán lẻ; cải tiến trình tự luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận; áp dụng triệt để các tài khoản chi phí theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (TK 6421, TK 6422).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Hệ thống hóa lý luận chuyên ngành: Khóa luận đã xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết chi tiết về kế toán bán hàng, xác định giá vốn, doanh thu, phân bổ chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  2. Khảo sát thực tiễn hoạt động: Phản ánh bức tranh chân thực về mô hình hoạt động kinh doanh đại lý đa ngành (vé máy bay Vietnam Airlines và thuốc lá Mild Seven miền Bắc) tại Chi nhánh Công ty TNHH Thương mại Thiên Hải.
  3. Đề xuất giải pháp có tính ứng dụng: Đưa ra các kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kết quả kinh doanh phù hợp với quy mô doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc/ủy quyền.

Đóng góp thực tiễn

  • Khóa luận làm rõ tính linh hoạt trong quá trình chuyển đổi mô hình kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại tư nhân (từ dịch vụ khách sạn sang đại lý vé máy bay và phân phối thuốc lá), từ đó chỉ ra các yêu cầu điều chỉnh tương ứng trong công tác kế toán bán hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu tập trung vào đặc thù kinh doanh đại lý vé máy bay và thuốc lá tại Chi nhánh Hà Nội, chưa mở rộng phân tích toàn diện mối quan hệ hạch toán tổng hợp với Công ty mẹ tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Hướng mở rộng: Nghiên cứu hoàn thiện công tác kế toán quản trị bán hàng, phân tích biên lợi nhuận theo từng nhóm sản phẩm đại lý và xây dựng hệ thống thông tin kế toán tự động hóa hoàn toàn trên nền tảng phần mềm kế toán chuyên dụng.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên khối ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Tham khảo cấu trúc trình bày, phương pháp luận nghiên cứu và hệ thống định khoản kế toán bán hàng theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp làm đại lý thương mại, dịch vụ vé máy bay: Vận dụng các sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ, hàng đại lý ký gửi và phương pháp phân bổ chi phí kinh doanh.
  • Cán bộ quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh và phòng kế toán tài vụ để tối ưu hóa công tác giám đốc tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài nghiên cứu tại đơn vị cụ thể nào và do ai thực hiện?

Đề tài do sinh viên Nguyễn Thị Huệ (sinh ngày 13/11/1986, lớp KT06-K1, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội) thực hiện tại Chi nhánh Công ty TNHH Thương mại – Xây dựng – Sản xuất Thiên Hải (trụ sở tại 76A Nguyễn Du, P. Nguyễn Du, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội).

2. Chi nhánh Công ty Thiên Hải hoạt động trong những lĩnh vực kinh doanh chủ yếu nào?

Chi nhánh hoạt động tập trung vào hai mảng chính: làm Đại lý bán vé máy bay cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines) và Đại lý phân phối thuốc lá Mild Seven sản xuất tại Việt Nam cho các tỉnh miền Bắc theo Giấy phép số 99/TM-GPTL của Bộ Thương Mại.

3. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán nào và sử dụng tài khoản chi phí bán hàng, quản lý nào?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, sử dụng TK 6421 để tập hợp chi phí bán hàng và TK 6422 để tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp.

4. Quá trình chuyển đổi mô hình kinh doanh của Chi nhánh diễn ra như thế nào?

Thành lập năm 1995 ban đầu tại 65 Cửa Bắc kinh doanh khách sạn 11 tầng và nhà hàng (128 nhân sự); cuối năm 1998 chuyển nhượng khách sạn (giảm còn 20 người); tháng 01/1999 chuyển sang làm đại lý vé máy bay Vietnam Airlines và chuyển trụ sở về 55 Phan Chu Trinh (tháng 08/1999); sau đó làm đại lý chuyển phát nhanh (thanh lý cuối năm 2001); tiếp tục bổ sung đại lý kinh doanh thuốc lá và chuyển về trụ sở 76A Nguyễn Du.

5. Cơ cấu quản trị của Chi nhánh Công ty Thiên Hải được tổ chức theo mô hình nào?

Chi nhánh tổ chức quản lý theo chế độ một thủ trưởng do Giám đốc (ông Nguyễn Điền Quốc Dũng) đứng đầu và điều hành toàn diện, cơ cấu bộ máy phân định rõ giữa khối quản lý hành chính - tài vụ và phòng kinh doanh.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Chi nhánh Công ty TNHH Thương mại – Xây dựng – Sản xuất Thiên Hải" của tác giả Nguyễn Thị Huệ đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Tài liệu phản ánh chi tiết thực tiễn quản lý và hạch toán tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ đại lý đa ngành tại Hà Nội. Các đánh giá và kiến nghị trong công trình mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho nghiên cứu học thuật và công tác kế toán doanh nghiệp.